Báo cáo thực tập xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
TẠI: XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Ân
Lớp : Kế toán K30A
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Cẩm Thanh
1
Quy Nhơn, tháng 8 năm
2010
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng:
1.1.1. Tên, địa chỉ Xí nghiệp CBLS Bông Hồng:
- Tên xí nghiệp: Xí nghiêp Chế biến lâm sản Bông Hồng.
- Tên giao dịch: BONG HONG FUNITURE FACTORY
- Trụ sở đóng tại: Khu vực 3 – phường Ghềnh Ráng – TP Quy Nhơn – Tỉnh
Bình Định
- Điện thoại: (056)3846891 – (056)3647996
- Fax: (056)3646155
1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng:
Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng được thành lập năm 1982. Lúc này, xí
nghiệp có tên là Xưởng dịch vụ sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Bông Hồng.
Xưởng DVSX và XNK Bông Hồng là một trong ba đơn vị trực thuộc Tổng công ty
dịch vụ sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản 2 (nay là Tổng công ty Lâm nghiệp Việt
Nam). Hai đơn vị trực thuộc còn lại là Xí nghiệp Chế biến lâm sản Gia Lai và Xí
nghiệp Chế biến lâm sản An Nhơn.
Năm 1990, để đảm bảo tốt việc quản lý, kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất và xuất

* Qui mô lao động:
Từ năm 1982 – 1990: Qui mô lao động của xí nghiệp vào khoảng 220 - 250 cán
bộ công nhân viên.
Từ năm 1991 - 1997: Qui mô của xí nghiệp bị thu hẹp hơn so với các năm trước
do sự sắp xếp thay đổi của Nhà nước, lao động chỉ còn từ 120 - 150 cán bộ công nhân
viên.
Từ năm 1998 đến nay: Qui mô lao động của xí nghiệp lien tục gia tăng và đạt
trên 400 người.
* Qui mô sản xuất:
Từ năm 1982 – 1990: Ngành sản xuất chính của xí nghiệp là tiếp nhận nguyên
liệu gỗ tròn cưa xẻ cung ứng theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhả nước, đóngầnngf mộc dân
dụng phục vụ cho thị trường nội địa.
3
Từ năm 1991 - 1997: Xí nghiệp chuyên xẻ gỗ và làm các dịch vụ gỗ xẻ, khai
thác gỗ ở Campuchia.
Từ năm 1998 đến nay: Xí nghiệp đã chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyên sản
xuất các hàng mộc xuất khẩu và được công ty mẹ đầu tư đúng mức, qui mô của xí
nghiệp đã không ngừng lớn mạnh, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu ổn định, các sản phẩm của xí
nghiệp luôn gia tăng, các mặt hàng đều đa dạng về mẫu mã, kích cỡ, chủng loại, … đã
đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài nước, giữ được uy tín với khách hàng.
Bên cạnh đó, xí nghiệp đã đầu tư day chuyền sản xuất, trang thiết bị vật tư kỹ
thuật tương đối hiện đại, nên bình quân hàng tháng xí nghiệp đã xuất 20 công hàng
tương ứng với 6000 sản phẩm/tháng.
* Qui mô về vốn:
Bảng 1.1 : Qui mô về vốn của xí nghiệp năm 2009.
(ĐVT: đồng)
Chỉ tiêu Đầu năm
Tỷ
trọng

2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần 46.813.889.915 49.032.059.514 +2.218.169.600 +4,74
4. Gía vốn hàng bán 40.444.400.567 43.314.278.694 +2.869.878.130 +7,1
5. Lợi nhuận gộp 6.369.789.348 5.690.780.820 -679.008.528 -10,66
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
259.799.111 1.530.098.897 +1.270.299.786 +488,95
7.Chi phí tài chính 295.812.720 411.313.741 +115.501.021 +39,05
- Trong đó chi phí lãi vay 295.812.720 411.313.741 +115.501.021 +39,05
8. Chi phí bán hàng 2.803.793.914 666.854.584 -2.136.939.330 -76,22
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
501.920.213 3.268.028.048 +2.766.107.835 +551,11
10. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
3.028.061.612 2.874.683.334 -153.378.268 -5,07
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
3.028.061.612 2.874.683.334 -153.378.268 -5,07
15. Thuế TNDN phải nộp
16. Lợi nhuận sau thuế 3.028.061.612 2.874.683.334 -153.378.268 -5,07
(Nguồn: Phòng kế toán)
Từ số liệu bảng 1.2 ta thấy: tổng doanh thu của xí nghiệp năm 2009 tăng 4,74%
so với năm 2008 với mức tăng tuyệt đối là 2.218.169.000 (đồng), doanh thu hoạt động
tài chính tăng 1.270.299.786 (đồng). Tuy nhiên, trong năm 2009 chi phí quản lý doanh
nghiệp của xí nghiệp đã gia tăng với mức cao là 2.766.107 (đồng) tương ứng tăng
551.11%, đồng thời chi phí lãi vay cũng tăng 39.05% tương ứng tăng 115.501.021

1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra:
1.3.2.1. Thị trường đầu vào:
6
Trong cơ cấu nguyên vật liệu của xí nghiệp thì vật liệu phụ được lấy từ nội địa
đây là những sản phẩm phổ thông được bán khá rộng rãi đặc biệt là ở Quy Nhơn.
Nguồn nguyên vật liệu chính của xí nghiệp chủ yếu là gỗ được nhập từ nước ngoài
như: Singapore, Thailan, … đặc biệt là Indonesia, Malaysia. Đây là 2 nguồn cung ứng
nguyên vật liệu nhiều nhất cho xí nghiệp (chiếm hơn 80% tổng lượng vật liệu ngoại
nhập). Phần số ít nguyên vật liệu còn lại thì được khai thác từ nội địa, tập trung ở các
tỉnh như: Kom Tum, Gia Lai, Lâm Đồng… nhưng số lượng này không nhiều.
1.3.2.2. Thị trường đầu ra:
Thị trường đầu ra của xí nghiệp chủ yếu là thị trường Châu Âu như: Anh, Pháp,
Hà Lan, Đức, Tây Ban Nha,… Nhìn chung Châu Âu là thị trường tiêu thụ lớn nhất, tuy
nhiên đây cũng là thị trường khó tính và có những yêu cầu khắc khe về chất lượng cũng
như về giá cả và mẫu mã hàng hóa. Chính điều này đã đặt ra cho xí nghiệp nhiều cơ hội
cũng như nhiều thách thức, buộc xí nghiệp phải phát triển không ngừng để đáp ứng nhu
cầu đa dạng của thị trường.
1.3.3. Vốn kinh doanh của xí nghiệp:
- Hình thức sở hữu vốn: sở hữu vốn cổ đông.
+ Nhà nước chiếm 30%.
+ Cán bộ công nhân viên chiếm 70%.
- Vốn kinh doanh của xí nghiệp là vốn đầu tư của chủ sở hữu có trị giá hơn 2,3 tỉ
đồng. Sau mỗi năm, nguồn vốn chủ sở hữu cốn được bổ sung bởi nguồn lợi nhuận thu
được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của xí nghiệp:
1.3.4.1. Tình hình sử dụng lao động:
Để sản xuất kinh doanh thì mỗi cơ sở sản xuất phải có vốn, khoa học kỹ thuật,
máy móc, thiết bị và một yếu tố không thể thiếu là lao động. Lao động là đối tượng
trực tiếp tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường.
Bảng 1.3: Quy mô về lao động.

Vì đặc điểm của xí nghiệp là chế biến lâm sản nên lao động dồi dào và đòi hỏi
phải có sức khỏe, sự khéo léo, nên việc tăng về quy mô lao động của xí nghiệp như vậy
là hợp lý.
1.3.4.2. Tình hình sử dụng tài sản cố định:
Tình hình tài sản cố định của xí nghiệp được thể hiện qua bảng sau:
8
Bảng 1.4: Tình hình sử dụng TSCĐ năm 2009.
(ĐVT: đồng)
Đầu năm Cuối năm
Nguyên giá 7.559.553.535 7.968.061.712
Hao mòn 3.751.033.634 6.044.912.235
Giá trị còn lại 3.848.519.901 1.923.149.477
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng trên ta thấy trong năm 2009 xí nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất và
đầu tư dây chuyền máy móc để nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý tại xí nghiệp:
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp:
1.4.1.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng được
mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp là một quá trình liên tục từ khâu
chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi sản phẩm hoàn thành. Điều này đã giúp cho quá
9
Bào bốn mặtĐục Phay mộng
Làm nguội
Ra
Cắt
XẽGỗ tròn
Đánh tu bi Lọng

phẩm tạo những đường di chuyển thẳng dòng trong khi gia công chế biến.
Theo hình thức này tổ chức trở nên đơn giản, chu kỳ sản xuất được rút ngắn,
chuyên môn hóa lao động sâu, năng suất lao động cao cho phép xí nghiệp có thể tiết
kiệm được chi phí.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý:
1.4.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức quản lý nhân sự được thiết lập theo mô hình trực tuyến.
Đứng đầu là giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban và các phân xưởng sản
xuất. Trưởng các phòng ban tham mưu cho giám đốc điều hành về mọi hoạt động sản
xuất của xí nghiệp.
11
Cưa xẻ
gỗ tròn
Giám đốc
Phòng nghiệp vụ Phân xưởng
Tổ mộc
máy
Tổ xẻ
phôi
Tổ sản
xuất
Tổ lò
sấy
Tổ bốc
xếp
Tổ
nguội
Tổ lắp
ráp
Tổ kỹ

từng người. Tìm giải pháp tham mưu cho giám đốc về qui hoạch đào tạo cán bộ quản
lý và kỹ thuật, đồng thời giúp giám đốc điều hành trong công tác điều hành về mặt
hành chính của toàn xí nghiệp.
+ Thực hiện chế độ chính sách tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên, nắm
vững tình hình đội ngũ công nhân viên dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh.
+ Đề xuất biện pháp giữ cân đối giữa lao động và tiền lương, tổng hợp và phân
tích tình hình lao động, trả lương, thưởng trên cơ sở của quỹ tiền lương bằng đúng theo
qui định.
+ Ngoài ra, phòng tổ chức – hành chính còn thực hiện các công việc hành chính,
quản trị văn thư, đánh máy, tiếp tân, fax, trang bị văn phòng …
Phòng kế toán – tài chính:
+ Chịu trách nhiệm theo dõi nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
thực hiện đúng các chế độ, chính sách nhà nước qui định.
+ Chịu trách nhiệm lập các chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
tổng hợp các chứng từ, lập báo cáo như: bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát
sinh, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng thuyết minh báo cáo tài
chính.
13
+ Chịu trách nhiệm với giám đốc về việc lập kế hoạch tài chính, tham mưu cho
giám đốc trong quá trình xây dựng giá thành, phân tích hoạt động kinh tế trong xí
nghiệp nhằm phát hiện những mặt chưa hoàn thiện để xí nghiệp hoạt động hiệu quả
hơn.
+ Phân tích tình hình kinh doanh và sử dụng hiệu quả đồng vốn cố định, tăng
nhanh đồng vốn vay lưu động, kiểm soát tình hình kinh tế tài chính của xí nghiệp.
Phòng kế hoạch:
+ Theo dõi tình hình nguyên vật liệu, hàng hóa trên thị trường. Theo dõi các
chiều hướng phát triển, khả năng phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
+ Tham mưu, trợ giúp giám đốc trong công tác đánh giá hàng hóa về mẫu mã,
hình thức, giá cả, chất lượng sao cho phù hợp với quy cách mặt hàng xuất khẩu.
+ Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, chiến lược kinh doanh của xí nghiệp, quản

Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng điều hành các công việc trong
phòng, phân công tác từng thành viên. Kế toán tổng hợp và thủ quỹ chịu sự chỉ đạo
trực tiếp từ kế toán trưởng.
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán. Có trách nhiệm tổ chức
công tác kế toán, chỉ đạo mọi hoạt động kế toán, tài chính của xí nghiệp, chịu trách
nhiệm trước giám đốc về công việc chuyên môn, giúp giám đốc tham gia vào hợp đồng
kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan tài
chính cấp trên về mọi mặt hoạt động tài chính của xí nghiệp.
15
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
- Kế toán tổng hợp: Là người trực tiếp làm công việc tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành, căn cứ vào các chứng từ sổ sách, để tổng hợp lên báo cáo định kỳ, xác
định hiệu quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Kế toán tổng hợp còn phụ
trách hạch toán tài sản cố định, theo dõi tình hình biến động tài sản cố định cũng như là
việc tính khẩu hao hàng quý, hng năm. Đồng thời kiêm cả công tác tính giá thành sản
phẩm, phụ trách theo dõi tiền mặt từ quỹ, tình hình thanh toán tiền lương các khoản
trích theo lương. Mặt khác kế toán tổng hợp còn có quyền quyết định công việc khi kế
tóan trưởng đi công tác và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công việc của bộ
phận kế toán xí nghiệp.
- Thủ quỹ: Phụ trách việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi hợp lệ. Theo dõi
và phản ánh chính xác việc cấp phát và nhận tiền mặt từ quỹ. Ngoài ra, thủ quỹ thường
xuyên đối chiếu sổ sách với sổ sách kế toán có liên quan hàng ngày và cuối tháng để
kịp thời sữa chữa những sai sót, thiếu sót khi ghi chép, tránh tình trạng thâm hụt về quỹ
tiền mặt.
1.5.3. Hình thức kế toán mà xí nghiệp áp dụng:
* Hình thức kế toán mà xí nghiệp đang áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ

Sổ Cái Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
17
Sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ gốc kế toán
lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập
Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,
tổng số phát sinh Có và số Dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập
Bảng Cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số hiệu ghi trên Sổ Cái và Bảng Tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ kế toán chi tiết ) được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng
tổng số tiền phát sinh ghi trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số
dư Có của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của
từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương
ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
18
PHẦN 2
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu tại xí nghiệp:
Chứng từ kế toán liên quan đến tình hình nhập, xuất và sử dụng Nguyên vật liệu
gồm các loại:

6
7
Gỗ tròn
Gỗ xẻ
Dầu tẩm gỗ
Keo dán gỗ
Keo 502
Phụ kiện ghế Life Resort Chair
Đệm ghế
m
3
m
3
Lít
Kg
Lọ
Bộ
cái
90
40
35
17
30
260
250
Ngày 01 tháng 06 năm 2010
Giám đốc Trưởng phòng kế hoạch
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi giấy đề nghị mua vật tư được ban lãnh đạo ký duyệt, cán bộ vật tư tiến hành
mua nguyên vật liệu về nhập kho và số lượng hàng này có hóa đơn thanh toán như sau:

Viết bằng chữ: Một triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, bốn trăm đồng.
Người bán hàng Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi vật liệu về đến kho xí nghiệp, phòng kế toán căn cứ vào hóa đơn tiến hành
lập biên bản kiểm nghiệm vật tư và phiếu nhập kho.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc.
21
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Căn cứ quyết định số 250 ngày 01/06/2010 của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng.
Ban kiểm nghiệm gồm có các ông bà sau:
Ông (bà):Nguyễn Tấn Giang. Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật Trưởng ban
Ông (bà): Nguyễn Kim Nga. Chức vụ: Nhân viên Ủy viên
Cùng tiến hành kiểm tra số hàng về nhập kho.
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng
Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng
đúng quy cách
Số lượng không
đúng quy cách
1
2
Dầu tẩm gỗ
Keo dán gỗ
lít
kg
35
17
35
17

23.500
39.500
822.500
671.500
Cộng 1.494.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một triệu, bốn trăm chin mươi bốn nghìn đồng chẵn.
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
23
Đơn vị: ……………… Mẫu số 01 – VT
Bộ phận: ……………. (Theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 06 năm 2010 Nợ ………
Số: 170 Có ………
- Họ và tên người giao: Cửa hàng DUNG.
- Theo BL/2010N số 82344 ngày 04 tháng 06 năm 2010 của: ………………
- Nhập tại kho: Quang. Địa điểm: ……………………………………………
STT Mã hiệu Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3
1
2
C003
C004
Đinh F20
Đinh F30
Hộp
Hộp
10
10
22.000

Lít
Kg
Lọ
Bộ
Cái
35
17
24
260
250
Ngày 14 tháng 06 năm 2010
Người nhận Thủ kho Kế hoạch Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu đề nghị cấp vật tư được gửi lên lãnh đạo duyệt rôì chuyển lên phòng kế
toán để lập xuất kho.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status