Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc giảm thải khí nhà kính từ chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng - Pdf 13

Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc giảm thải khí nhà kính từ chất thải rắn tại thành
phố Đà Nẵng
ThS.Nguyễn Nguyệt Nga
Trường Đại học Thương Mại
Bài viết sử dụng phương pháp Phân tích chi phí lợi ích mở rộng nhằm so sánh hiệu
quả tài chính và hiệu quả kinh tế môi trường của hai kịch bản giảm/không giảm
phát thải khí nhà kính thông qua tái chế chất thải hữu cơ tại Đà Nẵng. Nghiên cứu
không chỉ dừng lại dưới giác độ của nhà đầu tư mà còn tập trung xem xét việc
giảm phát thải khí nhà kính từ việc tái chế chất thải hữu cơ sẽ đem lại hiệu quả
kinh tế môi trường đối với thành phố Đà Nẵng như thế nào. Với các dữ liệu chủ
yếu từ điều tra và nghiên cứu thuộc Dự án: "Đánh giá ảnh hưởng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội tới phát thải khí nhà kính từ chất thải rắn ", tài trợ bởi "Quỹ
hỗ trợ nghiên cứu nhỏ" của Chương trình học bổng Ôxtrâylia vì sự phát triển tại
Việt Nam (ASDiV) - AusAID, kết quả phân tích nhằm gợi ý cho chính quyền địa
phương về việc xây dựng kế hoạch lồng ghép việc giảm thiểu tác nhân gây biến
đổi khí hậu (BĐKH) trong phát triển chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội; cũng như trong việc thực hiện kế hoạch này.
I. Đặt vấn đề
Nằm trong khu vực bị ảnh hương bởi thiên tai nặng nhất miền trung Việt Nam, Đà
Nẵng ngày càng chịu hậu quả khắc nghiệt của những thảm họa tự nhiên và chịu
nhiều ảnh hưởng nặng nề hơn bởi tác động của BĐKH. Hơn nữa, đây là khu vực
kinh tế trọng điểm của miền Trung với tỷ lệ đô thị hóa và phát triển kinh tế trong
khu vực, với tốc độ hơn 10% mỗi năm, từ năm 2002 - năm 2006. Các cơ quan ban,
ngành ở thành phố Đà Nẵng hiện có nhiều biện pháp giảm thiểu BĐKH, trong số
đó, giải quyết vấn đề quản lý chất thải rắn sẽ mang lại lợi ích kép. Cụ thể là: Biện
pháp giảm thiểu hiệu quả; Phản ứng cần thiết đối với việc phát thải của chất thải
rắn có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng (Lương Thu
Hường và các đồng nghiệp, 2011).
Tại Đà Nẵng, các chất thải hầu hết được thu gom đều tập trung tại bãi rác Khánh
Sơn - đây là một bãi rác mở có thể gây ra nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường và sức
khỏe con người. Đồng thời, quá trình phân hủy chất thải và giải phóng vào khí

2.2 Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh các phương pháp như phân tích tổng hợp, điều tra và phỏng vấn chuyên
gia, nghiên cứu sử dụng hai phương pháp đặc trưng của kinh tế môi trường: phân
tích chi phí lợi ích và lượng hóa.
III. Phân tích, đánh giá
1. Phân tích chi phí lợi ích (CBA - Cost Benefit Analysis): Là phương pháp được
sử dụng phổ biến trong việc đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các phương
án khác nhau của một hoạt động kinh tế -xã hội để từ đó lựa chọn được phương án
mang lại lợi ích lớn nhất cho cá nhân hoặc xã hội. Trong đó, phân tích tài chính
thường chỉ quan tâm tới các lợi ích và chi phí trực tiếp của dự án. Một biến thể
khác của phương pháp này là CBA mở rộng xem xét cả những ngoại ứng tích cực
và tiêu cực do một hoạt động kinh tế - xã hội gây ra (Nguyễn Thế Chinh, 2006).
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, CBA mở rộng sẽ được áp dụng nhằm so sánh và
xem xét các tác động của kịch bản dự án với kịch bản đường cơ sở trên các mặt
kinh tế và môi trường.
Quy trình thực hiện của CBA gồm 5 bước:
* Bước 1: Xác định các giải pháp lựa chọn.
* Bước 2: Phân định chi phí và lợi ích liên quan.
Bước 3: Đánh giá và lượng hóa thành tiền các chi phí và lợi ích.
* Bước 4: Tính toán giá trị các chỉ tiêu liên quan (NPV, BCR và IRR).
* Bước 5: Sắp xếp thứ tự các giải pháp lựa chọn.
Các dòng lợi ích và chi phí sẽ phát sinh tại các thời điểm khác nhau trong suốt
vòng đời của dự án. Để quy đổi giá trị của tiền theo thời gian, các nhà phân tích sử
dụng tỷ lệ chiết khấu.
Trong 5 bước thực hiện CBA mở rộng, bước thứ 3 là đánh giá/lượng giá các chi
phí và lợi ích thành tiền là một bước khó. Ví dụ, một tác động như quản lý chất thải
rắn tốt hơn tái chế chất thải hữu cơ, giảm khí nhà kính đem lại lợi ích bao nhiêu
tiền và thiệt hại của người dân xung quanh khu vực bãi rác Khánh Sơn phải chịu
chi phí như thế nào. Chính vì vậy, cần có những phương pháp định giá kinh tế môi
trường với những kỹ thuật lượng hóa các tác động tới môi trường thành tiền.

* Giả thiết 1: Tái chế chất thải hữu cơ thành phần compost.
* Giả thiết 2: Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn thành công.
* Giả thiết 3: Xem xét các chi phí và lợi ích dưới giác độ chính quyền Đà
Nẵng là đối tượng chịu các chi phí này và thu về những lợi ích này.
* Giả thiết 4: Khi đi vào hoạt động, Nhà máy sản xuất phân com-post phải trả
chi phí chôn lấp các chất thải từ nhà máy.
* Giả thiết 5: Thành phố Đà Nẵng phải trả phí xử lý chất thải hữu cơ cho nhà
máy sản xuất phân compost.
Kịch bản 2.2: Kịch bản Dự án (đối với nhà đầu tư nhà máy compost).
* Giả thiết 1 và 2: Giống kịch bản 2.1.
* Giả thiết 3: Xem xét các chi phí và lợi ích dưới giác độ của nhà đầu tư nhà
máy sản xuất phân compost.
* Giả thiết 4 và 5: giống kịch bản 2.1.
* Giả thiết 6: Dự án nhà máy sản xuất phân compost và không được công nhận
là Dự án CDM và chỉ bán được 1/3 lượng phân compost sản xuất ra.
Bước 2 và 3: Phân định và lượng hóa chi phí và lợi ích mỗi kịch bản
Lợi ích tài chính trong Kịch bản 1 tức là Kịch bản Đường cơ sở (không có tái chế
chất thải hữu cơ) chỉ là số tiền phí vệ sinh thu được. Lợi ích kinh tế - môi trường
trong trường hợp này bằng lợi ích tài chính đây là Kịch bản Đường cơ sở, các lợi
ích kinh tế - môi trường sẽ phát sinh thêm khi tái chế chất thải hữu cơ. Về chi phí,
ngoài các chi phí tài chính như chi phí thu gom và chôn lấp chất thải, các chi phí
kinh tế - môi trường phát sinh là thiệt hại do khí thải CO2 gây ra cho khu vực xung
quanh.
Kịch bản 1 (ảnh)
Giá trị của các chi phí và lợi ích còn lại được tính toán thông qua tham khảo giá thị
trường hoặc sử dụng số liệu từ các mô hình tương đương để lượng hóa thành tiền.
Kịch bản 2.1 (ảnh)
Cụ thể, kịch bản này cho phép giảm chi phí chôn lấp chất thải hữu cơ vì lượng chất
thải này sẽ được tái chế thành phân compost, thu phí chôn lấp chất thải từ quá trình
tái chế chất thải hữu cơ của nhà máy tái chế, tiết kiệm quỹ đất do tiết kiệm diện

nhà đầu tư.
Nhằm hỗ trợ việc quản lý rác thải Đà Nẵng trong tương lai, thứ tự ưu tiên cho các
giải pháp quản lý lần lượt là: Giải pháp 2, Giải pháp 1. Lý do cho việc lựa chọn
được thể hiện qua 3 ý sau:
Nếu không có nhà máy chế biến phân compost, CBA mở rộng cho thấy NPV âm
nhiều hơn so với chỉ tiêu NPV của CBA tài chính là hơn 200 tỷ đồng (hệ số chiết
khấu 10%/năm). Nếu không xử lý tái chế lượng chất thải hữu cơ thì sẽ cần thêm
diện tích chôn lấp rác. Việc này sẽ tác động tiêu cực tới môi trường nghiêm trọng
hơn, dẫn tới chi phí môi trường nhiều hơn. Nếu tính với hệ số chiết khấu 20%/năm
thì NPV của CBA mở rộng cũng "âm" nhiều hơn so với NPV của CBA tài chính là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status