Báo cáo thực tập -1- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO
(XNCBLSXK PISICO)
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN CỦA XNCBLSXK PISICO
1.1.1. Tên, địa chỉ của XN
Tên pháp nhân: Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico.
Tên giao dịch: Pisico Export Forest Product Processing Company.
Cơ sở I: Đường Tây Sơn, phường Nhơn Phú, TP. Quy Nhơn, Bình Định.
Cơ sở II: Đường Tây Sơn, phường Quang Trung, TP. Quy Nhơn, Bình
Định.
Điện thoại :84.56.841.927
Fax :84.56.841.928
Email :Pisicol1 @ dng.vnn.vn
Website :www.pisico1.com.vn
Diện tích mặt bằng :34.000 m²
1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng của XNCBLSXK PISICO
XN chế biến LSXK PISICO là đơn vị trực thuộc Tổng công ty sản xuất, đầu tư
dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định. XN được thành lập vào tháng 12 năm 1985 theo
quyết định số 1619/QĐ-UB ngày 29/8/1985 của HĐND-UBND tỉnh Nghĩa Bình
(cũ) nay là tỉnh Bình Định.XN dựa trên sự liên kết của 3 thành viên:
-Sở lâm nghiệp Nghĩa Bình (nay là sở lâm nghiệp & phát triển nông thôn Bình
Định).
-Công ty khai thác chế biến lâm sản Nghĩa Bình.
-Công ty khai thác lâm sản RATANAKIRI (Campuchia).
Để phù hợp với tình hình sản xuất ngày càng phát triển, thực hiện quyết định số
59/QĐ-UB ngày 03/02/1990 của UBND tỉnh Bình Định, công ty sát nhập với công
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -2- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
ty lâm sản đặt tại Bình Định. Theo quyết định số 1866/QĐ-UB của UBND tỉnh
Báo cáo thực tập -3- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
1.2.1. Chức năng
Chức năng chính của XN là SXKD các mặt hàng gỗ bán trong nước & xuất khẩu
theo đơn đặt hàng & yêu cầu thẩm mĩ của khách hàng.
1.2.2. Nhiệm vụ
-SXKD theo kế hoạch của tổng công ty, căn cứ theo kế hoạch được giao để tiến
hành xây dựng & thực hiện tốt các kế hoạch SXKD, trực tiếp quản lý để khai thác,
sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, có trách nhiệm bảo toàn vốn & thực hiện mọi nghĩa
vụ với Tổng công ty, đồng thời tăng tích lũy tài sản & mở rộng sản xuất.
-Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề cho
người lao động.
-Thực hiện tốt cam kết trong hợp đồng với khách hàng, mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường cung cấp gỗ.
-Phát huy tối đa thế mạnh của XN & SXKD đúng ngành nghề đã đăng ký.
-Nghiên cứu, tìm cách hạ thấp bớt giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm,
phát huy công suất hoạt động của máy móc.
-Thực hiện đúng mọi quy định về pháp lệnh lao động, ưu tiên sử dụng lao động
trong tỉnh, tuân thủ mọi quy định Nhà nước về bảo vệ môi trường, điều kiện lao
động & an ninh trật tự lao động xã hội.
-Ghi chép sổ kế toán đầy đủ & quyết toán theo đúng quy định của pháp luật về
chế độ kế toán & thống kê hiện hành, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính.
-Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA XNCBLSXK PISICO
1.3.1. Loại hình kinh doanh
Ngành nghề SXKD chủ yếu của XN là sản xuất, chế biến các mặt hàng lâm sản
tinh chế xuất khẩu & kinh doanh nội địa.
1.3.2. Sản phẩm kinh doanh chủ yếu
XN chủ yếu kinh doanh các loại hàng hóa dân dụng bằng gỗ như bàn, ghế, chậu
hoa, giường, gác chân…được sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt; trong trang trí nội
thất lẫn ngoài trời: các loại ghế POS, ghế DECK, ghế STAKING, các loại bàn
XNCBLSXK PISICO
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -5- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
`
1.4.1.2.Nội dung cơ bản của quy trình công nghệ
Nguyên liệu gỗ mua về chủ yếu ở dạng gỗ tròn được chuyển vào xưởng máy để
xẻ, sấy, phần còn lại đem nhập kho.
∗Xẻ gỗ: dùng máy cưa xử lý nguyên liệu gỗ tròn theo yêu cầu kích cỡ sản phẩm.
∗Sấy khô & tẩm thuốc: xử lý nguyên liệu gỗ tròn sau khi xẻ ở nhiệt độ 70-80°
C để gỗ có độ bền nhất định sau khi chế biến.
∗Cắt phôi: gỗ sau khi được sấy khô & tẩm thuốc sẽ được đưa vào công đoạn cắt
phôi chi tiết tùy theo kích cỡ, quy cách sản phẩm.Sau khi phôi chi tiết được cắt
xong, được xếp vào Pallet & chuyển vào kho bảo quản để chuyển sang công đoạn
khác.
∗Tinh chế phôi: phôi chi tiết được đưa cưa lộng để tạo những đường cong hay
gợn sóng tùy theo yêu cầu sản phẩm rồi đưa vào máy chà 4 mặt, cắt phay mộng,
máy đục lỗ mộng, soi rãnh để tạo chi tiết sản phẩm.
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Xẻ, sấy, tẩm thuốc
Nguyên liệu gỗ tròn, gỗ xẻ
Chà nhám, đánh bóng
Cắt phôi
Tinh chế
Lắp ráp & nhúng dầu
Đóng gói sản phẩm
Chất thải, mùn cưa, dăm bào,
củi đôt, nguyên liệu lò sấy
Phôi bào, dăm mùn cưa, bụi
Hệ thống hút bụi
Khu vực buồng chứa
xẻ
Tổ
sấy
Tổ
phôi
1
Tổ
lắp
ráp 2
Tổ
tinh
chế 2
Tổ
phôi
1
Tổ
lắp
ráp 1
Tổ
tinh
chế 1
Báo cáo thực tập -7- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
Sơ đồ 1.3.Cơ cấu bộ máy quản lý của XNCBLSXK PISICO
Ghi chú: quan hệ trực tuyến
quan hệ chức năng
∗Giám đốc:là đại diện pháp nhân của XN, trực tiếp điều hành & quyết định mọi
hoạt động SXKD của XN theo đúng pháp luật, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty
về kết quả hoạt động kinh doanh của XN.
∗Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công
∗Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật tại XN.
1.5. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI XN.
XNCBLSXK PISICO là 1 trong những đơn vị trực thuộc Tổng công ty
PISICO.XN thuộc mô hình tổ chức phân tán.
1.5.1. Bộ máy kế toán của XNCBLSXK PISICO
Sơ đồ 1.4.Bộ máy kế toán của XNCBLSXK PISICO
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
∗Kế toán trưởng: là người tổ chức, điều hành mọi công việc kế toán ở phòng
tài vụ của XN, chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán tại XN theo
quy định của pháp luật.
∗Kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp, thực hiện
các bút toán kết chuyển, điều chỉnh cuối kỳ, tính giá thành & lập báo cáo kế toán
của XN.
∗Kế toán vật tư: là người theo dõi tình hình vật tư của XN.
∗Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán của XN với các đối tượng
liên quan.
∗Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại XN.
1.5.2. Hình thức kế toán được áp dụng tại XN
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹKế toán thanh toánKế toán vật tư
Báo cáo thực tập -9- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
Hiện nay, phòng kế toán của XN đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.5.Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối ngày
Trình tự ghi sổ:
-Bảng Cân Đối TK.
-Lãi, lỗ bán hàng.
-Giá thành sản phẩm của XN.
-Tình hình công nợ của XN.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -11- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
2.1. HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
2.1.1. Đặc điểm NVL &CCDC tại XNCBLSXK PISICO
2.1.1.1. Đặc điểm NVL tại XNCBLSXK PISICO
XNCBLSXK PISICO là XN chủ yếu SX những mặt hàng như bàn, ghế ngoài
trời, cửa các loại…nên NVL có các đặc điểm sau:
-NVL chủ yếu là gỗ, chỉ tham gia 1 lần vào quá trình sản xuất, thay đổi hình
dáng vật chất ban đầu, giá trị được chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm mới.
-NVL của XN chủ yếu mua trong nước, ngoài ra 1 số ít phải nhập từ nước
ngoài.
Xuất phát từ những đặc điểm trên, trong quá trình SXKD đòi hỏi phải quản lý
chặt chẽ NVL để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn.
2.1.1.2. Đặc điểm CCDC tại XNCBLSXK PISICO
-CCDC có 2 loại: loại phân bổ 1 lần & loại phân bổ nhiều lần
-CCDC thuộc loại phân bổ nhiều lần có đặc điểm của TSCĐ. Những loại
CCDC này tham gia nhiều chu kỳ SXKD nhưng hình dáng bên ngoài không có gì
thay đổi, giá trị & tính năng của chúng giảm dần, phần giá trị hao mòn được chuyển
dần vào chi phí SXKD trong kỳ. Do CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
nên được xếp vào TSNH.
2.1.2. Phân loại NVL &CCDC tại XNCBLSXK PISICO
2.1.2.1. Phân loại NVL tại XNCBLSXK PISICO
Việc sản xuất ở XN được tiến hành thường xuyên, liên tục, khối lượng sản
phẩm làm ra rất lớn & cũng rất đa dạng về chủng loại của sản phẩm nên kế toán của
NVL nhập kho được thể hiện dưới dạng công thức sau:
Giá thực tế
NVL mua ngoài
=
Giá thực tế ghi
trên hóa đơn
+
Giá chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, hao
hụt trong định mức
+
Các
khoản
giảm trừ
VD: theo hóa đơn bán hàng ngày 15/10/2009, XNCBLSXK PISICO mua một
số vật tư của cửa hàng Hoàng Yến về nhập kho:
+Bột chống ẩm các loại (loại rời): 25kg x 19.000 đ/kg = 475.000 đ.
+Bột chống ẩm các loại (loại 20 kg): 25kg x 22.000 đ/kg = 550.000 đ.
+Bao nilong các loại: 25kg x 52.000 đ/kg = 1.300.000 đ.
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -13- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
+Dây nhựa các loại: 50 cuộn x 20.000 đ/kg = 1.000.000 đ.
+Tiền vận chuyển, bốc dỡ: 1.000.000 đ
Tổng giá trị NVL mua ngoài nhập kho:
475.000+550.000+1.300.000+1.000.000=3.325.000 đ
Như vây, giá trị thực tế của từng loại NVL mua ngoài nhập kho được tính:
+Bột chống ẩm các loại (loại rời):
000.325.3
000.000.1000.325.3 +
x 475.000 = 617.857,142 đ.
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
2.1.3.2. Tính giá CCDC
CCDC phục vụ cho sản xuất tại xí nghiệp chủ yếu là do mua ngoài nên việc tính
giá CCDC được thể hiện dưới công thức sau:
Giá thực tế
CCDC mua
=
Giá mua
thực tế ghi
+
Chi phí vận
chuyển bốc dỡ hao -
Các khoản
giảm trừ
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -14- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
ngoài nhập kho trên hóa đơn hụt trong định mức
Phương pháp phân bổ giá trị CCDC
Phương pháp phân bổ một lần:
Loại này có giá trị nhỏ, dễ hỏng nên khi xuất ra kế toán vào chi phí sản xuất hết giá
trị của chúng vào một chu kỳ sản xuất nào đó.
VD: trong tháng 10 năm 2009 xí nghiệp mua 10 thau nhựa loại phân bổ một lần giá
trị 100.000 đồng.
Phương pháp phân bổ nhiều lần:
- Đối với những CCDC có giá trị lớn và tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất,
thời gian sử dụng dài thì việc xuất dùng không đều đặn làm ảnh hưởng đến chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ nên kế toán sử dụng TK 142- chi trả trước để theo
dõi giá trị CCDC xuất dùng.
- Khi xuất dùng kế toán căn cứ vào mức độ tham gia của CCDC trong quá
VD: Ngày 02/10/2009 XN nhận được đơn đặt hàng của khách hàng về mặt
hàng bàn vuông 70 (KD), số lượng 257 sản phẩm.
Căn cứ vào số lượng NVL hiện có tại kho, phòng kế hoạch làm giấy đề nghị
mua vật tư như sau:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ
Kính gửi: lãnh đạo xí nghjiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -16- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
Theo nhu cầu sản xuất sản phẩm & thực trạng nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ hiện có phục vụ cho đơn đặt hàng, nay phòng kế hoạch xin mua:
Phòng kế hoạch kính đề nghị ban lãnh đạo xét duyệt.
Lãnh đạo Trưởng phòng kế hoạch
Khi giấy đề nghị mua vật tư được lãnh đạo ký duyệt, cán bộ vật tư được tiến
hành mua NVL về nhập kho & số lượng hàng này có hóa đơn thanh toán như sau:
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
AA/2009T
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao cho khách hàng
Ngày 06 tháng 10 năm 2009
Họ tên người giao hàng: CÔNG TY TNHH HIỆP PHÁT
Địa chỉ: KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI
Số tài khoản: …………….
Điện thoại: ………………. MST: 4100523515
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
STT Tên vật tư ĐVT
Số
lượng
lượng
Đơn giá Thành Tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Thuốc chống ẩm Kg 8 25.020 200.160
2 Màng PE(xốp quấn sp) Mét 65 673 43.745
3 Dầu tẩm gỗ Lít 60 28.040 1.628.400
4 Bì nilong Kg 2 53.650 107.300
5 Gỗ tròn
m³
550,25 3.120.475 1.717.041.369
6 Gỗ xẻ
m³
116,02 5.253.142 609.469.535
Cộng tiền hàng: 2.328.544.509
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 232.854.450,9
Tổng cộng tiền thanh toán: 2.561.398.960
Số viết bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm sáu mươi mốt triệu, ba trăm chín mươi
tám nghìn, chín trăm sáu mươi đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
Khi vật liệu về đến kho của XN, phòng kế hoạch căn cứ vào hóa đơn của ngừời
bán và chứng từ liên quan (nếu có) để tiến hành lập biên bản nghiệm thu vật tư và
phiếu nhập kho. Những chứng từ này có mẫu như sau:
CTY SX-ĐT-DV XNK BÌNH ĐỊNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XNCB LÂM SẢN XK PISICO Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬT TƯ
Hôm nay, ngày 07 tháng 10 năm 2009.
Thành phần nghiệm thu gồm:
1.Ông (bà): Nguyễn Quang Tuyên: Đại diện phòng kỹ thuật
2. Ông (bà): Lê Thị Cúc : Đại diện phòng kế hoạch
QD1141- TC/QĐ/CĐKT
Ngày1-11-1995 của Bộ Tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 10 năm 2009
SỐ: 670
TK Nợ: 1522, 1331
TK Có: 331
Họ tên người nhập hàng: CTY TNHH HIỆP PHÁT
Đơn vị, người bán hàng: ……………………………….
Địa chỉ: KCN PHÚ TÀI
Ký hiệu hóa đơn: : Â/209T, SỐ HĐ: 06074, NGÀY: 06/ 10/ 2009
MST: 4100523515
Nhập tại kho: VẬT TƯ CS 2
ST
T
Mã
hiệu
Tên vật tư
hàng hóa
ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
USD VND USD VND
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -19- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
A B C D 1 2 3 4 5
1 A015 Thuốc chống
ẩm
Kg 8 25.020 200.160
Loại sản phẩm: BÀN VUÔNG 70cm cánh gập =257 cái (gỗ KD) (HAGEBAU)
STT TÊN VẬT TƯ ĐVT SỐ LƯỢNG GHI CHÚ
1 Keo 502 Lọ 57
2 Đinh bắn các loại Hộp 3
3 Vải lau Kg 13
4 Nhám thùng Tờ 0,1
5 Nhám cuộn Cuộn 0,2
6 Dầu tẩm gỗ Lít 60
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -20- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
7 Phụ kiện bàn vuông 70 Bộ 257
8 Dây đóng kiện Kg 9
9 Bì nilong Kg 1
10 Túi vải Cái 5
11 Mạc đồng(INOX) Cái 500
12 Bản lề các loại Cái 3.598
13 Thuốc chống nấm Kg 6
14 Màng PE(xốp quấn sp) Mét 60
15 Gỗ tròn
m³
170
16 Gỗ xẻ
m³
75
Ngày 14 tháng 10 năm 2009
Người nhận Thủ kho Kế hoạch Giám đốc
Giấy đề nghị xuất vật tư được gửi lên lãnh đạo duyệt rồi chuyển đến phòng kế
toán để lập phiếu xuất kho và phiếu xuất kho có mẫu:
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN
XUẤT KHẨU PISICO
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -21- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
15 A012 Gỗ tròn
m³
170 621 3.118.858 530.205.860
16 A023 Gỗ xẻ
m³
75 621 5.248.371 393.627.825
TỔNG 941.512.713
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): chín trăm bốn mốt triệu, năm trăm mười hai ngàn,
bảy trăm mười ba đồng.
Thủ trưởng đơn vị Kế toàn trưởng Người nhận Thủ kho Lập phiếu
a. Hạch toán chi tiết và hệ thống sổ kế toán chi tiết NVL:
∗ Phương pháp hạch toán chi tiết NVL:
Để đảm bảo yêu cầu quản lý NVL, kế toán cần phải xác định và xây dựng hệ
thống sổ sách kế toán để hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.
∗Kế toán chi tiết NVL:
- Sổ kế toán chi tiết công ty đang sử dụng.
+ Sổ chi tiết NVL chính: TK 1521.
+ Sổ chi tiết NVL phụ: TK 1522.
- Cách ghi sổ:
Sơ đồ 2.1. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Trình tự ghi chép thẻ kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi về số lượng cho từng loại NVL ở cả 3 mặt
nhập- xuất- tồn. Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ nhập kho, chứng từ xuất kho
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
khẩu
16/10 170 180,80
5 156 19/10 Nhập kho gỗ tròn 19/10 129,05 309,85
6 478 22/10 Xuất kho làm hàng xuất
khẩu
22/10 196,96 112,89
7 158 25/10 Nhập kho gỗ tròn 26/10 120,36 223,25
8 511 29/10 Xuất kho làm hàng xuất
khẩu
29/10 165,54 67,71
Cộng phát sinh 799,66 802,50
Tồn cuối tháng 67,71
Ngày 30 tháng 10 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
THẺ KHO: SỐ 02
Ngày lập thẻ: 30
Tên vật liệu: Gỗ xẻ
Đvt: m
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
N-X
Số lượng
SH NT Nhập Xuất Tồn
1 Tồn đầu tháng 56
2 476 08/10 Nhập kho gỗ xẻ 08/10 116,02 172,02
3 126 16/10 Xuất kho làm hàng
xuất khẩu
16/10 75 97,02
hợp nhập- xuất- tồn NVL và căn cứ vào báo cáo tổng hợp lên bảng kê chi tiết nhập,
bảng kê chi tiết xuất CCDC nhằm mục đích lưu chứng từ gốc. Tiếp đó kế toán ghi
vào Chứng Từ Ghi Sổ → sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ → sổ Cái.
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
Báo cáo thực tập -24- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
TÊN VẬT TƯ: GỖ TRÒN
ĐVT: m
3
Ngày 30 tháng 10 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
SVTH: Hứa Thị Thùy Dương Lớp: KT30C
ST
T
Chứng từ Diễn giải Đơn giá Nhập Xuất Tồn
SH NT SL TT SL TT SL TT
1 Tồn đầu tháng 3.110.817 70,55 219.468.139
2 471 08/10 Nhập kho gỗ tròn 3.120.475 550,25 1.717.0410.369 620,80 1.094.417.848
3 099 12/10 Xuất kho cho bộ phận cưa xẻ 3.118.858 270 842.091.660 350,80 1.094.417.848
4 111 15/10 Xuất kho làm hàng xuất khẩu 3.118.858 170 530.205.860 180,80 564.211.988
5 156 19/10 Nhập kho gỗ tròn 3.121.960 129,05 420.888.938 309,85 967.100.926
6 478 22/10 Xuất kho làm hàng xuất khẩu 3.118.261 196,96 614.172.687 112,89 352.928.239
7 158 25/10 Nhập kho gỗ tròn 3.120.214 120,36 375.548.957 233,25 728.477.196
8 511 29/10 Xuất kho làm hàng xuất khẩu 3.118.756 165,54 516.278.868 67,71 212.198.328
Cộng phát sinh 799,66 2.495.479.264 802,50 2.502.749.075
Tồn cuối tháng 67,71 212.198.328
Báo cáo thực tập -25- GVHD:Lê Thị Thanh Mỹ
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
TÊN VẬT TƯ: GỖ XẺ