Trang 1
Chương 1: Tổng quan
1.1. Giới thiệu đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin vô cùng phát triển thì hầu như mọi người điều sử
dụng máy vi tính để làm việc. Và Công Nghệ Tin cũng đã được ứng dụng trong rất nhiều
lĩnh vực mà điển hình là lĩnh vực quản lý. Như chúng ta đã biết, việc quản lý thiết bị của
phòng thiết bị ở các cơ quan, trường học, công ty,… vẫn còn rất thủ công, việc ghi chép
thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xem
xét tình trạng các mặt theo ngày, tháng, năm, theo quý, theo chi tiết thiết bị, theo nhóm
thiết bị,…Từ thực tế đó, việc xây dựng được phần mềm quản lý cho các phòng ban quản
lý thiết bị cho cơ quan, trường học, công ty,… là rất cần thiết. Đề tài của chúng em là
“Xây dựng phần mềm quản lý thiết bị ”. Vậy phần mềm là gì? Phần mềm (Software) là
một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một
trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán
nào đó.
1.2. Đặt vấn đề
Vấn đề được đặt ra với số lượng trang thiết bị của phòng thiết bị quản lý với các chức
năng thủ công như:
Với hệ thống quản lý cũ bằng văn bản giấy tờ
Dùng sổ sách để theo dõi tình trạng thiết bị.
Nhập các thiết bị thủ công, chưa có sự tính toán của máy tính.
Tìm kiếm, tra cứu thủ công trên sổ sách.
Cập nhât thiết bị trên sổ sách….
Ưu điểm của hệ thống quản lý nói trên là:
Hệ thống đã quen thuộc với người dùng
Giá thành quá thấp
Nhược điểm của hệ thống quản lý trên là:
Do quản lý bằng sổ sách giấy tờ nên tốn thời gian và nhân lực.
Dễ xảy ra sai sóat.
Khó có thể quản lý một cách chính xác thiết bị.
Dữ liệu có thể bị mất mát.
Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính, ví dụ như các
hệ điều hành máy tính Windows XP, Linux, Unix, các thư viên động (Dynamic Linked
Library – DLL) của hệ điều hành, các trình điều khiển (Driver), phần sụn (Firmware) và
BIOS. Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và
quản lý các thiết bị phần cứng.
Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó,
ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Ofices, Lotus 1-2-3, FoxPro), phần mềm
doanh nghiệp, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mêm trò chơi, chương trình tiện
ích, hay các loại phần mềm ác tính.
Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch: các loại
chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ các mã nguồn được viết bởi các lập trình viên
bằng một ngôn ngữ lập trình mà dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có thể hiểu
được, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (Object file) và các tập tin
thư viện (Library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) có thể hiểu
để vận hành máy tính thực thi các lệnh.
Theo khả năng ứng dụng:
Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nào trên thị
trường tự do. Ví dụ: Phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như Photoshop, Corel
Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính….Ưu điểm: Thông thường đây là những phần
mềm phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng. Khuyết
điểm: Thiếu tính tùy biến, uyển chuyển.
Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ thể
nào đó (Một công ty, bệnh viên, trường học,…). Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm
hỗ trợ bán hàng,….Ưu điểm: có tính tùy biến, uyển chuyển cao để đáp ứng nhu cầu của
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 4
một nhóm người sử dụng nào đó. Khuyết điểm: Thông thường đây là những phần mềm
ứng dụng chuyên ngành hẹp.
2.1.1.2. Quá trình tạo nên một phần mềm
Về mặt thiết kế: Tùy theo mức độ phức tạp của phần mềm làm ra, người thiết kế phần
Phần mềm ứng dụng: Bao gồm các phần mềm tiện ích và phần mềm quản lý là những
phần mềm ứng dụng với nhiệm vụ thực hiện tin học hóa các quá trình quản truyền thống,
không chỉ đơn thuần là việc lưu trữ hay xử lý thông tin. Việc xây dựng và khai thác phần
mềm quản lý đòi hỏi sự am hiểu về Chuyên môn quản lý tương ứng, ví dụ như: Quản lý
con người, Quản lý kho hàng, Quản lý lương, Quản lý thiết bị,… Ngày nay, các phần
mềm quản lý có xu hướng “trực tuyến “ nhiều hơn nhờ công nghệ trên nền Internet phát
triển mạnh. Một số chủng loại phần mềm quản lý tiêu biểu như: Quản lý kinh doanh và
hoạt động Siêu thị, Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý bán hàng…v.v…
2.1.2. Tìm hiểu về C#
C# là gì? C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, ngôn ngữ biên dịch, ngôn ngữ đa
năng được phát triển bởi hãng Microsoft, là một phần khởi đầu cho kế hoạch .NET.
Microsoft phát triển C# dựa trên C, C++ và Java. C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự
cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java.
Đặt điểm của C#: là theo một hướng nào đó, thì ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp
nhất đến .NET Framework mà tất cả các chương trình .NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh
mẽ vào Framework này. Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi
trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class,
delegate, interface, exception,….v.v…, phản ánh rõ ràng những đặc trưng của .NET
runtime.
So sánh C# với C và C++: Ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở một vài đặc
điểm nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:
Các con trỏ chỉ có thể được sử dụng trong chế độ không an toàn. Hầu hết các đối
tượng được tham chiếu an toàn, và các phép tính đều được kiểm tra tràn bộ đệm.
Các con trỏ chỉ được sử dụng để gọi các loại kiểu giá trị; còn những đối tượng thuộc
bộ thu rác (garbage-collector) thì chỉ được gọi bằng cách tham chiếu.
Các đối tượng không thể được giải phóng tường minh.
Chỉ có đơn kế thừa, nhưng có thể cài đặt nhiều interface trừu tượng (abstract
interfaces ). Chức năng này làm đơn giản hóa sự thực thi của thời gian thực thi.
C# thì an-toàn-kiểu (typesafe) hơn C++.
Cú pháp khai báo mảng khác nhau ("int[] a = new int[5]" thay vì
Hình 2.1 Bô NET Framework 4.0
2.1.3.2. Thành phần cấu trúc và chức năng của NET FRAMEWORK
Thành phần cấu trúc của NET Framework: Gồm có các thành phần cơ bản là:
• COMMON INTERMEDIATE LANGUAGE (CIL)
• COMMON TYPE SYSTEM (CTS)
• COMMON LANGUAGE SPECIFICATION (CLS)
• ASSEMBLY (METADATA DEFINITION)
• COMMON LANGUAGE RUNTIME (CLR)
• BASE CLASS LIBRARY (BCL)
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 8
Hình 2.2 Cấu trúc của NET Framework
COMMON INTERMEDIATE LANGUAGE (CIL) là gì? Là khi một ngôn ngữ biết
.Net được biên dịch. Đầu tiên, nó sẽ được biên dịch thành một định dạng trung gian được
gọi làCommon Intermediate language (CIL) hay còn được gọi là Microsoft Intermediate
Language (MSIL hay IL). Mục đích chính phải chuyển tất cả các ngôn ngữ về định dạng
trung gian CIL (Common Intermediate Language) vì .NET muốn nhất quán về sau này.
Nếu cứ tạo cho các ngôn ngữ biết .NET trình biên dịch riêng ra mã máy thì chẳng khác gì
như trước, mạnh ai nấy chạy. Hay tạo thẳng một trình biên dịch chung trực tiếp ra mã máy
thì khi có một ngôn ngữ tham gia vào .NET, .NET lại phải rồng vai lên cấu hình cho nó.
Mục đích mà .NET nhắm tới là tất cả các ngôn ngữ sẽ có thể dùng chung môi trường, sẽ
sử dụng code lẫn nhau mà người viết code không phải lo lắng hay đòi hỏi phải phân tán
kiến thức vào nhiều ngôn ngữ. Vì thế, cách tốt nhất là nó cho phép các nhà phát triển ngôn
ngữ tự cấu hình trình biên dịch theo .NET, và .NET tạo ra ngôn ngữ trung gian CIL. Để có
được định dạng này, các ngôn ngữ biết .NET phải tuân thủ và tương thích với CTS
(Common Type System) và CLS (Common Language Specification). Kết quả mã MSIL
sẽ được đưa vào trong các component *.dll hay application *.exe khái quát chung là
các Assembly.
COMMON TYPE SYSTEM (CTS) là gì? Là các loại dữ liệu định nghĩa mà nó sẵn sàng
phép những ngôn ngữ khác nhau đều có thề dùng lại code của nhau mà không cần yêu cầu
người xây dựng biết nhiều ngôn ngữ, không xung đột các phiên bản… và bất chấp mọi hệ
điều hành khác nhau. Như vậy Assembly là đơn vị logic căn bản của .Net, chúng có thể
là component *.dll hay các ứng dụng *.exe. Quá trình biên dịch lần đầu tiên tạo ra chúng
có cấu trúc như sau:
Hình 2.4 Cấu trúc của Assembly
Assembly manifest: chứa các thông tin tên Assembly (file *.dll hay *.exe), phiên
bản, thông tin ngôn ngữ mà nó hỗ trợ như (tiếng anh, pháp…), hệ điều hành, mã hóa khóa
công khai (public key).
Type metadata: nó là thông tinh nhị phân, nó dựa vào MSIL Code để mô tả tất cả
thông tin của Assembly. Như tên của tất cả các file có trong Assembly, có bao nhiêu class,
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 11
mỗi class có những phương thức nào, bao nhiêu đối số, các kiểu dữ liệu sẽ được xuất ra,
các assembly khác mà assembly này phụ thuộc vào (nếu có), thực thi các interface nào.
Mô tả tất cả các loại–kiểu và tài nguyên có trong Assembly như các phương thức, biến,
thuộc tính, sự kiện, các tham số.
Resources: các hình ảnh, âm thanh, phim…
Thành phần quan trọng nhất mà tất cả các Assembly phải có và không thể thiếu
là manifest: Nó tránh xung đột phiên bản, nó giúp cấu hình cài đặt với hệ thống, giúp các
nhà quản lý biết chính xác những thay đổi để quản lý khi ứng dụng đã triển khai. Quyền
tác quyền…
COMMON LANGUAGE RUNTIME (CLR) là gì? Nó quản lý code tại thời điểm thực
thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như tự động quản lý bộ nhớ, quản lý các tiến trình
(threading), kiểm tra mã an toàn, các tác vụ truy cập từ xa. Điều quan trọng là nó biên dịch
Assembly sang mã máy (native code) bằng trình biên dịch được gọi là Just-In-Time (JIT)
nằm trong nó. Đây là lần biên dịch thứ hai, và nhanh hơn lần đầu vì định dạng CIL
(Common Intermediate Language) gần tương đồng với mã máy. Hơn thế, khi JIT biên
dịch nó, sẽ đưa vào bộ nhớ để lần sau khi chạy không cần biên dịch lại.
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 15
Hình 2.8 .NET Applications
Components of Microsoft .NET Framework: gồm có ASP.NET, Windows Forms, .NET
Framework Base Classes và Common Language Runtime
• ASP.NET gồm: Web Services, Web Forms, ASP.NET Application Services.
• Windows Forms gồm: Controls, Drawing, Windows Application Services.
• .NET Framework Base Classes gồm: ADO.NET, XML, Threading, Net, Security,
Diagnostics, IO, Etc.
• Common Language Runtime gồm: Memory Mangement, Common Type System,
Lifecycle Monitoring.
Hình 2.9 Components of Microsoft .NET Framework
Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controls trong
Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý Events y hệt như của Windows
Forms.
ADO.NET là 1 cache database (gọi là disconnected database) để thay thế ADO.
Thay vì application connects vĩnh viễn với database mẹ qua ADO, application trong .NET
làm việc với portable database chỉ chứa một hai tables, là copy từ database mẹ. Khi nào
cần, portable database nầy (ADO.NET) sẽ được reconciled với database mẹ để update các
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 16
thay đổi. Hai tables trong ADO.NET có thể được related nhau trong Master/Details
relationship. Vì ADO.NET có chứa original data lẫn newest data nên Rollback trong
ADO.NET rất dễ dàng và nhẹ ký.
XML được yểm trợ tối đa. Nằm phía sau ADO.NET là XML. XML có thể là Table
of records trong ADO.NET hay Tree of nodes trong DOM (Document Object Model).
IO được hổ trợ bằng toàn bộ Stream kể cả Memory Stream
2.1.4.2. Lịch sử phát triển của Microsoft Visual Studio
Microsoft Visual Studio 97: Microsoft lần đầu ra mắt Visual Studio vào năm 1997 và tích
hợp nhiều công cụ phát triển đi kèm. Visual Studio 97 có 2 phiên bản là Professional and
Enterprise. Lúc này visual studio có chứa các ngôn ngữ lập trình như: Visual Basic 5.0 và
phát triển phần mềm. Microsoft đã giới thiệu một môi trường phát triển “quản lý code”
(managed code) sử dụng .NET Framework. Chương trình được phát triển sử dụng .NET
không được biên dịch giống như C++ trước đây. Nhưng được biên dịch theo một ngôn
ngữ trung gian gọi là MSIL (Microsoft Intermediate Language) hoặc CIL (Common
Intermediate Language). Khi chương trình MSIL(Microsoft Intermediate Language) chạy
thì nó mới được biên dịch bằng ngôn ngữ máy (ASM), và từ đây người ta có thể lập trình
ra được các phần mềm dưới dạng portable nghĩa là chỉ chạy không cần cài đặt.
Ngoài ra Microsoft cho ra đời 2 ngôn ngữ mới là C# (C-sharp) và J# với mục tiêu là lập
trình trên môi trường .NET. J# là thế hệ tiếp theo của J++. Visual J# dùng cú pháp của
ngôn ngữ Java. Tuy nhiên không giống như Visual J++, Visual J# có thể hoạt động độc lập
trên .NET Framework, Nó không còn phụ thuộc vào JVM và các công cụ của Java.
Microsoft Visual Studio 2003: Vào tháng 4 năm 2003, Microsoft hoàn thành một bản
nâng cấp của Visual Studio.NET. Nâng cấp thêm .NET Framework thành phiên bản 1.1
với sự hỗ trợ cho việc phát triển ứng dụng trên điện thoại di động và ASP.NET.
Trình biên dịch Visual C++ được cải thiện thêm nhiều so với C++ chuẩn trước đây, chủ
yếu là thêm một số từ khóa mới để thích hợp với .NET.
Microsoft Visual Studio 2005: Được phát hành vào tháng 10 năm 2005. Cùng với NET
Framework, được nâng cấp lên thành version 2.0. Đây cũng là phiên bản cuối cùng thích
hợp cho Windows 2000. Microsoft phát hành Service Pack1 cho Visual Studio 2005 vào
14 tháng 12 năm 2006. Bản nâng cấp Service Pack 1 cho Windows Vista được hoàn thành
vào 3/6/2007. Phiên bản này cung cấp các công cụ mới cho việc phát triển mã cơ sở dữ
liệu phía trình chủ của SQL Server 2005. Nó cũng hỗ trợ .NET Framework 2.0, cụ thể có
các công cụ hỗ trợ các tính năng ASP.NET 2.0 (như các mẫu “Master Pages” chung cho
các trang thông thường) và sự triển khai “ClickOnce” của các ứng dụng nhỏ trên máy
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 18
khách. Visual Studio 2005 đã giới thiệu các API Visual Basic được đơn giản hóa cho các
nhiệm vụ lập trình chung nhất và khôi phục các tính năng Visual Basic IDE (như việc gỡ
rối “edit-and-continue”), đây là tính năng không có trong Visual Studio .NET 2003 và
Visual Studio .NET. Visual Studio 2005 cũng cung cấp một công nghệ tối ưu hóa hiệu suất
Trang 19
Microsoft Visual Studio 2010 đơn giản hóa quá trình phát triển giải pháp, giảm thiểu nguy
cơ cũng như tăng cường kết quả trả về. Các công cụ cho mọi giai đoạn trong chu trình
phát triển, từ thiết kế, phát triển đến kiểm định và triển khai, cho phép bạn thỏa sức thể
hiện trí tưởng tượng và mang đến những giải pháp có ảnh hưởng lớn.
Microsoft Visual Studio 2010 cung cấp một môi trường tích hợp các công cụ và kiến trúc
máy chủ nhằm đơn giản hóa toàn bộ tiến trình phát triển ứng dụng. Tạo ra những kết quả
kinh doanh với những tiến trình hiệu quả, tùy biến và có thể dự đoán cũng như tăng cường
khả năng làm việc liên thông cùng khả năng theo dõi trong suốt chu trình phát triển với
các phân tích chi tiết. Bất kể là tạo lập các giải pháp mới hay tăng cường các ứng dụng
hiện có giải phóng sức sáng tạo của bạn với các công cụ dựng mẫu, kiến trúc và phát triển
cho phép bạn hiện thực hóa tầm nhìn nhắm đến số lượng nền tảng và công nghệ luôn mở
rộng, bao gồm điện toán đám mây và song song. Hiện thực hóa hiệu quả làm việc nhóm
bằng cách khai thác các tính năng cộng tác tiên tiến cũng như sử dụng các công cụ kiểm
định và dò lỗi tích hợp nhằm vừa đảm bảo chất lượng giải pháp vừa giảm thiểu phí tổn
phát triển.
Thích hợp với các hệ điều hành hỗ trợ: Windows XP, Windows 7; Windows Server 2003;
Windows Server 2008; Windows Vista
2.1.4.3. LinQ trong Microsoft Visual Studio 2010
LINQ là một sự sáng tạo mới trong .NET Framework 4.0 (LangueIntegrate Query)
là một tập hợp mở rộng ngôn ngữ cho phép thực hiện các truy vấn trong ngôn ngữ C#
2010 và Visual Basic 2008. LINQ cho phép select, filter, sort, group và transform data từ
các nguồn data source khác nhau theo một cách chung. LINQ to Objects thực hiện truy
vấn các đối tượng, LINQ to DataSet thực hiện truy vấn DataSet, LINQ to SQL thực hiện
truy vấn đến cơ sở dữ liệu SQL Server mà không phải viết code, LINQ to XML đọc dữ
liệu từ định dạng XML.
Những hỗ trợ của C#3.0 cho LINQ
Để LINQ tích hợp chặt chẽ với C#, những cải tiến quan trọng đã được thêm vào
trong ngôn ngữ. Có thể nói những thay đổi chính trong C# 3.0 là để phục vụ LINQ. Sau
đây là vài tính năng mới được bổ sung:
Trước hết cần tạo ra một Linq to Sql class:File ->New -> File-> LINQ to SQL class
Tạo ra mô hình LinqSqlDataContext cho phép Linq lấy dữ liệu từ
database DB_TEST.MDF
Thiết lập cấu hình cho control Linqdatasource:
Chọn Linqdatasource ->ConfigureData Source… -> chọn LinqSqlDataContext
Thực hiện đưa LinQDataSource vào GridView
Vậy có thể nói LINQ là một trong những tính năng cốt lõi của .NETFramework,
được hỗ trợ đầy đủ trong các ngôn ngữ C# và VB. LINQ hiện có một dải rộng các ứng
dụng tiềm năng. Nói một cách đơn giản, có cung cấp một mô hình mang tính khái báo cho
việc nhận và xử lý dữ liệu cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc cú pháp với nhiều
ngôn ngữ dữ liệu khác nhau. Nguyên lý thong nhất nằm dưới mọi ứng dụng LINQ là nó
nhấn mạnh đến lập trình khai báo so với lập trình chức năng - nói một cách khác, đoạn
code của người dùng chỉ phát biểu kết quả mà nó muốn thay vì một chuỗi các bước để đạt
được kết quả đó.
2.1.5. Tìm hiểu Microsoft SQL Server 2008
2.1.5.1. Giới thiệu Microsoft SQL Server 2008
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database
management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server là một hệ quản trị cơ
sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời
cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các
quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft
SQL server là Transact-SQL. Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL
chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American
National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server.
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 22
Hình 2.10 Microsoft SQL Server 2008
2.1.5.2. Quá trình phát triển Microsoft SQL Server
SQL có nhiều phiên bản, ở đây tôi xin nhấn mạnh một số phiên bản nổi bật:
SQL Server 2005: SQL Server 2005, được phát hành vào tháng 11 năm 2005, là phiên
đưa ra tính năng Ổn Định Cao “Sao Chụp Dữ Liệu” giữa hai máy chủ SQL. Để sử
dụng tính năng này đòi hỏi ứng dụng phải cấu hình tự động chống lỗi và tự chuyển
đổi phiên kết nối. Tuy nhiên đôi khi điều này không phải lúc nào cũng có thể thực
hiện được và phiên bản SQL Server 2008 đưa ra cơ chế chống lỗi phụ để giải quyết
vấn đề này. Ngoài ra với khả năng cung cấp khả năng cắm nóng CPU mà không cần
khởi động lại cũng là một tính năng giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động hệ
thống.
Bốn là SQL Server 2008 cho phép quản lý CSDL bằng công cụ và chính sách: Một
trong những tác vụ đòi nhiều kĩ năng và tiêu tốn thời gian nhất cho nhà quản trị CSDL đó
chính là tác vụ giám sát và quản lý. Ở các hệ thống CSDL kiễu cũ để giám sát và chẩn
đoán hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị phải có hiểu biết am tường về sản phẩm CSDL cũng
như hiện trang của hạ tầng liên quan như phần cứng, tải của ứng dụng và các ứng tác động
khác trong hệ thống. Với SQL Server 2008, Microsoft đưa ra nền tảng Quản Lý Tường
Minh cho phép công việc quản trị trở nên dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo được tính hiểu quả.
Muốn thực hiện được điều này ngoài việc cung cấp các công cụ chấn đoán hiệu quả như
Surface Area Configurator, Best Practice Analyzer và Upgrade Advisor, Microsoft còn đưa
ra khái niệm quản trị theo chính sách giúp nhà quản trị có thể giám sát chẩn đoán theo một
cách tự nhiên nhất chẳng hạn như “Tôi muốn khôi phục hệ thống CSDL trong vòng 1 giờ”
chẳng hạn.
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn
Trang 24
Năm là khả năng tích hợp với System Center: Ứng dụng CSDL SQL được sử dụng hầu
hết trong các ứng như Exchange Server 2007 UM, Sharepoint Server 2007 cho đến OCS
2007 vì vậy nếu không có khả năng giám sát tập trung hệ CSDL thì đúng là một thiếu sót
nặng nề. Vì vậy, với việc tích hợp tốt nhất với các sản phẩm giám sát hệ thống System
Center, doanh nghiệp sẽ hơn trong việc quản lý và giám sát tự động hạ tầng.
Sáu là lập trình dễ dàng và hiệu quả hơn: Với sự ra đời của nền tảng DotNet 3.5 và bộ
công cụ lập trình Visual Studio 2008 đã giúp cho các nhà phát triển ứng dụng và CSDL
trên SQL Server 2008 trở nên hiệu quả hơn nhiều. Đáng kể nhất trong số đó là ADO.Net
mới trong DotNet 3.5 đưa ra khái niệm Nền Tảng Đối Tượng ADO giúp cho lập trình viên
khách hàng, cũng có nhiều sinh viên dùng để làm đề án trên trường. Hỗ trợ C#, VB,
ASP.NET, WPF, Silver Light
Đặc biệt tôi thích nhất ở Devexpress chính là giao diện chính của nó, tựa tựa giao
diện Word 2007, 2010, và các GridControl, TreeList của nó thì khỏi chê vào đâu được,
hỗ trợ tận răng cho các từ tìm kiếm nâng cao, hiện hình ảnh Crystal Report hỗ trợ báo
cáo tốt hơn hẳn Report trong .NET hỗ trợ sẵn
Khi ban tiếp cận một cái mới to lớn và đồ sộ thì thường bị choáng ngợp, nhưng với
Devexpress thì rất dễ dàng nắm bắt nó, phần trợ giúp của nó cực kỳ tốt, có demo và
tutorial, thậm chí có cả Video tutorial nữa, nên việc nắm bắt sẽ không còn quá khó. Điều
khiển DevExpress phát triển có một sức mạnh, tính năng phong phú, dễ sử dụng, và giao
diện là tuyệt đẹp, tùy chỉnh thuận tiện hơn là một lựa chọn tốt cho các lập trình viên. Kiểm
soát thanh menu là đại diện hơn, hoàn toàn có thể thay thế môi trường phát triển việc cung
cấp các điều khiển cơ bản, chương trình hoặc phần mềm được viết chuyên biệt hơn. Nó
cũng cung cấp một hệ thống trợ giúp toàn diện, thông tin chi tiết, có thể nhanh chóng bắt
đầu một số kiểm soát cao cấp là không mã, rất dễ dàng để sử dụng cùng một lúc, tất cả cho
DevExpress cho. NET đưa ra Nói chính thức các nguồn lực, sự kiểm soát của giao diện
tiếng Anh, hộp pop-up, kích chuột phải vào trình đơn được dịch sang tiếng Trung Quốc để
tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và sử dụng, tiết kiệm 30% thời gian phát triển
dự án.
DevExpress có những sản phẩm tuyệt vời hơn, Kit cũng có con điều khiển đoạn
trong giao diện người dùng chỉ đăng ký DXperience Universal (gọi tắt là Edition vũ trụ
DEV) sự kiểm soát của các Kit: DEV phiên bản vũ trụ là một. NET gói giao diện người
dùng, trong đó có hơn 100 tính năng kiểm soát trẻ em Tree lưới báo cáo Chart, Grid, tại
cùng một thời Kit chứa Winfrom, WPF, Sliverlight phiên bản và Application Framework
GVHD: TSKH. Lê Đình Tuấn SVTH: Trần Minh Toàn