BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO KẾT QUẢ NHIỆM VỤ CẤP BỘ NĂM 2008
Tên nhiệm vụ:
BẢO TỒN VÀ LƯU GIỮ NGUỒN GEN CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
Cơ quan chủ quản: BỘ CÔNG THƯƠNG
Cơ quan chủ trì: VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
Quyết định số 70/QĐ-KHTH ngày 10/09/2008 của Viện trởng Viện
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ.
1.2 Tính cấp thiết
Bo tn ngun gen cõy rng núi riờng v bo tn ngun gen cõy nguyờn
liu giy núi chung l bo tn cỏc a dng di truyn cn thit cho cỏc loi cõy
thuc i tng nghiờn cu nhm phc v cho cụng tỏc ci thin ging trc
mt hoc lõu di, ti ch hoc ni khỏc (Lờ ỡnh Kh v Dng Mng Hựng
2003). Kinh nghim ca sn xut v nghiờn cu cho thy rng khi tp trung vo
khai thỏc v gõy trng cỏc ging cú n
ng sut cao, chỳng ta ó quờn i cỏc
ngun gen cú giỏ tr c dng, hoc cú tớnh chng chu vi iu kin bt li
song nng sut thp. Khi khoa hc phỏt trin n trỡnh cao chỳng ta mi cn
n nú thỡ khụng cũn na.
Bin d di truyn hin tn ti gia cỏc xut x, cỏc gia ỡnh v cỏc cõy
cỏ th bờn trong mt loi l vụ cựng quan trng v cn phi c bo tn, vỡ
chỳng l cỏi m bo cho s
bn vng v n nh ca loi v xut x; l ngun
gc ca s a dng v l c s cho quỏ trỡnh tin húa ca loi trong tng lai
(Nguyn Hong Ngha 1997a; 1997b; Nguyn Hong Ngha 1999). Bin d di
2
truyền không chỉ được dùng cho các chương trình cải thiện giống và sử dụng
hiện tại của con người mà nó còn rất quan trọng cho sự phát triển của các thế
hệ tiếp theo, để cho loài cây thích nghi liên tục với các điều kiện môi trường
biến đổi và thích nghi với các nhu cầu đa dạng của con người. Bởi vì, lượng
biến dị di truyền trong một loài càng lớn thì càng có nhiều cơ hội chọn được
các cá thể có các đặc tính mong muốn. Vì đối với công tác cải thiện giống cũng
thể thiếu và tập đoàn quỹ gen cây nguyên liệu giấy cần phải được nâng cao cả
về số lượng và chất lượng thì mới đáp ứng được nhu cầu thực tế hiện nay
(Đoàn Thị Thanh Nga 2007).
Có nhiều phương thức bảo tồn nguồn gen khác nhau như bảo tồn in-situ
(bảo tồn tại chỗ), bảo tồn tư liệu và bảo tồn thông tin, và bảo tồn ex-situ (bao
gồ
m cả dạng cây sống, hạt giống, hạt phấn, cây nuôi cấy in vitro). Theo
Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997a) thì hai phương thức trên được định nghĩa như
sau:
• Bảo tồn in-situ: “là bảo tồn các tài nguyên di truyền của loài mục đích ở
tại nơi phân bố của chúng, bên trong hệ sinh thái tự nhiên hoặc ban đầu,
hoặc ở lập địa mà hệ sinh thái đó đã có trước đây”. Phương thức này
thường được áp d
ụng tại các khu rừng tự nhiên.
• Bảo tồn ex-situ: “là sử dụng bất kỳ biện pháp nào để thực hiện việc rời
các cây cá thể hoặc những vật liệu nhân giống ra khỏi khu phân bố tự
nhiên của chúng”.
Báo cáo này trình bày kết quả bảo tồn nguồn gen cây nguyên liệu giấy
dưới phương thức in-vitro và ex-situ từ khi nhiệm vụ bảo tồn gen cây nguyên
liệu giấy được xây dựng và kết quả
theo dõi, thu thập nguồn gen trong năm
2008.
1.3. Mục tiêu nhiệm vụ
Trong công tác bảo tồn nguồn gen cây rừng nói chung và bảo tồn nguồn
gen cây nguyên liệu giấy nói riêng thì việc xác định đối tượng bảo tồn là rất
quan trọng. Một mặt không thể bảo tồn các loài hiện có, mặt khác bảo tồn
nguồn gen nhằm phục vụ mục tiêu lâu dài của công tác cải thiện giống
(Nguyễn Hoàng Nghĩa 1997b). Mục tiêu chủ yế
n chọn lọc nguồn gen đem bảo tồn được trình bày trong phụ lục
1.
1.4.3. Nội dung nhiệm vụ
• Điều tra, khảo sát, thu thập và chọn lọc nguồn gen cây nguyên liệu giấy
(keo và bạch đàn): bao gồm 20 giống. Chọn theo đám (chi tiết xem phụ
lục 1).
• Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen theo hai cách In-vitro và Ex-situ, bổ xung
20 giống (Phụ lục 2 và 3)
• Đánh giá chất lượng nguồn gen: khả
năng nhân giống In-vitro; đặc điểm
sinh trưởng và phát triển của các giống đưa vào bảo tồn
5
Xõy dng c s qun lý d liu ngun gen: ngun gc ging, cỏc c
tớnh sinh hc, c im sinh trng, phỏt trin ca cỏc ging ó bo tn
v lu gi; T liu hoỏ qua phim nh v ton b s liu ỏnh giỏ ngun
gen trong phn mm lu gi; Cung cp cỏc thụng tin v ngun gen phc
v cụng tỏc lai to ging mi cú nng xut cao v cht l
ng tt.
1.5. Tng quan nhim v
1.5.1. Trờn th gii
Ti nguyờn di truyn cõy nụng nghip tc l qu gen cõy nụng nghip,
c FAO gi l ti nguyờn di truyn thc vt vỡ mc tiờu lng thc v nụng
nghip ( TNDTTVLN), li l phn cú trng s ln nht ca ton b ti nguyờn
di truyn thc vt. S xúi mũn ngun gen cõy trng trong nụng nghip gõy ra
bi nhiu nguyờn nhõn hin nay ang l vn nghiờm trng, cú th bo
Năm 1972 CGIAR thành lập Viện tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế
để làm t vấn kỹ thuật cho các quốc gia thực hiện nhiệm vụ bảo tồn tài
nguyên di truyền thực vật.
Hiện nay các ngân hàng gen cây trồng trên thế giới đang lu giữ 6.5
triệu mẫu giống, trong đó 87% ở ngân hàng gen quốc gia và 11% ở các ngân
hàng gen của các cơ quan nghiên cứu do CGIAR quản lý.
Khu vực Châu á - Thái Bình Dơng, Đài Loan và Hàn Quốc mới xúc tiến
nhiệm vụ bảo tồn quỹ gen cây trồng (1980), nhng là một trong số mời quốc
gia có ngân hàng gen cây trồng lớn nhất thế giới, đang bảo tồn trên 100.000
mẫu giống.
Công ty Aracruz (Braxin), ngay từ những năm 1984 đã chọn 5.000 cây
trội từ 36.000 ha rừng trồng bạch đàn. Từ đó đã chọn ra 150 dòng phù hợp
nhng chỉ sử dụng 31 dòng tốt nhất vào chơng trình trồng rừng. Năm 1989,
vốn gen của họ có 2.000 xuất xứ của 56 loài bạch đàn, trên 7.000 cây đã đợc
kiểm tra đánh giá và 100 cây chứng tỏ có triển vọng cao.
Ôxtrâylia, năm 1972 đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn gen in-situ
cho bạch đàn với mục tiêu bảo tồn nguồn gen hơn là bảo tồn các cây cá thể.
Yêu cầu cơ bản là duy trì các quần thể bằng cách tái sinh tự nhiên hoặc nhân
tạo từ nguồn hạt giống thu hái trong khu bảo tồn và tái tạo thế hệ mới từ nhiều
cây cá thể.
FAO đã đầu t cho xây dựng một số khu bảo tồn ex-situ cho bạch đàn ở
một số nớc nh Thái Lan, ấn Độ, Nigiêria, Băng-la-đét
7
Trung Quốc, từ những năm 1978 Viện nghiên cứu lâm nghiệp Khâm
Châu tỉnh Quảng Tây đã tiến hành bảo tồn nguồn gen bạch đàn bằng in vitro.
Sau đó hình thức bảo tồn này đợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi (Viện khoa học
lâm nghiệp Quảng Tây, Viện khoa học lâm nghiệp Quảng Đông ) cho các đối
tợng: Bạch đàn, thông, keo và một số loài cây khác (Trớch t on Th Thanh
Nga 2008).
8
ú cú Vit Nam ó tp trung cho bo tn ex-situ, cho n nhng nm 90 thỡ bt
u quan tõm nhiu n bo tn in-situ. Hin nay Chin lc bo tn ti
nguyờn di truyn thc vt l kt hp hi hũa hai phng phỏp ex-situ v in-situ.
Theo Trng Vn Lung, v thc vt cú cỏc phng phỏp phỏt trin
ngun gen nh sau: Nhõn ging in-vitro l mt trong bn lnh vc cụng ngh t
bo thc vt, ú l lm sch virus, nhõn nhanh cỏc ging cõy trng, s
n xut v
chuyn húa sinh hc cỏc hp cht t nhiờn ci tin v mt di truyn cỏc ging
cõy mang li hiu qu kinh t cao. K thut nhõn nhanh c ng dng trong
nhiu lnh vc:
- Duy trỡ v nhõn nhanh cỏc kiu gen quớ him lm vt liu cho cụng tỏc
chn ging.
- Nhõn nhanh v duy trỡ cỏc cỏ th u dũng tt cung cp ht ging cỏc
loi cõy trng khỏc nhau.
- Nhõn nhanh cỏc kiu gen quớ him ca ging cõy lõm nghi
p.
- Nhõn nhanh iu kin vụ trựng, cỏch ly ti nhim kt hp vi lm
sch virus
- Bo qun tp on nhõn ging vụ tớnh, cỏc loi cõy giao phn trong
ngõn hng gen
Trờn thc t trong nhiu nm va qua Vin nghiờn cu cõy nguyờn liu
giy ó v ang chn lc c nhiu ging l ging quc gia, ging tin b k
thut v nhiu ging khỏc cú nng sut cao hoc cỏc gi
ng cú cỏc tớnh u vit
khỏc cho cõy nguyờn liu giy núi riờng v cho trng rng núi chung. Vic lu
gi v bo tn ngun gen ca cỏc ging ny l rt cn thit.
Việc bảo tồn, lu giữ tài nguyên di truyền đợc thực hiện dới nhiều
hình thức khác nhau (In-situ, Ex-situ, On-Farm, in-vivo, in-vitro) tại các cơ sở,
200 cây trội.
Đối với keo: Năm 1981, Viện đã khảo nghiệm trên 100 loài ở 30
điểm/lập địa và đã chọn ra một số loài sinh trởng nhanh, phát triển tốt.
Đó là các loài A. Mangium, A. crasicarpa, A. aulacocarpa, A. mangium
x A.auriculifocmis, A.auriculifocmis x A. mangium. Các xuất xứ tốt nh:
Iron Range, Cardwell, Mossman của loài A.mangium. Đã tuyển chọn
đợc 100 cây trội của các xuất xứ này.
Giống là một trong những khâu quan trọng nhất của trồng rừng thâm
canh, không có giống đợc cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể đa
10
năng suất rừng lên cao. ở nớc ta năng xuất rừng trồng (bạch đàn, keo) từ hạt
(không kiểm soát) chỉ đạt từ 5-10 m
3
/ha/năm. Vì vậy việc nhân nhanh các giống
có năng suất cao, chất lợng tốt và có tính chống chịu với sâu bệnh là một yêu
cầu cấp bách đối với công tác trồng rừng (Hunh c Nhõn 1996; Nguyn S
Hung 1999; Nguyn Quang c 2002; Nguyn S Hung 2003; Hunh c
Nhõn v cng s 2006; Vin NC cõy NLG 2004)
Hiện nay đã có hàng ngàn ha rừng trồng công nghiệp từ cây mô, hom
phục vụ nguyên liệu cho nhà máy giấy và bột Vĩnh Phú. Tuy nhiên thực tế sản
xuất hiện nay còn đang sử dụng rất ít các xuất xứ có triển vọng và các dòng vô
tính cao sản để thay thế các giống đợc trồng từ hạt xô bồ không tuyển chọn
(rừng trồng ở quy mô công nghiệp cần phải có từ 20-30 dòng trên một diện tích
tập trung). Mặt khác, ngành giấy Việt Nam đang nỗ lực phấn đấu đạt 2,2 triệu
tấn bột giấy vào năm 2010 (Vin NC cõy NLG 2004). Do đó, để đáp ứng đợc
nguồn nguyên liệu thì công tác chọn giống, bảo tồn, lu giữ và phát triển nguồn
gen là không thể thiếu. Vì vậy tập đoàn quỹ gen cây nguyên liệu giấy cần phải
đợc nâng cao cả về số lợng và chất lợng thì mới đáp ứng đợc nhu cầu thực
tế hiện nay.
sử dụng các nguồn tài nguyên di truyền có hiệu quả, trước hết ph
ải có được các
thông tin cần thiết về quy mô tồn tại, hiện trạng của nguồn gen quan tâm
(Nguyễn Hoàng Nghĩa 1997a).
Quá trình điều tra khảo sát bao gồm phát hiện và thu thập nguồn gen, lấy
mẫu đem bảo tồn nhằm xem xét các dạng biến động sinh thái và kiểu hình để
tạo cơ sở cho việc xác định các xuất xứ, các loài quan trọng để thu hái hạt hoặc
các vật liệu di truyền cho việc khảo nghiệ
m và bảo tồn nguồn gen sau này
(Nguyễn Hoàng Nghĩa 1997a).
Về thực chất, bảo tồn tài nguyên di truyền từ rừng trồng là duy trì đa
dạng di truyền ở mức mong muốn trong các lâm phần hoặc các dạng khác của
bảo tồn gen. Sử dụng là mục tiêu cuối cùng của mội hoạt động liên quan đến
bảo tồn. Nó bao gồm việc thu thập, cung cấp hạt hoặc vật liệu nhân giống phục
v
ụ xây dựng vườn/rừng giống, khảo nghiệm xuất xứ và trồng rừng, chọn giống
với các gen ưu việt. Từ cơ sở lý luận trên, nhiệm vụ thực hiện các phương pháp
như dưới đây.
2.1.2. Phương pháp cụ thể
2.1.2.1. Thu thập nguồn gen
• Thu thập nguồn gen các giống bạch đàn, keo nhập nội đã được thuần
hoá tại Việt Nam trong tr
ương trình cải thiện giống của Viện nghiên cứu
cây nguyên liệu giấy và Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam.
• Sử dụng phương pháp đánh giá nguồn gen của Burlay - Wood (1976) và
của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (phụ lục 1).
chỉnh (sơ đồ bảo tồn và lưu giữ nguồn gen.
• Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên theo khối, lặp lại 3 lần và được đánh
giá theo các chỉ tiêu sau:
∑ mẫu thành công
Tỷ lệ mẫu thành công =
× 100 (%)
∑ mẫu cấy
∑ số chồi tạo thành
Hệ số nhân chồi =
∑ số chồi ban đầu
∑ số chồi hữu hiệu
Tỷ lệ chồi hữu hiệu =
∑ số chồi tạo thành
13
• Để đánh giá theo các chỉ tiêu trên, chúng tôi đã tiến hành đếm số chồi
tạo thành, số chồi hữu hiệu (chồi có cấu trúc thân, lá, đỉnh rõ ràng, cao
từ 0,3cm trở lên). Quan sát hình thái, tính chiều cao trung bình để đánh
giá khả năng sinh trưởng của chồi. Chiều cao của chồi được tính từ ngọn
đến vị trí tiếp xúc giữa chồi với bề mặt môi trường.
Bảo tồn Ex-situ
• Tại Tiên Kiên – Lâm Thao – Phú Thọ: Trồng 15 dòng bạch đàn với mật
độ 1660 cây/ha, mỗi dòng 10 cây, lặp lại 5 lần. Thiết lập thí nghiệm
tháng 5/2005. Năm 2007 và 2008 tiếp tục theo dõi đánh giá sinh trưởng
• Tại Gia Thanh – Phù Ninh – Phú Thọ: Trồng 22 dòng (18 dòng bạch
đàn và 4 dòng keo) với mật độ 1660 cây/ha, mỗi dòng 1 cây, lặp lại 5
lần. Thiết lập thí nghiệm tháng 5/2006. Năm 2007 và 2008 tiếp tục theo
học.
- Hàm lượng xenluylô: phương pháp Kiursher – Hofft
- Hàm lượng lignin: phương pháp TAPPI T222 om – 98
- Hàm lượng pentozan: phương pháp TAPP1 19 wd – 71 (phương pháp thể
tích)
- Hàm lượng các chất tan trong axeton: phương pháp TAPPT 280 pm – 99
- Hàm lượng tro: phương pháp TAPPI T211 om – 93
- Kích thước xơ sợi: theo phương pháp truyền thống
2.2. Kết quả và thảo luận
2.2.1. Thu thập và tuyển chọn nguồn gen
(1) Các kết quả đạt được đến năm 2007
• Bạch đàn: Từ năm 1979, Viện đã khảo nghiệm hơn 80 loài và xuất xứ
trên 43 điểm/lập địa. Kết quả
đã chọn được 4 loài: E. camaldulensis, E.
Tereticornis, E.urophylla, E.grandis x E.urophylla và các xuất xứ:
Pettford (Queensland – Australia) của loài E. Camaldulensis, xuất xứ
Lewotobi (Indonesia) của loài E.urophylla. Các khảo nghiệm dòng dõi
(kể cả các dòng dõi tự do thụ phấn và dòng vô tính) của các loài trên
cũng đã được triển khai cùng với việc chọn được hơn 200 cây trội.
Trong tổng số hơn 200 cây trội đó đề tài tiến hành điều tra, khảo sát và
chọn lọc các nguồn gen: BTT02, BTT03, BNM13, BNM12, BNM12b,
BNM11, BNM8, BNM9, BNM7. Trong khu vực rừng trồng bạch
đàn vô
tính của Công ty lâm nghiệp Tam Thanh đề tài chọn một số cây trội “đột
15
biến”: BĐB1, BĐB2. Ngoài ra đề tài còn sử dụng các nguồn gen trong
16
Bảng 01. Các nguồn gen bạch đàn, keo và thông chọn lọc cho đến năm 2007
Từ năm 2000-2006 Năm 2007
TT Loài cây
Số lượng Tên giống
Số
lượng
Tên giống
Tổng
1. Bạch đàn 50 PN2, PN14, PN32,
PN8, PN7, U6, W4, W5,
PN41, Gu8, UG1407,
UG411, UG414, PN16c,
U16, CTIV, CT3, CT4,
EC1, ECII, PN10, PN46,
PN47, PN3d, VX1, TC1,
TC2, NG3, VX2, PN47,
UE34, CU91, UE89, UE24,
UE85,UE35, UC80, UU8,
Eu8, Eu12, 46B, GR3, E1,
E13, E21, E22, E23, PN21,
PN24, PN108,
11
PCHQ, PCHĐN,
PCHĐNK 5
Tổng 60 30 90
(2) Kết quả thu thập nguồn gen năm 2008
Đầu năm 2008 nhiệm vụ bảo tồn gen đã thu thập được 10 dòng bạch đàn
và 10 dòng keo tai tượng ở Phú Thọ và Tuyên Quang. Các dòng này được chọn
lọc theo tiêu chuẩn chọn cây trội của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy,
sau đó được dẫn dòng mang về trồng (bảo tồn ex-situ) tại khu bảo tồn của
Viện. Trong tổng số 20 dòng, 10 dòng bạch đàn đã
được thử nghiệm bảo tồn
theo phương pháp in-vitro. Các dòng keo do khả năng bảo tồn in-vitro là rất
thấp nên nhiệm vụ không đưa vào bảo tồn theo hình thức này. Bảng 02 dưới
đây tập hợp các nguồn gen thu thập được trong năm 2008 (cụ thể xem phụ lục
Lý lịch giống).
17
Bảng 02. Các nguồn gen chọn lọc năm 2008
TT Loài cây Tên giống Tổng số
1 Bạch đàn PN1; PN2; PN3; PN4; PN5; H5; H6;
QY7; QY8; QY9; QY10
10
2 Keo tai tượng VT1; VT2; VT3; VT4; VT5; UY6;
UY7; VU8; VU9; VU10
18
Bảng 03. Khả năng nhân giống In-vitro của bạch đàn, keo và thông
TT Loài cây Hệ số nhân chồi Tỷ lệ chồi hữu hiệu%
1 Bạch đàn
3.5 0.85
2 Keo
1.7 0.55
3 Thông
1.5 0.75 Cho đến năm 2008 nhiệm vụ đã đưa được 30 giống bạch đàn vào bảo
tồn in-vitro (năm 2008 là 10 giống). Dưới đây là kết quả bảo tồn 10 giống trong
năm 2008.
2.2.2.2 Nuôi cấy trở lại điều kiện bình thường sau thời gian lưu giữ đến năm
2007
Tiến hành cấy chuyển toàn bộ bình giống gốc sau thời gian lưu giữ vào
môi trường nuôi cấy và điề
u kiện nuôi cấy của dây truyền nuôi cấy mô tế bào.
Kết quả cho thấy mẫu nuôi cấy sinh trưởng bình thường và không ảnh hưởng gì
đến hình thái, hệ số nhân chồi cũng như tỷ lệ ra rễ của mẫu nuôi cấy. Điều này
khẳng định việc bảo tồn và lưu giữ theo phương pháp trên là rất an toàn và
khoa học.
2.2.2.3 Đánh giá đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây In-vitro
Trong 02 loài
đưa vào bảo tồn và lưu giữ, hiện tại chỉ có bạch đàn là có
khả năng lớn nhất để khai thác và phát triển nguồn gen cho sản xuất bằng
Bảng 04 cho thấy bốn dòng còn lại trong bảo tồn in-vitro cũng đạt tỷ lệ
sống thấp sau thời gian thích nghi với điều kiện sống từ trong ống nghiệm ra
ngoài tự nhiên, cao nhất cũng chỉ đạt 75% (dòng PN1). Chiều cao và đường
kính gốc của các dòng cũng thấp, sự chênh lệch về chiều cao giữa các dòng là
không cao. Trọng lượng tươi và khô, số lượng rễ và trọng lượng rễ khô khác
nhau giữa các dòng nh
ưng chênh lệch không lớn.
2.2.3 Đánh giá đặc điểm sinh trưởng và phát triển các nguồn gen tại các thí
nghiệm bảo tồn ngoài hiện trường
2.2.3.1 Thí nghiệm bảo tồn nguồn gen 15 dòng vô tính bạch đàn tại Tiên Kiên
ở thời điểm 40 tháng tuổi
(1) Tổng hợp các chỉ tiêu thống kê của 15 dòng Các chỉ tiêu thống kê trung bình của 15 dòng ở thời điểm 40 tháng tuổi
được tập hợp ở bảng 05 và 06 dưới đây:
Bảng 06. Tổng hợp các chỉ tiêu về tăng trưởng của 15 dòng bạch đàn ở 40 tháng tuổi
TT
Dòng Zv(m3) Szv(m3) Zhvn(m) Szhvn(m) Zd1,3(cm) Szd1,3(cm)
1 PN3d 0.0148 0.0086 3.7 0.7 2.7 0.7
2 PN32 0.0143 0.0075 3.8 0.5 2.7 0.6
3 PN14 0.0131 0.0054 3.7 0.3 2.7 0.5
4 U6 0.0118 0.0044 3.5 0.6 2.6 0.4
5 PN16c 0.0133 0.0048 3.8 0.2 2.7 0.4
6 PN41 0.0102 0.0037 3.6 0.6 2.4 0.4
7 PN46 0.0083 0.0042 3.4 0.9 2.1 0.5
8 PN2 0.0125 0.005 3.7 0.4 2.6 0.4
9 PN7 0.0125 0.0039 4.1 0.3 2.5 0.4
10 ECII 0.0014 0.0008 1.9 0.6 1.1 0.2
11 CTIV 0.0297 0.0128 4.6 0.4 3.5 0.6
12 ECI 0.0019 0.001 2.2 0.5 1.3 0.3
13 PN18 0.0099 0.0044 3.6 0.6 2.3 0.4
14 CT4 0.0214 0.0053 4.7 0.4 3.1 0.4
15 CT3 0.0183 0.01 4.4 0.5 2.8 0.6 Bảng 05 và 06 cho thấy, sinh trưởng và tăng trưởng của các dòng khác
nhau là khác nhau. Tỷ lệ sống của các dòng là rất cao, từ 90 đến 100% (ngoại
trừ dòng ECII có tỷ lệ sống thấp hơn là 86%). Tỷ lệ sống cao như vậy cho thấy
triển vọng bảo tồn ngoại vi là rất cao.
Các biểu đồ và bảng dưới đây cho thấy rõ sự sai khác về sinh trưởng của
các dòng khác nhau. Tiêu chuẩn Duncan được dùng để phân tích các nhóm có
sự sai khác có ý nghĩa th
ống kê (phụ lục 3).
4
1
PN46
PN
2
P
N7
ECII
C
TI
V
E
C
I
PN18
C
T4
CT3
Dòng
D1,3(cm)
Biểu đồ 02. Chiều cao trung bình của 15 dòng bạch đàn tại Tiên Kiên ở 40 tháng tuổi
Chiều cao trung bình của 15 dòng ở 40 tháng tuổi
0
5
10
15
20
P
N3
0
0.02
0.04
0.06
0.08
0.1
0.12
0.14
0.16
P
N
3
d
PN32
P
N
1
4
U6
PN16c
PN41
P
N
46
PN
2
P
N7
ECII
C
PN1
4
U6
PN16c
PN4
1
PN4
6
PN2
PN7
ECI
I
CTIV
ECI
PN1
8
C
T
4
C
T
3
Dòng
Zd1,3(cm)Biểu đồ 05. Tăng trưởng chiều cao trung bình của 15 dòng tại Tiên Kiên ở 40 tháng tuổi
Tăng trưởng chiều cao trung bình của 15 dòng ở 40 tuổi
0
1
CT
4
CT3
Dòng
Zhvn(m)
23
Biểu đồ 06. Tăng trưởng thể tích trung bình của 15 dòng tại Tiên Kiên ở 40 tháng tuổi
Tăng trưởng thể tích trung bình của 15 dòng ở 40 tuổi
0
0.005
0.01
0.015
0.02
0.025
0.03
0.035
0.04
0.045
PN3d
P
N32
P
N14
U6
PN16c
PN41
P
PN1
4
U6
PN1
6
c
PN41
PN46
PN2
PN7
ECII
CT
I
V
ECI
PN18
CT4
CT3
Dòng
Hdc(m)
Biểu đồ 08. Đường kính tán trung bình của 15 dòng tại Tiên Kiên ở 40 tháng tuổi
Đường kính tán trung bình của 15 dòng ở 40 tháng tuổi
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
8.7cm). Sự phân hóa về tăng trưởng đường kính tương tự như đường
kính.
- Đối với chiều cao: Dẫn đầu về chiều cao là các dòng CT4; CTIV và
CT3. Các dòng PN3d; PN32; PN14; U6; PN16c; PN41; PN46; PN2;
PN7; và PN18 có chiều cao tương đương nhau. Chiều cao thấp nhất là
các dòng ECI và ECII.
- Đối với thể tích: Tương tự như đường kính và chiều cao, thể tích lớn
nhất là các dòng CTIV; CT4 và CT3. Thể tích của 3 dòng trên lớn gấp
từ 1.5 đến 2.5 lần thể tích của các dòng PN3d; PN32; PN14; U6; PN16c;
PN41; PN46; PN2; PN7; và PN18, và lớn gấp 10 lần đối với 2 dòng ECI
và ECII.
- Đối với chiều cao dưới cành: Lớn nhất vẫn là 3 dòng CTIV; CT4 và
CT3, tiếp đến là 2 dòng PN7 và PN18. Thấp nhất là 3 dòng ECII; ECI
và PN14. Các dòng còn lại có chiều cao dưới cành tương đương nhau.
- Đối với đường kính tán: Các dòng CTIV; CT4; PN32; PN14; PN16c;
PN2 và CT3 dẫn đầu, tiếp đến là các dòng PN46; U6; PN7 và PN18.
Thấp nhất vẫn là 2 dòng ECI và ECII.
Kết quả phân tích thống kê cho thấy (phụ lục 3.1):
Đường kính của 15 dòng được phân ra thành 8 (đường kính của các
dòng trong cùng một cột) nhóm có sai khác về mặt thống kê (P<0.05). Hai
dòng CTIV và CT4 nằm ở hai nhóm dẫn đầu và chỉ có duy nhất một dòng trong
một nhóm. Ba nhóm có đường kính tương tự nhau gồm các dòng CT3; PN32;
PN3d; PN16c; PN14; U6; PN2 và PN7. Các nhóm có đường kính thấp nhất
gồm các dòng PN41; PN18; ECI và ECII.