Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
CHƯƠNG I
LÍ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH ........... 3
I - Khái niệm ................................................................................................... 3
1. Cạnh tranh .................................................................................................... 3
2. Khả năng cạnh tranh ................................................................................... 4
3. Vai trò của cạnh tranh .................................................................................. 5
II - Phân loại khả năng cạnh tranh .............................................................. 6
1. Khả năng cạnh tranh quốc gia ..................................................................... 6
2. Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ............................................... 6
3. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm ............................................................. 7
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG DỆT
MAY VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ .............................. 8
I – Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong những năm qua . . 8
1. Xuất khẩu sang thị trường Mỹ. ................................................................. 16
2. Xuất khẩu sang thị trường EU: ................................................................ 20
3. Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản: ...................................................... 21
II - Thực trạng khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam ......... 23
1. Về chất lượng sản phẩm ............................................................................ 25
2. Về giá ........................................................................................................ 25
3. Về cơ cấu mặt hàng và khả năng đổi mới mặt hàng ................................ 26
4. Về tiến độ giao hàng và hậu mãi ............................................................... 27
III. Nguyên nhân ............................................................................................ 27
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG III
KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA
HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ ...... 31
Do có đặc điểm không đòi hỏi vốn lớn, lại thu hồi vốn nhanh và sử dụng
nhiều lao động, là ngành hầu hết các nước đang phát triển tham gia nên mức độ
cạnh tranh càng cao. Từ năm 1995 đến nay, với những lợi thế so sánh về lao
động, chi phí, hàng dệt may Việt Nam đã từng bước chiếm lĩnh thị trường quốc
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tế, trong đó có ba thị trường lớn: thị trườngEU, thị trường Nhật Bản và thị
trường Mỹ. Tuy nhiên sức cạnh tranh của phần lớn sản phẩm dệt may của Việt
Nam còn yếu cả về chất lượng và giá cả. Do vậy, nâng cao sức cạnh tranh của
hàng dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế là cánh cửa duy nhất, là vấn đề
sống còn đảm bảo thành công cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Nhận thấy tầm quan trọng của cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh cho
các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, nhóm nghiên cứu khoa học của em đã
chọn đề tài “Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên
thị trường quốc tế ”
Đề tài của nhóm em được chia làm 3 phần:
Phần mở đầu
Chương I: Lí luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
Chương II: Thực trạng về khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam
trên thị trường quốc tế
Chương III: Kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt
may Việt Nam trên thị trường quốc tế
Phần kết luận
Để hoàn thành đề tài này, nhóm em xin chân thành cảm ơn trung tâm thư
viện trường Đại học kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm trong việc
nghiên cứu và thu thập tài liệu. Đặc biệt, nhóm em xin chân thành cảm ơn cô
giáo Nguyễn Thị Hồng Thắm đã giúp nhóm tiếp cận và hoàn thành đề tài này
đúng thời gian quy định.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống Mỹ sử dụng định nghĩa
cạnh tranh đối với một quốc gia như sau: “Cạnh tranh đối với một quốc gia là
mức độ mà ở đó dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản
xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường quốc,
đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của nhân dân nước đó”.
Báo cáo về cạnh tranh toàn cầu định nghĩa đối với một quốc gia: “Cạnh
tranh là khả năng cạnh tranh của một nước đạt được những thành quả nhanh
và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỉ lệ tăng trưởng kinh tế cao
được xác định bằng sự thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu
người theo thời gian”.
Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD) đã chọn định nghĩa về cạnh tranh, cố gắng kết hợp các
doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau: “ Khả năng của các doanh nghiệp,
ngành, quốc gia, vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế”.
Định nghĩa trên phù hợp vì nó phản ánh khả năng cạnh tranh quốc gia nằm
trong mối liên hệ trực tiếp với hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp và lợi
thế cạnh tranh trở thành một nhân tố quan trọng trong hoạt động kinh tế.
2. Khả năng cạnh tranh
Thuật ngữ “Khả năng cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi trong các phương
tiện thông tin đại chúng, trong sách báo chuyên môn, trong giao tiếp hàng ngày
của các chuyên gia kinh tế, các nhà kinh doanh… Nhưng cho đến nay vẫn chưa
có một sự nhất trí cao trong các học giả và giới chuyên môn về khái niệm khả
năng cạnh tranh ở các cấp quốc gia lẫn cấp ngành, công ty, xí nghiệp. Lý do cơ
bản là ở có nhiều cách hiểu khác nhau về khả năng cạnh tranh.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đối với một số người, khả năng cạnh tranh chỉ có ý nghĩa rất hẹp, được
thực hiện qua các chỉ số về tỷ giá thực và trong mối quan hệ thương mại. Trong
khi đó, đối với những người khác, khái niệm khả năng cạnh tranh lại bao gồm
nhiên cạnh tranh cũng dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, có thể dẫn đến độc
quyền trong kinh doanh.
II - Phân loại khả năng cạnh tranh
Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế bao gồm khái niệm cạnh tranh quốc
gia, khái niệm cạnh tranh doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của hàng hoá
dịch vụ. Trong đó, khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ là nhiệm vụ
trọng tâm và cơ bản để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế của nước ta.
1. Khả năng cạnh tranh quốc gia
Đây là một khái niệm phức hợp bao gồm các yếu tố ở tầm vĩ mô đồng thời
cũng bao gồm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cả nước. Khả
năng cạnh tranh được định nghĩa là khả năng của một nền kinh tế đạt được tăng
trưởng bền vững, thu hút đựơc đầu tư đảm bảo ổn định kinh tế xã hội, nâng cao
đời sống người dân.
2. Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
trong nước và quốc tế.
Một doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay nhiều sản phẩm và dịch vụ.
Vì vậy mà có phân biệt khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với khả năng
cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó
trên thị trường.
Giữa ba cấp độ khả năng cạnh tranh có mối quan hệ qua lại mật thiết với
nhau, tạo điều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau. Một nền kinh tế
có khả năng cạnh tranh cao phải có nhiều doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh.
Ngược lại để tạo điều kiện doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, môi trường
KNXK
sang EU
KNXK
sang Mỹ
KNXKk
sang thị
trường
khác
1996 1.150 248 225 9,1 668
1997 1.349 325 410 12 612
1998 1.351 321 521 26,34 483
1999 1.747 417 605 34 690,9
2000 1.892 620 599 49,57 725,5
2001 1.962 588 617 44,6 710
2002 2.710 419 540 975 775
2003 3.602 480 550 1.731 840
(Nguồn: Bộ thương mại và Tổng công ty VINATEX )
KNXK hàng dệt may của Việt Nam trong một số năm được thể hiện qua
biểu đồ sau:
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đơn vị: Triệu USD
4500
2710
2000
1892
215
850
0
4,162 tỷ USD, tăng 19,30% so với nửa đầu năm 2007. Như vậy, ngành dệt may
Việt Nam mới hoàn thành được 44% kế hoạch xuất khẩu trong cả năm. Với
những khó khăn chung của tình hình kinh tế thế giới cũng như những khó khăn
riêng của ngành, ngành dệt may Việt Nam vẫn đạt được kết quả như trong 6
tháng đầu năm nay là khá thuận lợi. KNXK hàng dệt may của nước ta sang các
thị trường trọng điểm đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh đó, nhiều
doanh nghiệp đã mở rộng thêm nhiều thị trường mới trong khu vực Đông Âu,
Nam Mỹ và úc.
Thị trường và KNXK hàng dệt may của Việt Nam nửa đầu năm 2008
Thị trường Tháng 6
So với
T5/2008
(%)
So với
T6/2007
(%)
6 tháng
So với
6T/2007
(%)
Tổng 865.639.61817,58 17,48 4.162.189.69119,30
Mỹ 471.963.72810,91 9,43 2.394.979.75617,24
EU 177.283.42222,67 16,43 771.123.200 20,26
Nhật 58.607.930 6,47 10,13 365.126.612 12,48
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đài Loan 19.536.825 11,09 85,37 96.799.652 28,68
Canada 17.700.129 18,21 10,87 74.687.089 18,88
Nga 12.423.840 54,80 0,56 38.991.768 24,54
Trung Quốc 9.235.168 108,28 147,74 27.237.058 67,32
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, hàng dệt may Việt Nam khi xâm nhập thị trường nước ngoài đã
gặp phải không ít trở ngại mà tiêu biểu nhất là rào cản kỹ thuật.
Ngành dệt may Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều rào cản kỹ thuật
mới trong việc bảo vệ môi trường cho người tiêu dùng Mỹ, có hiệu lực từ ngày
1/1/2010. Theo đạo luật này, các lô hàng XK vào Mỹ phải có giấy kiểm nghiệm
của bên thứ 3 xác nhận sản phẩm sử dụng nguyên liệu đảm bảo cho sức khỏe
người tiêu dùng. Nhà sản xuất sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào
gây ra cho người tiêu dùng. Do vậy, Việt Nam phải có 1 phòng thí nghiệm hiện
đại đủ tiêu chuẩn để được phía Mỹ công nhận và cấp giấy chứng nhận. Bên cạnh
đó chúng ta cũng phải tiếp tục tăng tỷ lệ sản xuất nguyên vật liệu trong nước,
giảm nhập siêu.
Ngành dệt may Việt Nam cũng được một số doanh nghiệp Mỹ cảnh báo
rằng nếu không sớm nâng năng lực làm hàng chất lượng cao, sẽ khó cạnh tranh
được với các đối tác khác đến từ các nước Châu Á. Áp lực này khiến ngành dệt
may phải xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn sản phẩm dệt may phù hợp và hài
hòa với các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời đầu tư nâng cấp các trung tâm giám
định, kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may để hỗ trợ cho các doanh nghiệp
trong quản lý chất lượng và khắc phục các rào cản kỹ thuật.
Không chỉ có Mỹ đưa ra những rào cản kỹ thuật đối với ngành dệt may
Việt Nam, mà hầu hết các nước có hàng Việt Nam nhập khẩu đều đưa ra những
rào cản kỹ thuật, khiến dệt may Việt Nam phải đối đầu với nhiều thách thức. Ví
dụ khi xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản (đứng sau thị trường Mỹ và EU), rào
cản kỹ thuật là việc yêu cầu các sản phẩm phải có chứng chỉ sạch và thân thiện
với môi trường.
Với vị trí thứ hai, sau Hoa Kỳ, EU luôn được coi là thị trường tiềm năng và
truyền thống của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam. Trong những năm gần đây
xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường này đều duy trì được mức tăng trưởng
khá.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bộ Công Thương Việt Nam cho biết, Hoa Kỳ và EU đang có đề xuất trong
khuôn khổ WTO về dự thảo thoả thuận quy định về nhãn mác đối với hàng dệt
may, giày dép và hàng du lịch. Theo đó, hàng dệt may xuất khẩu cần phải có
nhãn mác nêu rõ xuất xứ hàng hoá, thành phần vải và hướng dẫn sử dụng. Với
đề xuất này, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần nghiên cứu kỹ và chuẩn bị
cho việc nhận đơn hàng và sản xuất của mình cho phù hợp.
Trong năm 2008, xuất khẩu hàng dệt may của nước ta sang hai thị trường
truyền thống Mỹ và EU đạt được mức tăng trưởng thấp thì xuất khẩu mặt hàng
này của nước ta sang các thị trường Đông Bắc lại tăng trưởng rất khả quan.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong năm 2008, xuất khẩu
dệt may của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 820 triệu USD, tăng 16,38% so với
năm 2007, cao hơn nhiều so với mức tăng 12% của năm 2006.
Nhìn lại diễn biến tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản trong năm 2008 ta thấy sự nỗ lực bứt phá mạnh của các doanh
nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này đặc biệt từ tháng 7
đến cuối năm. Vào tháng 8/2008, KNXK hàng dệt may sang Nhật Bản lần đầu
tiên tăng vọt và vượt xa mức đỉnh 78 triệu vào năm 2007, đạt trên 113 triệu
USD. Và đến tháng 12, kim ngạch đạt trên 79 triệu USD, tăng 20 triệu so với
cùng kỳ năm 2007. Kết quả này có thể coi là tiền đề để tạo đà cho hoạt động
xuất khẩu hàng dệt may của nước ta sang thị trường này sẽ có nhiều đột phá
trong năm 2009, trong bối cảnh hàng dệt may của nước ta sang các thị trường
lớn đang gặp khó khăn.
Năm 2009, hàng dệt may của nước ta sang thị trường Nhật Bản không phải
chịu thuế nhập khẩu, điều này sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho hàng dệt may xuất
khẩu của nước ta. Dự báo, năm 2009, KNXK mặt hàng này của Việt Nam sang
Nhật Bản tăng 20% so với năm 2009.
14