NỘI DUNG
Tổng quan về chấn thương vùng hàm mặt
Xử lý cấp cứu ban đầu
Sơ cứu vết thương phần mềm
Sơ cứu một số chấn thương thường gặp Trình bày được các cấp cứu chấn thương hàm mặt và
cách xử trí cấp cứu
Trình bày được các giai đoạn của sự lành thương
phần mềm
Trình bày được nguyên tắc xử trí vết thương phần
mềm hàm mặt
Trình bày được phân loại và cách xử trí vết thương
phần mềm vùng hàm mặt
Trình bày đặc điểm chấn thương phần mềm hàm mặt
Trình bày các giai đoạn của sự lành thương phần mềm
Trình bày nguyên tắc xử trí vết thương phần mềm
hàm mặt
Trình bày các loại tổn thương và phương pháp xử trí
TỔNG QUAN
Chấn thương hàm mặt:
- Chiếm tỷ lệ 10-15% chấn thương
- Nguyên nhân chủ yếu do TNGT ( 70%)
- Thường liên quan đến CTSN, CTCS nên
tỉ lệ tử vong cao
-Ngày càng có xu hướng nặng và phức tạp
- Thường không được sơ cứu đúng
và kịp thời
- Gây ảnh hưởng nặng nề về chức
TỔNG QUAN
XỬ LÝ CẤP CỨU
BAN ĐẦU
Kiểm soát và làm thông thoáng đường thở;
Kiểm soát chảy máu;
Chống choáng;
Phát hiện những bất thường về hệ thần kinh
(tổn thương sọ não, đốt sống cổ)
Chống nhiễm trùng
A
B
Breathing and ventilation
C
Circulation with hemorrhage control
D
Disability: neurological status
E
Airway control with cervical spine
protection
Exposure & environment control
Tắc đường hô hấp trên
Do dị vật: máu, mảnh răng, đờm dãi, dị vật…
Do phù nề thanh quản hạ họng: tổn thương
vùng sàn miệng, lưỡi, dưới hàm…
Do tụt lưỡi: gãy XHD 2 đường, gãy nát vùng
cằm…
Tổn thương phổi, ngực:
Xẹp phổi, mảng sườn di động…
- Băng vòng cằm đầu cố định xương gãy
- Đặt NKQ hoặc mở KQ
Ngạt do lưỡi tụt ra sau
Xử trí:
Đặt nội khí quản hoặc mở KQ
Phẫu thuật cầm máu, lấy máu tụ.
Trong trường hợp không có phương tiện
đặt NKQ thì có thể dùng 1 kim to (số 17)
chọc qua sụn nhẫn và chuyển ngay lên
tuyến trên
Đặt đường truyền tĩnh mạch.
Xử trí cấp cứu chảy máu trong CTHM
Nhắc lại về giải phẫu:
Vùng mặt được nuôi dưỡng bởi
các nhánh của động mạch cảnh
ngoài với nhiều vòng nối phong
phú
Trên lâm sàng chảy máu nhiều.
Nguyên
nhân
Chảy máu
phần mềm
Chảy máu do
gãy xương
Chảy máu