Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
• Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước , ngành sản xuất trong nước cũng
đang trên đà phát triển mạnh . Tuy nhiên để có thể bắt kòp với công nghệ phát
triển tiên tiến trên thế giới thì đòi hỏi phải có quá trình học hỏi, cập nhật những
thông tin cần thiết, liên quan từ các nước bạn . Các doanh nghiệp Việt nam luôn tự
đặt ra hàng lọat những câu hỏi làm thế nào để giải quyết công ăn việc làm cho
hàng ngàn người thất nghiệp ? làm thế nào để tiếp cận với công nghệ hiện đại
nước ngoài ? làm thế nào để nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân ? … một
trong những con đường có hiệu quả nhất là gia công hàng cho nước ngoài giúp cho
các doanh nghiệp trong nước tự vựt dậy từ nền công nghiệp sản xuất còn yếu kém .
Đây là con đường vất vả nhưng là bước khởi đầu cho công cuộc đổi mới nền công
nghiệp sản xuất nước ta .
• Qua thời gian 02 tháng được thực tập và tiếp xúc với cơng việc thực tế ở Cơng ty Cổ
phần sản xuất giày Khải Hồn, nhờ sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cơ giáo
PGS_TS: Nguyễn Thị Liên Diệp cùng với sự giúp đỡ hết mình của các anh chị trong
Cơng ty đã giúp tơi có cơ hội vận dụng được kiến thức chun ngành của mình vào
cơng việc. Tuy chưa được đầy đủ nhưng qua khoảng thời gian tiếp xúc thực tế với
cơng việc đã giúp tơi hiểu biết được rất nhiều thứ và quan trọng hơn là hồn thành
được bài báo cáo thực tập này.
• Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Cơng ty Cổ phần sản xuất giày Khải Hồn
Chương 2: Thực trạng hoạt động của Cơng ty Khải Hồn
Chương 3: Định hướng đề tài tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT GIẦY KHẢI HOÀN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần sản xuất giày Khải
Hoàn
- Địa chỉ : B6/1C Trần Đại Nghĩa, Tân Kiên, Bình Chánh, Tp.HCM.
- Điện thoại : 08. 8.770.840 - 43 Fax : 08. 8.770.837
1.2. Chức năng và nhiệm vụ.
- Chuyên gia công hàng giày da các loại.
- Kinh doanh bao bì giấy, mua bán phụ tùng, máy móc thiết bị.
- Sản xuất gia công giày dép các loại xuất khẩu.
- Cho thuê nhà xưởng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư ban đầu.
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
- Nhập khẩu nguyên phụ liệu phục phụ ngành giày và dịch vụ thương mại.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
PHÂN
XƯỞNG
III
PHÂN
XƯỞNG
I
ĐẾ
TRUNG
HỘP
GIẤY
ĐẾ
NGOÀI
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT PHỤ
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
PHÂN
XƯỞNG
(%)
A. Giày nữ
1. Anh 5.124.912 50,60
8.973.97
5
45,55
12.675.70
0
46,48
2. Bỉ 713.648 7,05 959.560 4,87 777.600 2,85
3. Thụy Điển 192.112 1,90 140.700 0,71 404.772 1,48
4. Hà Lan 749.032 7,40
2.491.32
0
12,64 3.680.588 13,49
5. Pháp 486.540 4,80
1.136.58
4
5,77 5.128.488 18,80
6. Đức 1.437.460 0,14
1.582.65
6
8,03 2.099.428 7,70
7.Đan Mạch 251.644 2,48 28.032 0,14 112.344 0,41
8. Canada 219.792 2,17 281.022 1,43 859.032 3,15
9. Na Uy 92.640 0,91 66.912 0,34 141.608 0,52
10. Nhật 62.464 0,62 200.008 1,02 22.656 0,08
11. Phần Lan 197.572 1,95 52.632 0,27 38.760 0,14
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
Tổng cộng 10.127.846 100
19.703.1
19
100
27.273.76
7
100
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Nhận xét:
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
• Số liệu thống kê tình hình xuất khẩu của Công ty rất rộng lớn, kim ngạch xuất khẩu
năm 2011 có phần tăng mạnh so với các năm 2009 và 2010, đã cho thấy sự phát
triển mạnh mẽ về thị trường của Công ty. Ngoài ra, Công ty đã và đang khai thác
xâm nhập vào thị trường các nước Bắc Mỹ, Nam Mỹ,Châu Á, Châu Phi… Điều này đã
thể hiện sự cố gắng của Công ty trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, tìm kiếm
thị trường mới. Nhưng thị trường chính là thị trường Châu Âu, Thị trường lớn nhất
của Công ty là Anh, Hà Lan, Pháp, Đức. Đặc biệt là thị trường Anh chiếm 46,48%,
thị trường Pháp chiếm 18,80%, Hà Lan chiếm 13,49% trong tổng kim ngạch xuất
khẩu.
• Đây là những thị trường chủ yếu của Công ty và cũng là ưu thế của Công ty để phát
huy thế mạnh trong kinh doanh mặc dù gặp phải những trở ngại về vị trí địa lý,
vận chuyển, thanh toán. Do đó, Công ty cần có những chiến lược đúng đắn để ngày
càng phát huy vị thế của mình trên thị trường thế giới.
• Bên cạnh các thị trường có ưu thế, kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao, còn có
những thị trường chiếm tỷ trọng rất thấp như: Hy Lạp, Tây Ban Nha, Đan Mạch,
Hungary, Áo…Và những thị trường có kim ngạch xuất khẩu giảm như: Na Uy, Phần
Lan,Bỉ, Nhật…Để nâng cao tỷ trọng cho các thị trường này thì Công ty cần có những
giải pháp sau:
Nâng cao hơn nữa nghiệp vụ xuất nhập khẩu cũng như trình độ tay nghề của nhân
Tỷ
trọng
1. Giày nữ 44,090.70
79.67
%
39,093.70
70.70
%
44,189.89 70.97%
2. Giày nữ
có quai hậu
11,253.00
20.33
%
15,963.50
28.87
%
17,345.32 27.86%
3. Dép nữ 236.50 0.43% 432.32 0.69%
4. Giày trẻ em 296.30 0.48%
Tổng cộng 55,343.70 100% 55,293.70 100% 62,263.83 100%
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
- Qua bảng trên ta thấy năm 2009 công ty không gia công dép nữ và giày trẻ em;
năm 2010 công ty gia công xuất khẩu thêm mặt hàng dép nữ; năm 2011 công ty có
gia công xuất khẩu thêm giày trẻ em.
- Nhìn chung thì mặt hàng chủ lực của công ty trong các năm qua là mặt hàng
giày nữ. Cụ thể năm 2009 chiếm 79.67%, năm 2010 tỷ trọng giảm còn 70.70%,
nguyên nhân tỷ trọng tăng thấp như vậy là do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
kéo dài suốt năm 2010 và sang đầu năm 2011. Đến năm 2011 tỷ trọng đạt 70.79%
)
Tỷ
trọng
Doanh thu
( 1000
usd )
Tỷ
trọng
1. Châu Âu 54,297.97 98.11% 53,910.94 97.50% 59,608.54
95.74
%
2. Châu Mỹ 932.48 1.68% 1,116.84 2.02% 1,801.67 2.89%
3. Châu Phi 113.25 0.20% 229.28 0.41% 381.65 0.61%
4. Châu Á 36.64 0.07% 471.97 0.76%
Tổng cộng 55,343.70 100% 55,293.70 100% 62,263.83 100%
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
• Qua số liệu thống kê tình hình xuất khẩu cho thấy được sự phát triển mạnh mẽ về
thị trường của công ty. Năm 2009 công ty chỉ tập trung xuất khẩu vào thị trường
châu Âu, thị trường châu Mĩ và châu Phi chỉ chiếm một phần nhỏ. Năm 2010, công
ty đã thâm nhập thêm vào thị trường châu Á, gia tăng tỷ trọng xuất khẩu ở thị
trường châu Mỹ (từ 1.68% lên 2.02% ) và châu Phi (từ 0.2% lên 0.41%). Năm 2011,
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
công ty đã tiếp tục gia tăng tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường mới này ( cụ thể
là thị trường châu Mỹ tăng từ 2.02% lên 2.89%; thị trừơng châu Phi tăng từ 0.41%
lên 0.61%; thị trường châu Á tăng từ 0.07% lên 0.76% ). Điều này đã thể hiện sự cố
gắng của công ty trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, tìm kiếm thị trường
mới. Nhưng thị trường chính vẫn là thị trường châu Âu ( thị trường lớn nhất của
công ty là Anh, Hà Lan, Pháp, Đức). Đây là thị trường chủ yếu và cũng là ưu thế để
cũng như khách quan.
- Doanh thu của công ty chủ yếu là do hoạt động xuất nhập khẩu. Qua các số liệu
trong bảng trên ta thấy doanh thu năm 2010 giảm 0,999 lần so với năm 2009 ứng
với 15,453 triệu đồng. Doanh thu giảm như vậy là do tình trạng khủng hoảng kinh
tế nghiêm trọng vào năm 2010, một năm khó khăn nhất cho những nhà kinh doanh
nhất là trong ngành xuất nhập khẩu. Vì vậy, lượng hàng xuất khẩu của công ty
cũng ít đi, kéo theo doanh thu giảm. Doanh thu năm 2011 tăng 1,099 lần so với năm
2010 ứng với 9,3 tỷ đồng. Đạt được kết quả trong năm 2011 một phần là do công ty
cũng phát huy hiệu quả kinh doanh trong năm 2009 và năm 2010, mục đích của
công ty là nhằm mở rộng hiệu quả kinh doanh cho các năm tiếp theo.
- Mặt khác, sự thành công cho thấy uy tín của công ty đối với khách hàng hiện
tại cũng như khách hàng tiềm năng. Bên cạnh đó, công ty đã phát huy hết mọi khả
năng, mở rộng thêm các hợp đồng gia công, tìm kiếm thêm nhiều hợp đồng mới.
- Tuy gặp phải một số khó khăn như Nhà nước luôn thay đổi thủ tục xuất nhập
khẩu, thị trường luôn biến động, giá cả tăng giảm bất thường, cạnh tranh gay gắt
với các đơn vị khác nhưng công ty đã nổ lực hết mình, tận dụng những thuận lợi và
khả năng sẵn có, đồng thời khắc phục mọi khó khăn để đạt doanh thu cao nhất.
Bảng 5: Lợi nhuận của Công ty qua các năm 2009_2011
Năm 2009 2010 2011
Lợi nhuận
(1000đ)
933,538 948,104 1,061,404
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
(Nguồn : Phòng kế toán)
Biểu đồ:
Nhận xét:
- Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận có thể là mục tiêu hàng đầu trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh. Qua kết quả ở bảng trên ta thấy lợi nhuận của công ty tăng
trong từng năm. Cụ thể là năm 2010 tăng 1,015 lần so với năm 2009 ứng với
• sắp xếp nhân viên chưa thật sự hợp lý nên có những nhân viên chưa phát huy hết sở
trường của mình.
• Trong khâu lập kế hoạch đào tạo cán bộ, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, kế hoạch
tiếp cận cán bộ quản lý, dự kiến cán bộ thay thế những cán bộ chuyển công tác hay
nghỉ hưu chưa thật sự nghiêm túc.
• Khâu tuyển dụng chưa được chặt chẽ.
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
2.2. Phòng kế toán
2.2.1. Tổ chức
• Gồm 01 kế toán trưởng,01 phó phòng và 04 nhân viên
Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán
KẾ TOÁN KHAI BÁO THUẾ
KẾ TOÁN THANH TOÁN
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN (KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP)
CÁC QUẢN ĐỐC VÀ THỦ KHO TẠI CÁC PHÂN XƯỞNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.2.2. Quyền hạn và nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán
• Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc chuyên môn nghiệp vụ của phòng.
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, chấp hành các chế độ kế toán do nhà nước ban
hành.
- Lập kế hoạch tài chính.
- Tổng hợp các số liệu và tình hình cụ thể kết hợp với các bộ phận khác trong công ty
tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nhằm giúp giám đốc có biện pháp
chỉ đạo và điều hành công việc kinh doanh một cách có hiệu quả nhất.
• Thủ quỹ:
- Xuất, nhập quỹ tiền mặt theo hóa đơn, chứng từ.
• Thủ kho các phân xưởng:
- Có nhiệm vụ giao nhận các vật tư, hàng hóa khi có phiếu yêu cầu; Bảo quản các loại
vật liệu để tránh mất mát hư hỏng.
- Cung cấp thông tin cho các bộ phận có nhu cầu về tình hình nguyên vật liệu, báo cáo
kịp thời hàng hóa vật liệu chậm luân chuyển.
2.2.3. Những mặt hạn chế.
• Chưa tận dụng được hết khả năng làm việc của nhân viên.
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
• Chưa đi sâu vào việc đào tạo nghiệp vụ và những kiến thức cần thiết cho nhân viên :
ngoại ngữ,vi tính…
2.3. Phòng kinh doanh_Xuất nhập khẩu
2.3.1. Tổ chức.
• Gồm 01 Trưởng phòng, 02 phó phòng và 20 nhân viên
2.3.2. Hoạt động.
• Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện mọi hoạt động về xuất nhập khẩu, cân đối
kim ngạch xuất nhập hàng tháng, hàng quý, hàng năm của Công ty, lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh.
• Quản lý các loại Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài và gia
công nội địa, thực hiện các thủ tục nghiệp vụ trong kinh doanh đáp ứng nhu cầu sản
xuất của Công ty.
• Thực hiện các thủ tục ký kết, theo dõi thực hiện và thanh lý Hợp đồng kinh tế theo đúng
qui định
• Thực hiện cung cấp chứng từ Xuất nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thời
quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của công ty.
• Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại,điều kiện và hình thức thanh
toán. Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục Xuất nhập khẩu đúng quy định cũng như theo
dõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng.
2.3.3. Nguyên tắc hoạt động.
• Để đảm bảo công việc điều hành hoạt động đươc xuyên suốt và theo một trật tự nhất
SƠ HỖN LUYỆN
LƯU HÓA
PHỤ LIỆU
MAY
THÀNH PHẨM
GÒ RÁP
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
KIỂM PHẨM
ĐÔI GIÀY
CHẶT
Chú thích:
• Sản xuất mũ giày: nhận vải từ kho, hồ keo,dán ép, chặt thành các bán thành phẩm,
chuyển sang khâu may. Khâu may nhận các bán thành phẩm mũ giày và các phụ liệu
như: Chỉ viền, ô đê, thun,… để may thành mũ giày rồi chuyển xuống bộ phận gò ráp.
• Sản xuất bán thành phẩm cao su: Nhận cao su, hóa chất từ kho, sơ hỗn luyện rồi chặt
thành những bán thành phẩm cao su: Đế, keo, dây galon… rồi chuyển xuống bộ phận
gò ráp.
• Sản xuất thành đôi giày hoàn chỉnh:
• Bán thành phẩm cao su và mũ giày được đưa vào khuôn giày theo mẫu mã và ni tắc rồi
chuyển sang khâu lưu hóa.
• Tại khâu lưu hóa giày được cho vào lò hấp theo thời gian quy định sau đó chuyển qua
khâu kiểm phẩm.
• Khâu kiểm phẩm sẽ kiểm tra, phân loại theo quy cách phẩm chất quy định. Nếu thấy
đạt yêu cầu thì nhập kho. Nếu hư hỏng có thể sửa chữa được thì trả về các bộ phận sản
xuất để sửa chữa. Trường hợp không thể sửa chữa được thì báo cáo cấp trên giải
quyết.
b) Phân xưởng sản xuất phụ:
• Gồm 03 phân xưởng chuyên sản xuất gia công bán thành phẩm là Đế ngoài, Đế
trung và Hộp giấy đựng giày cung cấp cho các phân xưởng chính và khách hàng
• Công ty luôn duy trì ổn định mạng lưới kinh doanh, xây dựng quan hệ hợp tác lâu
bền với các đối tác.
• Trong thời kỳ khó khăn hiện nay, công ty tiếp tục tìm cách vượt qua rào cản của thị
trường nước ngoài. Xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu bền với các đối tác.
• Bổ sung đội ngũ nhân viên có trình độ, tay nghề cao cho các phòng ban, các phân
xưởng. Không ngừng trang bị máy móc, khoa hoc kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào
dây chuyền sản xuất. Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đồng thời
cũng quan tâm đến đời sống nhân viên nhằm ổn định lực lượng nhân viên.
• Thực hiện khảo sát, thăm dò nhu cầu khách hàng và thực hiện các hoạt động nghiên
cứu thị trường.
2.6. Đánh giá chung hoạt động của Công ty trong thời gian qua ( 2009_2011)
a) Thành tựu:
• Nguồn khách hàng ổn định, với những mối quan hệ trung thành và bền vững.
• Thừa hưởng những công nghệ quản lý và kỹ thuật tiên tiến.
• Hệ thống kho xưởng rộng lớn.
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa quản trị kinh doanh
• Mối quan hệ với các đối tác là các hãng tàu biển và các hãng hàng không, vận chuyển
nội địa rất tốt đẹp
• Được hậu thuẫn với nguồn tài chính của đối tác khách hàng.
• Đội ngũ nhân viên trẻ trung, nhiều kinh nghiệm trong công tác giao nhận.
• Trang bị cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nghiệp vụ kinh doanh.
• Có thế lực cạnh tranh mạnh trên thị trường so với công ty trong các mảng mà công
ty kinh doanh.
• Nhân viên có tinh thần làm việc tốt, hăng say và tích cực.
b ) Tồn tại :
Bên cạnh những thành công đạt được thì Công ty cũng có một số mặt hạn chế như :
• Phương thức hoạt động kinh doanh chưa thực sự hiệu quả.
• Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao.
• Chưa có phòng Marketing.
thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống. Vì thế sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay đã thúc
đẩy các doanh nghiệp lựa chọn một hệ thống thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp
thời.
• Trong đó phòng kinh doanh_xuất nhập khẩu là một trong những bộ phận quan
trọng, cần thiết và có ảnh hưởng lớn đến việc đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty. Nó là thước đo hiệu quả đầu tư và hoạt động kinh doanh đồng
thời là công cụ hữu hiệu để kiểm kê, kiểm soát mọi nguồn lực.
• Công ty Cổ phần Sản xuất Giày Khải Hoàn có một đội ngũ nhân viên giàu kinh
nghiêp, nhiệt tình năng động và định hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn đã
nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của thị trường. Việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được thực hiện đầy đủ, kịp thời chính xác. Những tài liệu và chứng từ của
Công ty được lưu giữ và bảo quản hợp lý, phân công phân nhiệm tốt các khâu, có sự
kiểm tra đôn đốc kịp thời giữa các nhân viên, các phòng ban. Chính điều đó đã khắc
phục những nhược điểm còn tồn đọng để làm cho công ty càng ngày càng phát
triển.
• Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất Giày Khải Hoàn
cùng với kiến thức được học đã giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
Mặc dù còn hạn chế về thời gian thực tập và những bỡ ngỡ ban đầu với hoạt động
thực tiễn tại công ty nhưng được sự quan tâm chỉ bảo nhiệt tình của quý thầy cô và
các cô,chú, anh chị trong công ty đã giúp tôi nắm bắt được nhiều kiến thức thực tế.
• Cuối cùng, tôi xin được gởi lời tri ân sâu sắc đến cô giáo,các anh, chị trong
toàn thể Công ty Khải Hoàn và tất cả mọi người. Chân thành cảm ơn!!!
SVTH: Nguyễn Văn Đoan Lớp: 08QK_NT2 22