Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một thời gian quan trọng đối với mỗi sinh viên trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại giảng đường đại học, cao đẳng. Mục đích của đợt
thực tập là giúp sinh viên có thêm thời gian tìm hiểu các hoạt động sản xuất kinh
doanh tại một doanh nghiệp, từ đó sẽ có một cái nhìn khái quát hơn, thực tế hơn về
toàn bộ các vấn đề ở doanh nghiệp. Đồng thời, sinh viên sẽ có thêm cơ hội để vận
dụng những kiến thức đã được học trên giảng đường để phân tích, đánh giá các lĩnh
vực hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp.
Xác định được tầm quan trọng của đợt thực tập này, em đã lựa chọn thực tập tại
Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu. Trong quá trình thực tập tại
đây, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc cùng các phòng ban
chức năng khác. Qua đó em đã phần nào nắm bắt được những vấn đề nảy sinh trong
quá trình hoạt động của một doanh nghiệp. Và đây cũng là những kiến thức hết sức
bổ ích giúp em hoàn thành báo cáo cũng như trong quá trình làm việc sau này.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thực hành, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế để tổng hợp, phân tích
đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu, đồng thời đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Năm 2011 - 2013
- Phạm vi không gian: Do hạn chế về thời gian và kiến thức thực tiễn nên nội dung
của báo cáo xin đi sâu vào một số hoạt động kinh doanh chính của Xí nghiệp chế
biến lâm sản của công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng các phương pháp phân tích duy vật biện chứng, phương pháp
thống kê biểu mẫu và so sánh cũng được sử dụng.
1
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
Bằng chữ: …………………………………………………………………………
Ngày…… Tháng…… Năm……
Giảng viên
3
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên: …………………………………………………….
Mã sinh viên: ………………………………………………….
Lớp: …………………………………………………………… Điểm:
Bằng số:
Bằng chữ:
Ngày …… Tháng…… Năm…….
Giảng viên
4
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
MỤC LỤC
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TT: Tỷ trọng
7
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1. Giới thiệu về công ty
Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được thành lập từ năm 1973.
Năm 2006 công ty tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp theo giấy đăng ký kinh
doanh số 0100106793 do phòng đăng ký kinh doanh số 1 Sở kế hoạch và đầu tư
Thành Phố Hà Nội. Đăng ký lần đầu ngày 01/08/2006 đăng ký thay đổi lần 3 ngày
24/05/2010.
- Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
- Tên giao dich: Production For Packing And Exporting Goods Joint Stock
Company
- Tên viết tắt: PROMEXCO
- Loại hình: Công Ty Cổ Phần
- Địa chỉ: Km 9, Đường Ngọc Hồi - Phường Thanh Liệt - Quận Hoàng Mai
– Hà Nội
- Số điện thoại: 04.38618958/ 04.38614070
- Số Fax: 04.38616851/681
- Số đăng ký: 0103013308
- Mã số thuế: 0100106793
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 0106000191 do Sở kế hoạch và đầu tư TP.Hà
Nội cấp ngày 14/09/1996
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Năm 1973 Bộ Ngoại Thương (nay là Bộ Thương Mại) có quyết định số
thêm các ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của thị trường.
- Thay đổi lần 1 (ngày 22/6/1998) bổ xung kinh doanh mặt hàng nông sản, hải sản,
phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng theo quyết định 0667/1998/QĐ – BTM.
- Thay đổi lần 2: Nhờ có diện tích rộng và địa điểm thuận lợi (gần bến xe phía Nam)
doanh nghiệp xin đăng ký dịch vụ trông gửi xe ô tô qua đêm trong phạm vi kho bãi
của doanh nghiệp theo quyết định số 207/QĐ – BTM ngày 22/10/1999.
- Thay đổi lần 3: Bổ xung kinh doanh khách sạn, lữ hành nội địa, xây dựng công trình
dân dụng, trang trí nội thất theo quyết định 950/2000/QĐ – BTM ngày 5/7/2000
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu có chức năng, nhiệm vụ sản
xuất và kinh doanh theo giấy phép kinh doanh như sau:
- Sản xuất, gia công bao bì và hàng xuất khẩu.
- Kinh doanh các sản phẩm bao bì, hàng nông sản, lâm sản (trừ loại lâm sản nhà nước
cấm), hải sản, rượu bia, nước giải khát, phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng, phân
bón (không bao gồm kinh doanh quán bar)
- Kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, lữ hành nội địa (không bao gồm kinh doanh quán
bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
9
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở, kinh doanh nhà ở, văn phòng và trang trí nội thất,
cho thuê văn phòng, căn hộ, kho, bãi, nhà xưởng.
- Dịch vụ trông trong giữ xe ô tô trong phạm vi kho bãi của doanh nghiệp
- Mở cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng sản xuất trong nước và hàng xuất khẩu
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.
Tuy nhiên, trên thực tế công ty chỉ thực hiện loại hình sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm từ gỗ như: Ván sàn, ván tinh chế, hòm gỗ, nông sản, hàng thủ công mỹ
nghệ, cánh cửa, bàn ghế gỗ…
1.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Chuẩn bị sản xuất
Chuẩn bị NVL
Sơ chế gỗ
Sấy gỗ
Sản xuất chi tiết sản
phẩm theo quy cách
Lắp ráp, hoàn thiện
sản phẩm
Kiểm tra chất lượng
và nghiệm thu sản
phẩm
Giao hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
1.4.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là loại hình doanh nghiệp
Nhà nước, bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến.
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
12
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Tổng Giám Đốc
CN Cty tại TX Móng
Cái - Quảng Ninh
P. Tổ Chức Hành
Chính
- Các chi nhánh và xí nghiệp (ở TP.Hồ Chí Minh, Quảng Ninh và Lạng Sơn): Đứng
đầu mỗi chi nhánh, mỗi xí nghiệp là Giám đốc chi nhánh, Giám đốc xí nghiệp, có
quyền điều hành và quyết định các vấn đề liên quan trọng phạm vị đơn vị mình phụ
trách, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Tổng công ty.
13
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CTCP SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
2.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC
MARKETING
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây
Kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, công ty đã từng bước phát triển và trưởng
thành. Hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ gỗ của công ty tốt,
có một lượng khách hàng ổn định, công ty không ngừng mở rộng thị trường trong
nước cũng như nước ngoài.
Bảng 2.1: Doanh thu sản xuất sản phẩm của công ty 2011 – 2013
( Đvt: triệu đồng)
Sản phẩm Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
So sánh 2012
với 2011
So sánh 2013
với 2012
Mức
tăng
từ sản phẩm này tăng 5.026 triệu đồng tương ứng với 6,27% so với năm 2011. Sang
năm 2013, doanh thu từ sản phẩm này tiếp tục tăng thêm 9.471 triệu đồng tương
ứng với mức tăng thêm là 11,1% so với năm 2012. Điều này khẳng định sản phẩm
cửa gỗ Pơmu là nhóm sản phẩm quan trọng đối với sự phát triển của công ty.
Ván gỗ tinh chế có tốc độ gia tăng ổn định, năm 2012 doanh số của sản phẩm
này là 59,7 tỷ đồng tăng 4,3 tỷ đồng so với doanh thu năm 2011 tương ứng với
7,84%. Đến năm 2013, doanh thu từ sản phẩm này tiếp tục tăng lên 9,9% so với
năm 2012, đóng góp 23,5% trong tổng doanh thu của công ty. Nguyên nhân là do
sản phẩm ván gỗ tinh chế ngày càng được ưu chuộng trên thị trường, người tiêu
dùng cũng sử dụng sản phẩm này nhiều hơn.
Gỗ xẻ Giáng Hương: Doanh thu từ sản phẩm này có sự tăng nhẹ, doanh thu
năm 2012 tăng 2,4 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng với 5,58%, tuy nhiên sang
tới năm 2013 doanh thu của sản phẩm này so với năm 2012 chỉ tăng 3,8 tỷ đồng.
Sàn gỗ lim: Sự đóng góp từ sản phẩm này vào tổng doanh thu của công ty tăng
đều qua các năm 2011 – 2013, năm 2011 đóng góp 8,9% trong tổng doanh thu của
công ty, năm 2012 tăng lên 10,5% và sang tới năm 2013 là 10,9%.
Sàn gỗ Căm Xe Lào là sản phẩm được sản xuất chủ yếu để xuất khẩu sang thị
trường Lào, có doanh thu cũng khá cao trong tổng doanh thu của công ty, doanh thu
năm 2012 tăng 15,13% so với năm 2011, sang năm 2013 thì tỷ lệ tăng doanh thu
của sản phẩm này là 18,28% so với năm 2012 và đóng góp cho tổng doanh thu của
công ty là 8,2%.
Sàn gỗ sồi Mỹ: Xuất khẩu sang thị trường Mỹ là chủ yếu, tỷ trọng doanh thu
của nó tăng qua các năm và chiếm 4,9% năm 2011, 5,6% năm 2012, năm 2013 là
15
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
5,7%. Tỷ trọng doanh thu của sản phẩm này đóng góp cho tổng doanh thu của công
ty chưa cao nhưng cũng là một sản phẩm quan trọng giúp công ty khẳng định vị thế
và uy tín của mình trên một thị trường khó tính như ở Mỹ.
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu của công ty theo thị trường
(2011 – 2013)
(Đvt: triệu đồng)
16
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
Thị
Trường
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giá trị TT (%) Giá trị TT (%) Giá trị TT (%)
EU 30.839 36,79 31.302 34,5 38.520 34,9
Lào 24.183 28,85 26.726 29,5 32.263 29,2
Nhật 17.480 20,85 18.732 20,7 23.486 21,3
Mỹ 11.306 13,51 13.912 15,3 16.089 14,6
Tổng
KNXK
83.808 100 90.672 100 110.358 100
(Nguồn: Phòng kế hoạch đầu tư)
Mặc dù có nhiều sản phẩm cạnh tranh từ rất nhiều công ty trong và ngoài nước
nhưng kim ngạch xuất khẩu của công ty vẫn duy trì ổn định. Thị trường chủ yếu
xuất khẩu nhiều nhất của công ty là thị trường EU và Lào.
2.1.2. Chính sách sản phẩm – thị trường
Đặc điểm của sản phẩm
- Các sản phẩm của công ty chủ yếu được sản xuất từ gỗ tự nhiên như sồi, lim, Pơmu,
Căm Xe nên có đặc điểm chung là chắc, bền theo thời gian, đẹp, bền với nước. So
với các sản phẩm gỗ công nghiệp thì các sản phẩm làm từ gỗ tự nhiên có độ bền,
chắc và chất lượng hơn hẳn. Các sản phẩm của công ty được sản xuất từ các loại gỗ
khác nhau nên cũng có những đặc điểm riêng biệt.
- Cửa gỗ Pơmu là cửa gỗ tự nhiên được khai thác từ những cây lâu năm sống trên núi
đá tại Lào, chắc, không bị cong vênh, co ngót.
không gian trong văn phòng, trong gia đình như: bếp, phòng ăn phòng khách, phòng
ngủ….
18
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
Bảng 2.4: Danh mục sản phẩm của công ty
Sản phẩm Kích thước
(dàirộng dày)
Gỗ xẻ Giáng Hương: - Giáng Hương A1
- Giáng Hương Lào
- Giáng Hương FJL
900 120 15mm
450 90 15mm
1820 1200 150mm
Sàn gỗ lim Lào 750 90 15mm
Sàn gỗ Căm Xe Lào: - Căm Xe FJ
- Căm Xe FJL
- Căm Xe
1820 90 15mm
1820 120 15mm
750 90 15mm
Sàn gỗ sồi Mỹ: - Sồi Mỹ
- Sồi đỏ
- Sồi trắng
450 90 15mm
600 90 15mm
750 90 12mm
Ván gỗ tinh chế 750 90 15mm
Cửa gỗ Pơmu 2200 90 15mm
Nhãn hiệu, bao bì
xuất khẩu của Việt Nam được giảm thuế nhập khẩu gỗ nguyên liệu cũng như giảm
thuế xuất khẩu sản phẩm hàng hoá vào thị trường các nước. Tại thị trường Mỹ, đối
thủ cạnh tranh chính của các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam nói chung và
của công ty nói riêng là các doanh nghiệp của Trung Quốc. Nhưng từ năm 2004 Mỹ
đánh thuế chống bán phá giá rất cao đối với các sản phẩm gỗ của Trung Quốc, đây
là điều kiện thuận lợi cho công ty tăng cường xuất khẩu vào thị trường Mỹ. Các sản
phẩm của công ty cũng được đánh giá cao về chất lượng tại các thị trường khác.
Tuy nhiên, thị phần của công ty trong danh mục thị phần đồ gỗ nhập khẩu của nước
ngoài còn quá nhỏ bé. Công ty có những thị trường xuất khẩu tiềm năng nhưng
chưa khai thác hết
2.1.3. Chính sách giá
Mục tiêu định giá:
Các sản phẩm của công ty đã được hình thành rất lâu trên thị trường, chiếm
được lòng tin của người tiêu dùng. Với việc cải tiến mẫu mã, chủng loại sản phẩm
đa dạng và phong phú công ty đã tạo dựng được thương hiệu riêng trên thị trường,
chiếm được thị phần nhất định trên thị trường gỗ ở Việt Nam và nước ngoài. Công
ty vẫn theo đuổi mục tiêu định giá là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi
chiến lược phát triển kinh doanh khi đó giá bán sẽ được tính toán sao cho có thể
tăng doanh thu và lợi nhuận tối đa.
Phương pháp định giá:
- Giá cả là yếu tố quan trọng, việc xác định giá cho sản phẩm của công ty nhằm thúc
đẩy tiêu thụ hàng hóa, thông qua việc thúc đẩy bán hàng mà công ty có thể chiếm
lĩnh được thị trường đồng thời nghiên cứu tổng thể phản ứng của khách hàng về giá
cả các mặt hàng của công ty. Từ đó, công ty sẽ đưa ra mức giá tối ưu cho các sản
phẩm của mình. Hiện nay, phương pháp định giá mà công ty đang áp dụng đó là kết
hợp linh hoạt giữa phương pháp định giá theo chi phí và phương pháp định giá cạnh
tranh.
Chính sách giá:
Giá bán sản phẩm = giá thành sản phẩm + lãi dự kiến
20
Công ty áp dụng chính sách cộng dồn giá trị hợp đồng của tổng các hợp đồng
đã ký trong vòng một năm với khách hàng và sau đó áp dụng chính sách chiết khấu
theo định mức sau:
- Tổng giá trị cộng dồn từ 20 triệu đến 50 triệu đồng sẽ được chiết khấu trực tiếp 5%
vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 50 triệu đến 80 triệu đồng sẽ được chiết khấu thêm
3% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 80 triệu đến 550 triệu đồng sẽ được chiết khấu
thêm 2% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 550 triệu đến 995 triệu đồng sẽ được chiết khấu
thêm 1% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn từ lớn hơn 995 triệu đến 1025 triệu đồng sẽ được chiết khấu
thêm 1% nữa vào đơn giá.
- Tổng giá trị cộng dồn lớn hơn 1025 triệu đồng sẽ được áp dụng chính sách chiết
khấu vĩnh viễn là 13% đơn giá.
Đối với những đơn hàng sản xuất từ gỗ tự nhiên sẽ có chính sách chiết khấu
riêng từ 3% - 7% tùy thuộc từng đơn hàng.
2.1.4. Chính sách phân phối
Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm công ty đã tập trung mở rộng mạng lưới
phân phối. Hiện tại công ty thành lập một số cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các
chi nhánh như: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Quảng Ninh…. Do thị trường của công ty
22
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Giang Thị Thanh Nga
khá rộng nên công ty sử dụng cả 2 kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, nhưng
trong đó kênh phân phối gián tiếp là chủ yếu.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty
( Nguồn: Phòng kế hoạch đầu tư)
- Đối với kênh phân phối trực tiếp: Hiện tại công ty có các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm đặt tại Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, TP.Hồ Chí Minh. Người tiêu dùng sẽ
thương mại trên mọi vị trí thị trường bán lẻ và ở mọi thời điểm phân bổ dân cư, tổ
chức kênh tương đối chặt chẽ, khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường lớn. Tuy
nhiên, việc sử dụng kênh phân phối này có nhược điểm như mất thêm khoản chi phí
cho trung gian (nhiều đại lý có thể đòi hoa hồng cao), nhiều trung gian cũng có thể
đại diện cho nhiều nhà sản xuất trong cùng lĩnh vực kinh doanh vì thế sẽ tăng tính
cạnh tranh và công ty khó kiểm soát được hoạt động kinh doanh trên thị trường.
- Đối với các sản phẩm xuất khẩu: Các sản phẩm của công ty sản xuất ra sẽ trực tiếp
xuất khẩu cho các khách hàng mà không thông qua các trung gian nào.
2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng
Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, công ty đã thực hiện các hoạt động hỗ trợ như:
quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội trợ, trưng bày…
- Quảng cáo: Công ty tiến hành quảng cáo trên các trang web của ngành, trên các
trang giao vặt, làm băng rôn, biển quảng cáo. Tuy nhiên việc quảng cáo này diễn ra
không thường xuyên và chưa được công ty chú trọng.
- Khuyến mại: Hình thức khuyến mại của công ty là sẽ tiến hành chiết khấu trên
những đơn đặt hàng với số lượng nhiều, những khách hàng quen. Ngoài ra, công ty
còn tặng cho khách hàng những món quà lưu niệm vào ngày kỷ niệm thành lập
công ty.
- Quan hệ công chúng: Công ty tổ chức các hoạt động chuyên đề giới thiệu sản phẩm
của mình, tết có tặng lịch và quà tết cho các em mồ côi. Trên thực tế, hoạt động PR
của công ty chưa được chú trọng đẩy mạnh, các hoạt động của công ty chưa tổ chức
được thường xuyên, chưa có chiến lược cụ thể rõ ràng và vẫn mang tính bộc phát.
- Bán hàng trực tiếp: Công ty cũng cử những nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm đi
gặp gỡ đối tác để xúc tiến việc ký kết hợp đồng. Tuy nhiên, công ty chưa thành lập
được một đội nhân viên có trình độ về bán hàng để tư vấn bán sản phẩm trực tiếp
tới khách hàng mới và khách hàng tiềm năng, hoạt động bán hàng trực tiếp của
công ty vẫn khá mờ nhạt.
- Marketing gián tiếp: Công ty cũng tham gia các buổi hội trợ nhằm giới thiệu sản
phẩm cho những khách hàng tiềm năng, trong đó có những hội trợ công ty đã được
có những đơn hàng
đối thủ cạnh tranh cũng tương đối mềm dẻo, mang tính chất cạnh tranh và phù hợp
với người tiêu dùng.
Bảng 2.6: Đơn giá một số sản phẩm chủ yếu
STT Sản phẩm
Công ty
PROMEXC
O
Công ty
Kim Phú
Thành
Trung
tâm Tiến
Đạt
1 Sàn gỗ Căm Xe 800.000đ 820.000đ 855.000đ
2 Sàn gỗ Lim 900.000đ 900.000đ 900.000đ
3 Sàn gỗ sồi 650.000đ 655.000đ 665.000đ
2.1.7. Nhận xét tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
Về tình hình tiêu thụ:
25
SV: Ngô Thị Hường Lớp 35 CĐ QTKD