MỤC LỤC
1
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam nằm trong khu vực có khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa, vì vậy có
một hệ sinh thái phong phú đạc biệt là các tài nguyên về rừng, tạo điều kiện
cho ngành Chế biến lâm sản phát triển manh mẽ. Hiện nay nước ta có khoảng
4000 doanh nghiệp chế biến gỗ, trong đó co khoảng 470 doanh nghiệp chế
biến gỗ xuât khẩu.
Việt Nam là nước Nền kinh tế đang vận động và phát triển theo qui luật
của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Các chính sách mở
cửa, hội nhập kinh tế của Đảng, của Nhà nước đã mang lại cho các doanh
nghiệp nhiều cơ hội mới. Đó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không
ngừng cải tiến, đổi mới và hợp lý hoá qui trình sản xuất, sử dụng tốt các
nguồn lực, phấn đấu hạ thấp giá thành. Doanh nghiệp thu được lợi nhuận tức
là sản phẩm của doanh nghiệp đã được thị trường chấp nhận (cả về số lượng
lẫn giá cả). Để đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải có đội ngũ quản lý
có trình độ cao .
Để đem lại hiệu quả sau một kỳ kinh doanh nhà quản lý phải năng động
lựa chọn những bước đi thích hợp, tận dụng tối đa những nguồn nhân lực sẵn
có, tiết kiệm hay nói đúng hơn là kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh.
Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi
diễn biến và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tìm các mối liện hệ
giữa doanh nghiệp với bên ngoài có như vậy thì hoạt động kinh doanh mới có
hiệu quả.
Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO là một đơn vị hoạt động
kinh doanh chế biến gỗ tinh chế xuất khẩu nhằm phục vụ thị trường trong và
ngoài nước. Tuy nhiên trong năm qua xí nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn
trong việc tiêu thụ sản phẩm và sự cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành.
Dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, xí nghiệp đã đạt được nhiều thành công,
xứng đáng là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu tại tỉnh Bình Định.
Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO
Số tài khoản: 005.100.0000.210. Tại Ngân Hàng Ngoại Thương.
Điện thoại: 056.3841927
Fax: 056.3841828
Email:
Website:
1.1.2. Thời điểm thành lập:
Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu pisico là đơn vị trực thuộc Tổng
Công ty Đàu tư và Dịch vụ Bình Định. Xí nghiệp được thành lập vào tháng 12
năm 1985 dưới sự chỉ đạo của Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực UBNN tỉnh
Nghĩa Bình (cũ) nay là tỉnh Bình Định theo Quyết định số 1619/QĐ-UB
29/8/1985 của HĐNN-UBNN tỉnh Nghĩa Bình.
Sự ra đời của Xí nghiệp dựa trên liên kết của 3 thành viên là:
- Sở Lâm nghiệp Nghĩa Bình (nay là Sở Nông nghiệp & Phát tiển nông thôn
Bình Định).
- Công Ty tổng hợp khai thác chế biến lâm sản Nghĩa Bình.
- Công Ty khai thác lâm sản RATANAKIRI (Campuchia).
Đầu năm 1992, Nhà nước cấm xuất khẩu gỗ tròn mà phải qua chế biến
nhằm tăng giá trị kinh tế tài nguyên đất nước, tạo điều kiện giải quyết công ăn
việ làm cho người lao động, góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm
nghèo, đồng thời khuyến khích trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc
và cải tạo môi trường. Theo Quyết định số 1866/QĐ-UB của UBNN tỉnh
Bình Định đã thành lập các cơ sỏ của Xí nghiệp và sát nhập các cơ sở như
sau:
- Xí nghiệp Chế biến gỗ Bình Định 07/1993.
- Xí nghiệp gỗ Quy Nhơn 04/1994.
- Xí nghiệp sẻ gỗ Bồng Sơn 04/1995.
Đầu năm 1996, Xí ngiệp đã thành lập với tên gọi là Xí nghiệp chế biến
lâm sản xuất khẩu Bình Định. Ngay sau khi thành lập, Xí nghiệp đã không
4
ngừng phát triển các mặt hàng xuất khẩu và mở rộng các thị trường qua các
1.1.3 Quy mô hiện tại của Xí nghiệp
Hiện nay, Xí nghiệp hoặt động trên mặt bàng có tổng diện tích khoảng
5ha, mức doanh thu năm hàng năm đạt 88 tỷ đồng, Số lượng lao động hiên
nay là 700 lao động. nguồn vốn kinh doanh là 53.181.268.888 đồng. Đây là
tiền đề để Xí nghiệp phát triển vững mạnh trông tương lai
5
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Xí nghiệp
1.2.1.1 Lĩnh vực, chức năng
Xí nghiệp kinh doanh và chế biến hàng lâm sản, sản xuất những mặt
hàng gỗ tinh chế dùng cho xuất khẩu, sản phẩm chính là bàn ghế ngoài trời và
Xí nghiệp đang mở rộng thêm sản xuất và xuất khẩu bàn ghế nội thất. Xí
nghiệp là thành viên của Tổng công ty Pisico và có các chức năng như sau:
thu mua nguyên vật liệu liên quan đến quá trình chế biến gỗ tinh chế, đồ mộc
xuất khẩu và gỗ xây dựng cơ bản nội địa, tối đa hóa lợi nhuận nhằm đảm bảo
sự sống cho doanh nghiệp, đảm bảo việc làm cho người lao động và hoàn
thành nghĩa vụ đối với nhà nước. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của đất
nước.
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Xí nghiệp có ngành nghề kinh doanh đặc thù là chế biến lâm sản xuất
khẩu chủ yếu là đồ gỗ nên có các nhiêm vụ cơ bản như sau:
- Kinh doanh đúng ngành nghề đang ký.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất trên cơ sở do Tổng công ty đề ra, chịu
trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Xí
nghiệp và với khách hàng của mình.
- Có trách nhiệm đảm bảo nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ với Tổng công ty,
Đồng thời tăng tích luy vốn và mở rộng sản xuất.
- Ưu tiên sủ dụng lao động trong địa phương. Thực hiện đúng các chính sách
và pháp luật đối với người lao động. Tạo điều kiện cho việc bồi dưỡng, nâng
cao trình độ cho cán bộ, nhân viện trong Xí nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả
Xu thế tiêu dùng của khách hàng hiện nay rất thích sử dụng các hàng hóa
dân dụng bằng gỗ như các loại bàn, ghế ngoài trời và trong nhà, giường, tủ.
Do đó, Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico không ngừng phấn đấu
đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và
luôn được thị trường chấp nhận.
Bảng 1.1: Doanh mục sản phẩm của Xí nghiệp
THEO LOẠI GỖ
7
1 Sản phẩm keo
2 Sản phẩm Kuynh điệp
3 Sản phẩm Chò
4 Sản phẩm Teck
THEO DOANH MỤC SẢN PHẨM
1 Ghế ngồi 76 loại
2 Bàn 34 loại
3 Bộ bàn ghế 19 loại
4 Ghế nằm 09 loại
5 Sản phẩm khác 16 loại
(Nguồn: 8
Bàn mặt trờiGhế PS07CS-1B
Ghế nằm tắm nắng
Bộ bàn ghế 10 ghế xếp
Hình 1.1: Một số hình ảnh sản phẩm của Xí nghiệp
Xí nghiệp sử dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hệ
thống COC, sản phẩm đảm bảo chất lượng. Đồng thời với giá cạnh tranh và
dịch vụ tốt, Xí nghiệp đạt được thành công lớn trong hộp nhập kinh tế quốc
tế.
Xí nghiệp có ba cấp quản lý.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý
Giám đốc: là người điều hành và quyết định mọi hoạt động của Xí nghiệp,
đại diện cho Xí nghiệp trước pháp luật và Tổng công t, chiu trách nhiệm về
hoạt động sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm với toàn thể nhân viện và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, giúp Giám đốc
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giám sát và chỉ đạo quá trình sản xuất, tìm
kiếm các đối tác, khách hàng quan trọng.
Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc, giám sát và kiểm
tra hoạt động của phòng kỹ thuật, tìm ra các thiết bị cũng như máy móc tối ưu
hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp.
10
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM
ĐỐC SẢN
XUẤT
Phòng kỹ
thuật
Phòng tổ
chức-hanh
chính
Phòng kế
toán- tài vụ
Bộ phận
sản xuất
Phong kế
hoạch – kinh
năng sản xuất khác nhau. Chịu trách nhiệm nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức
điều hành thực hiện đạt kế hoạch sản xuất đảm bảo kỷ thuật, chất lượng sản
phẩm, năng suất trước Giám đốc xí nghiệp. Chịu trách nhiệm thực hiện tốt các
nội qui của xí nghiệp, của công ty về công tác quản lý lao động, quản lý tài sản và
quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp. Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của xưởng theo qui định của Giám đốc xí nghiệp, kịp thời nhanh chóng
đúng qui trình, qui định. Kiểm soát nhập xuất tồn kho. Thường xuyên kiểm tra
11
việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp
hợp lý chưa. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán. Trực tiếp tham
gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận
nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập biên
bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế,
nộp về phòng tài vụ kế toán.
Phòng kỹ thuật: Trục tiếp nhận nhiệm vụ từ phó giám đốc kỹ thuật. Chịu
trách nhiệm về công tác kỹ thuật tại xí nghiệp, nghiên cứu sản xuất mẫu mã,
kỹ thuật sản xuất chi tiết hoàn thiện sản phẩm theo đơn đạt hàng. Ban hành
quy định quản lý kỹ thuật sản xuất, kiểm tra kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản
phẩm, bán thành phẩm trên từng công đoạn. Tổ chức điều hành bộ phận kỹ
thuật phân xưởng, kỹ thuật sửa chữa.
Quan hệ giữa các phòng: Trong quá trình làm việc, các phòng sợ hỗ trợ,
phối hợp bổ sung cho nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao, các phòng có
nhiệm vụ thông tin qua lại các thông tin cần thiết. Đây là mối quan hệ được
yêu cầu quản lý của Xí nghiệp.
Nhìn vào sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất
khẩu Pisico ta thấy đây là bộ máy quản lý có ba cấp. Cao nhất là giám đốc Xí
nghiệp, sau đó đến các phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc giám đốc,
và sau cùng là tổ trưởng các phòng ban trực thuộc phó giám đốc. Qua đó đảm
bảo Xí nghiệp hoặt động nhịp nhàng, xuyên suốt qua tất cả các qua trình sản
trên 35mm, và it hơn 16 ngày đối với phách có độ dài nhỏ hơn 35mm.
13
Khu vực buồng
chứa
Bộ phận
phun màu,
nhúng dầu
Bộ phân đóng
gói sản phẩm
Hệ thống hút bụi Bộ phận rápMùn cưa, dăm
bào, ngyên
liệu lò sấy
Bộ phận làm
nguội
Bộ phận xẽ gỗ Bộ phận tinh chếBộ phận sấyGỗ tròn
Sau khi sấy sẽ được đua vào kho bả quản hoặc tiếp tục ở bộ phận tinh
chế.
+ Bộ phân tinh chế: Là bộ phận quan trọng nhất của quy trình. Các
phách sẽ được làm cho giống với các chi tiết của sản phẩm.
Tùy theo công dụng của chi tiết mà phôi được cưa lộng, việc này sẽ giúp
cho phôi có được những đường cong lượn hay gợn sóng tùy vào yêu cầu của
bản vẽ.
Để sản phẩm bóng mịn hơn gỗ được đưa vào công đoạn bào nhằm mục
đích làm nhẵn sạch các chi tiết và công đoạn Tubi sẽ làm bóng chi tiết thêm
làn nữa.
Sau đó ta tiến hành cắt mộng nhằm mục đích ghép các chi tiết lại với
nhau để hình thành ra sản phẩm và để định chặt các mối ghép của chi tiết ta
khoan các lỗ để thuận tiên cho việc chuyên chở.
Trong quá trình cát mộng sản phẩm có thể bị mất đi độ bóng vì thế các
chi tiết được đưa vào khâu chà nhám để có thể có được độ bóng láng hơn và
126.839.978.385 88.651.925.317 148.710.148.210
4. Giá vốn hàng bán 103.881.013.020 80.552.889.354 126.806.951.833
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
22.958.965.365 8.099.035.963 21.903.196.377
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
1.216.656.955 44.171.553 2.959.439.247
7. Chi phí tài chính 9.839.854.256 3.498.719.667 8.056.932.062
8. Chi phí bán hàng 10.320.576.217 5.825.443.728 11.883.866.355
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
2.297.705.483 2.356.894.494 2.364.531.762
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
1.622.596.344 -3.537.850.373 2.557.305.445
11. Thu nhập khác 3.636.364 125.001.650 24.739.118
12. Chi phí khác 56.758.205 16.491.327 0
13. Lợi nhuận khác -53.121.841 108.510.323 24.739.118
14. Tổng lợi nhuận trước
thuế
1.569.474.503 -3.429.340.050 2.582.044.563
15. Thuế TNDN
16. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
1.569.474.503 -3.429.340.050 2.582.044.563
1.5.1. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, năng xuất bình quân, Thu nhập
bình quân của Xí nghiệp
Bảng 1.3: Một số các chỉ tiêu khái quát kết quả và hiệu quả kinh
33.189,24 so với 2011 nhưng Xí nghiệp vẫn bị lỗ trong kinh doanh. Năm
2013, chi phí Xí nghiệp tăng 54.016,84 so với 2012, tuy nhiên Xí nghiệp đã
khác phục được tình trang doanh thu thấp hơn chi phí như năm trước làm cho
lợi nhuận cũng tăng theo.
Lợi nhuận: Lợi nhuận của năm 2012 là một con số âm, và giảm 4.998,81
so với năm 2011. Năm 2013, lợi nhuận của Xí nghiệp tăng đột biến lên tới
6.011,38 và chiếm khoảng 175,3% so với năm 2012. Tình hình lợi nhuận của
Xí nghiệp đã có chiều hướng tăng nhanh.
Năng xuất lao động bình quân: Năm 2012 năng xuất lao động của Xí
nghiệp giảm 24,1 (trđ/ng) và giảm 17,29% so với năm 2011. Năm 2013, năng
xuất Xí nghiệp tăng 97,16 và tăng 84,28% so với năm 2012.
Thu nhập bình quân: Thu nhập của lam động năm 2012 giảm 0,06
trđ/tháng, tuy lợi nhuận của Xí nghiệp là số am nhưng thu nhập của lao động
chỉ ảnh hưởng phần nhỏ. Năm 2013, thu nhập tăng cao hơn 0,39 trđ/tháng,
tình hình thu nhập của người lao động đã được cải thiện, khuyến khích lao
động tăng gia sản xuất hiệu quả hơn.
Tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp trong các năm gần đây: Tài sản và
nguồn vốn được thể hiện ở bảng phân tích tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp
được phân tích từ bảng cân đối kế toán.
Bảng 1.4: Bảng phân tích tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp trong
những năm gần đây
(ĐVT: VNĐ)
16
Nội dung Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011
+/-
Tài sản 73.930.632.88
0
42.616.003.73
1
khác
360.802.783 15.315.943 373.800.782 -345.486.840
B. Tài sản dài hạn 149.027.897 132.207.203 415.642.483 -16.820.694
V. Tài sản dài hạn
khác
149.027.897 132.207.203 415.642.483 -16.820.694
Nguồn vốn 73.930.632.88
0
42.606.003.73
1
53.181.268.88
8
-31.314.629.149
A. Nợ phải trả 74.188.471.47
4
42.616.003.73
1
53.181.626.88
8
-31.572.467.743
I. Nợ ngắn hạn 74.188.471.47
4
42.616.003.73
1
53.181.626.88
8
-31.572.167.743
B. Vốn chủ sỡ hữu -257.838.594 0 - 257.838.594
I. Vốn chủ sở hữu -257.838.594 0 - 257.838.594
Năm 2012 là năm không thành công của Xí nghiệp. Các chỉ số chênh
2012/2011 2013/2012
+/- % +/- %
DLDT 1,2 -3,9 1,7 -5,1 425 5,6 143,6
ROA - -7,2 5,4 - - 12,8 177,8
ROE - - - - - - -
Nhận xét:
- DLDT: Từ năm 2011 – 2012, DTDT của Xí nghiệp giảm một cách nhanh
chóng, từ 1,2 xuống -3,9 điều này cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thuần thì
Xí nghiệp lỗ 3,9 đồng lợi nhuận ở năm 2012, năm 2011 Xí nghiệp thu về 1,2
đồng lợi nhuận. Tuy nhiên, bước sang năm 2013 thì DLDT Xí nghiệp trở lại
tăng nhanh chóng từ 3,9 tăng len 1,7, có nghĩa là Xí nghiệp thu về 100 đồng
thì có 1,7 đồng lợi nhuận.
- ROA: Năm 2012,Xí nghiệp có tỉ số sinh lời trên tài sản là -7,2, có nghĩa là cứ
100 đồng tài sản thì Xí nghiệp mất 7,2 đồng lỗ. Năm 2013, ROA của Xí
nghiệp lúc này tang lên con số 5,4 có nghĩa là 100 đồng thì Xí nghiệp sẽ được
5,4 đồng lợi nhuận
18
PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP
2.1. Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phảm và công tác marketing
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp
Được thể hiện qua các năm 2011 – 2013
Xí nghiệp phần lớn là sản xuất hàng xuất khẩu nên gần như 90% chịu sự
cạnh tranh của trong nước và nước ngoài, nhất là các doanh nghiệp nước
ngoài có tiềm lực tài chính mạnh. Vì vật, Xí nghiệp chú trọng mở rộng thị
trường hiện tại, tìm kiếm thị trường tiềm năng. Kiểm soát hoạt động tiêu thu
sản phẩm giúp Xí nghiệp nắm rõ được thị trường của mình, từ đó đưa ra
những chính sách, quyết dinh phụ hợp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm,
đông thời tìm kiếm cơ hội, thị trường mới để có thể chủ động trong sản xuất
kinh doanh. Xí nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng thông qua
việc ký hợp đồng, chính vì vậy thị trường đầu ra của Xí nghiệp phu thuộc vào
3 SPTC: Bồ Đào Nha 4,3635 8.668,41
4 SPTC: Pháp 862,8257 1.692.468,75 358,4533 677.912,70 141,8399 240.974,96
5 SPTC: Thụy Điển 461,4015 693.917,98 231,7189 346.181,60
6 SPTC: Hà Lan 6,5513 17.970,02 16,3805 32.604,80 42,7912
7 SPTC: Anh 793,7782 1.502.558,11 420,3979 761.403,92 134,8793 335.905,50
8 SPTC: Phần Lan 2,9818 14.112,98 32,6416 47.608,32
9 SPTC: Canada 9,0160 15.991,00 36,5426 64.534,40
10 SPTC: Hungari 8,4044 16.167,65
11 SPTC: Italya 12,7541 26.090,58 18,795 32.762,10 341,8029 573.424,47
12 SPTC: Romani 13,1312 23.957,40
13 SPTC: Ba Lan 26,3297 46.918,07 17,9016 30.095,52
14 SPTC: Coroatia 17,5506 94.367,51 11,7982
15 SPTC: Mỹ 4,5078 8.124,00 14,5065
16 SPTC: Nam Phi 15,5082 25.436,70 16,6867
17 SPTC: Tây Ban nha 13,0688 21.079,89 2,6164
18 SPTC: Thổ Nhĩ Kỳ 30,1947
19 SPTC: Newzeealand 46,1263
20 SPTC: Arbia 26,8875
21 SPTC: Sedex 16,4178
22 SPTC: Trung Quốc 6,5740
23 SPTC: Israel 32,2163
24 SPTC: Slovenia 9,2616
25 SPTC: Úc 336,3706 595.416,59
26 SPTC: Chile 28,2276
27 SPTC: Argentina 76,4140 124.221,90
28 SPTC: Thụy Sĩ 51,7598
(Nguồn: Phòng tổ chức)
20
Bảng 2.2: Chênh lệch tình hình tiêu thụ hay xuất khẩu của Xí nghiệp
Chỉ tiêu Chênh lệch 2011/2012 Chênh lệch 2012/2013
ngoạc trong quá trình phát triển của Xí nghiệp và tạo đà tăng trưởng ở các
tương lai, cụ thể năm 2013 tăng sản lượng 10,2% và giá trị xuất khẩu tăng
5,1% so với năm 2012. Hy vọng đà tăng trưởng này sẽ tiếp tục trong các năm
sáp tới. Mặt khác, thi trường tiệu thụ sản phẩm của Xí nghiệp năm 2013 có
chiều hướng tăng hơn so với các năm, được mở rộng thêm các nước châu Mỹ
mà các năm trước đó chưa hướng tới. Đó cũng là dấu hiệu khả quan về việc
mổ rộng thì trường của Xí nghiệp cần được duy trì và phát triển hơn nữa trong
tương lai.
2.1.2 Một số đối thủ cạnh tranh của Xí nghiệp
Trong nên kinh tế thị trường, nước ta gia nhập WTO nên việc cạnh tranh
gay gắt hơn đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Xí nghiệp xuất
khẩu các sản phẩm lâm sản lại có nguy cơ có rất nhiều các đối thủ nước ngoài
có tiềm lực mạnh về tài chính.
Các đối thủ cạnh tranh trước hết là trông lĩnh vực chế biến và kinh doanh
lâm sản. Đồng thời là các công ty sản xuất các sản phẩm thay thế hàng lâm
sản. Xí nghiệp đã tiến hành tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh bàng cách nghiên
cứu các sản phẩm của các đối thủ. Đồng thời tìm hiểu thông tin cần thiết về
đối thủ.
Tại Bình định, có khoảng 2/3 các xí nghiệp chế biến lâm sản, điều nay đã
làm cho thị trường của Xí nghiệp bị thu hệp, tính chất cạch tranh về giá và
chất lượng ngày càng cao trong khi thi trường đòi hỏi nhu cầu thì lại thay đổi
từng ngày. Các đối thủ trên địa bàn cũng có tiềm năng rất cao, quy mô lớn,
thiết bị hiện đại, sản phẩm đa dạng ngăn cản sự phát triển của Xí nghiệp. Tuy
nhiên với sự quyết tâm cao, đồng thời được sự hỗ trọ từ Tổng công ty Đầu tư
và Dich vụ PISICO, Xí nghiệp đã lấy phương châm “Uy tín – Chất lượng” đạt
lên hàng đầu làm định hướng, đầu tư hợp lý, có các chiến lược đúng đắn, tạo
sự tin cậy với khách hàng thu hut đa phần khác hàng tin dùng sản phẩm của
mình.
Một số các đối thủ cạnh tranh hiện nay của Xí nghiệp:
- Xí nghiêp chế biến lâm sản Bông Hồng.
Anh, Pháp, Hà Lan…
Xí nghiệp An Nhơn
Bình Định, Đà Nẵng,
TP Hồ Chí Minh…
Pháp, Hà Lan, Đan
Mạnh, Đài Loan,
Nhật…
CT TNHH Quốc
thắng
Bình Định, Bình
Dương…
Anh, Mỹ, Australia,
Hồng Kông, Pháp,
Đức…
Qua bảng trên ta thấy, thị trường tiêu thụ của Xí nghiệp chế biến lâm sản
xuất khẩu pisico và các đối thủ cạnh tranh đều hầu như chung một thị trường
đó là Châu Âu, vì đây là thị trường có nhu cầu các sản phẩm đồ gỗ lớn, có sức
tiêu thụ mạnh mà các doanh nghiệp đều mún chiếm lĩnh. Tuy nhiên, thị
trường của Xí nghiệp có dấu hiệu rộng lớn hơn các đối thủ cạnh tranh khác,
điều này là lợi thế cho việc cạnh tranh về thị trường tiêu thụ và mở rộng thị
trướng. Xí nghiệp cũng đã và đang thâm nhập các thị trường bên Châu Mỹ
bước đầu đã xuất khẩu một lượng khá lớn cho thị trường tiềm năng này.
2.1.2.2. Doanh thu và một số sản phẩm của Xí nghiêp Pisico và Xí
nghiệp Bông Hồng
Dưới đây là so sánh về chính sách của Xí nghiệp với đối thủ cạnh tranh
Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng.
Bảng 2.4: Doanh thu và một số sản phẩm của Xí nghiêp Pisico và Xí
nghiệp Bông Hồng
Doanh nghiệp
Doanh thu 2013
Nhìn chung, các doanh nghiêp sản xuất gỗ đều sử dụng phương phấp
cộng lãi vào giá thành để xác định giá cho sản phẩm của mình. Vì vậy giá của
các doanh nghiệp khá tương đồng nhâu và ít có sự cạnh tranh về giá. Hơn nữa
phương pháp này còn tạo sự cân bằng hơn giữa người mua và người bán. Tuy
nhiên Xí nghiệp còn có một số các phương thức định giá như dựa vào giá của
đối thủ cạnh tranh hay dựa vào cảm nhận của khách hàng nên giá của đối thủ
hầu như dều ngang với giá của Xí nghiệp.
Bảng 2.5: Giá của Xí nghiêp Chế biến lâm sản Pisico và một số đối
thủ cạnh tranh
Sản phẩm
Giá
Pisico Quốc Thắng Bông Hồng
Ghế 5 bậc 306 302 295
Ghế băng 03 265 270 265
Ghế Havana 263 258 260
Bàn café chữ
nhật
350 352 344
Bàn chữ nhật
chân xếp sơn
trắng
507 504 496
Ta thấy, Xí nghiệp đa phần có giá cao hơn so với đối thủ. Muốn có lợi
thế về giá,Xí nghiệp cần phải giảm chi phí trong mọi quá như: Thu mua
nguyên vật liệu, tiêu thu sản phẩm, qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Xí nghiệp có thể đặt giá tháp hơn với những sản phẩm tương đương hoặc đặt
giá cao hơn đối thủ với những sản phẩm của Xí nghiệp có nét đặc trưng riêng
về chất lượng, mẫu mã và kiểu dáng để phục vụ các khách hàng giàu có
không quan tâm nhiều tới giá cả mà chủ yếu là sự độc đáo khác biệt giữa các
sản phẩm.
tờ rơi, truyền
hình,
catolouge…
Qua internet,
báo, tạp chí,
in biểu
tượng lên
áo, mũ…
Qua internet,
catolouge,
mở văn
phòng đại
diện…
Qua
internet,
báo, tạp chí,
truyền hình
Khuyến mại
Giảm giá
chiết khấu
thương mại,
chiết khấu
thanh toán.
Giảm giá
chiết khấu
thương mại,
chiết khấu
thanh toán.
Giảm giá
chiết khấu
Chào hàng,
giao dịch qua
điện thoại,
Fax, email.
Chào hàng,
giao dịch
qua điện
thoại, Fax,
email.
- -
Các dịch vụ
kèm theo
Dịch vụ
trước khi
bán, trong
khi bán và
sau khi bán.
Dịch vụ
trước khi
bán, trong
khi bán và
sau khi bán.
Dịch vụ
trước khi
bán, trong
khi bán và
sau khi bán.
Dịch vụ
trước khi
bán, trong