LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta là một nước công nông nghiệp đang phát triển, có 60% dân số
tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp. Là một nước có ngành nông nghiệp đang
trên đà phát triển mạnh mẽ nên vấn đề đầu vào cho ngành nông nghiệp như phân
bón hóa học, thuốc trừ sâu là một mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Do nhu
cầu sử dụng dụng ngày càng cao của ngành nông nghiệp. Ngày 8/6/1959 nhà
máy Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao được chính phủ nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa khởi công xây dựng tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ. Sau 3
năm thi công lắp đặt, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia Liên Xô
cùng với công sức của hơn 2000 cán bộ và công nhân Việt Nam suốt 1000 ngày
đêm lao động không ngừng, nhà máy đã được đưa vào vận hành và sản xuất.
Ngày 24/6/1962 cùng với sự phát triển của đất nước và ngành công nghiệp hóa
chất, sự ra đời của Supe phốt phát Lâm Thao được coi là sự kiện đáng ghi nhớ
trong lịch sử phát triển của ngành công nghiệp non trẻ nước ta vào thời điểm
miền Bắc vừa được giải phóng. Với công trình này, vào đầu những năm 60 của
thế ký XX chúng ta đã có 1 nhà máy sản xuất phân bón lớn vào bậc nhất khu
vực Đông Nam Á, được coi là “đứa con đầu lòng” của ngành công nghiệp phân
bón, là “ Bông hoa hữu nghị Việt Xô” biểu tượng cao đẹp của chủ nghĩa quốc tế
vô sản trong sáng của 15 nước anh em trong phe xã hội chủ nghĩa. Vào nửa cuối
thế kỷ XX.
Nhìn lại hơn 45 năm phát triển của nhà má trong những giai đoạn mà cách
mạng nước ta và thế giới đầy biến động, khó khăn, chúng ta thấy thuận lợi tuy
nhiên những khó khăn cũng không ít, và dù ở hoàn cảnh nào nhà máy vẫn luôn
đứng vững và phát triển qua 4 đợt cải tạo và mở rộng sản xuất đã tăng gấp 14,5
lần so với thiết kế ban đầu.
Nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao đã trở thành ngọn cờ đầu của các
doanh nghiệp sản xuất phân bón ở nước ta. Nhà máy trở thành biểu tượng cao
đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam. Trong 3 giai đoạn phát triển
của nước nhà thực tế đã chứng minh điều đó, trong thời gian qua, phân bón Supe
Lâm Thao đã góp phần tăng năng suất cây trồng mà chủ yếu là lương thực ( lúa,
ngô, khoai, sắn, lạc, vừng, đỗ )
5
(PO
4
)
3
F + 5H
2
SO
4
+ H
2
O = 3H
3
PO
4
+ 5CaSO
4
H
2
O + HF
↑
Ở đây hàm lượng axit 85% giảm dần và hàm lượng H
3
PO
4
tăng dần ( phút
đầu phản ứng xảy ra nhanh , sau 5 phút thành bột sệt chảy xuống thùng hóa
thành và ủ tiếp ở đó. Khoảng 60-80% lượng axit H
2
SO
+ 5H
2
O = 5Ca ( H
2
PO
4
)
2
H
2
O + HF
↑
Phản ứng này thường chậm có khi hàng tuần, tổng cộng của 2 quá trình
trên ta có:
Ca
5
(PO
4
)
3
F + 7H
3
SO
4
+ 3H
2
O = 3Ca ( H
2
PO
4
5
hữu
hiệu, đồng thời làm cho phân tơi xốp.
2
Từ kỹ thuật trên ta có lưu trình sản xuất Supe như sau:
II. Quy trình sản xuất Supe lân
Quặng Apatit đưa về được nghiền sơ bộ và nghiền mịn có cỡ hạt Φ =
0,16mm được đưa xuống bun ke chứa. Sau đó nhờ gầu nâng đưa lên chứa ở bun
ke trung tâm 4,5m
3
, qua bộ phận vận chuyển kiểu ống xoắn ruột gà vào thùng
phản ứng, ở đây axit H
2
SO
4
được bơm lên từ bể 35 tấn vào thùng cao vị và chảy
xuống thùng phản ứng H
2
SO
4
có nồng độ khoảng 85% và nhiệt độ 50
0
C. Tại đây
bọt quặng nghiền mịn Apatit và bột Apatit được phản ứng với H
2
SO
4
85% tạo
thành bột sệt, nhờ có máy khuấy ba cánh để vận tốc phản ứng tăng, lúc này nhiệt
độ thùng phản ứng là 105 ÷115
khí HF, SiP
4
, CO
2
và hơi H
2
O nhờ hệ thống quạt hút đưa sang bộ phận hấp thụ
và thu hồi.
* Bộ phận hấp thụ khí HF sản xuất Na
2
SiF
6
.
3
Ngoài sản phẩm chính là Supe đơn cung cấp cho nông nghiệp, phân
xưởng Supe còn sản xuất các mặt hàng phụ như : Sản xuất thuốc trừ sâu công
nghiệp Na
2
SiF
6
.
Hỗn hợp khí thải trên ra khỏi thùng hóa thành có chứa HF, SiF
4
…vào
nhiệt độ hỗn hợp khí 80-90
0
C, nồng độ 2-4% để hấp thụ, hiệu suất đạt khoảng
70%. Hỗn hợp khí còn lại ra khỏi bể hấp thụ ( khoảng 30%) đưa sang tháp hấp
thụ và lại dùng H
2
rửa kết tủa bằng nước sạch,
Na
2
SiF
6
đem lọc, sấy, hàm lượng Na
2
SiF
6
≥ 95%, HCl ≤ 1%, độ ẩm ≤ 1%.
III. Sơ đồ đơn giản dây chuyền sản xuất Supe Lân đơn và trừ sâu công nghiệp
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10
11
12
1. Kho chứa quặng Apatit
2. Máy sấy quặng
3. Máy đập búa
4. Máy nghiền bi
5. Thùng phản ứng giữa quặng Apatit và H
2
SO
SiF
6
, sau đó chuyển xuống máy lọc ly tâm (10) vắt bắn sản phẩm và
chuyển vào máy sấy (11). Sau khi sây xong được sản phẩm chuyển ra kho chứa
(12)
IV. Giới thiệu công đoạn kiến tập
5
Công đoạn kiến tập của em là ở tổ thí nghiệm của xưởng Supe thuộc công
ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao. Trong nền sản xuất công nghiệp nói
chung và trong ngành sản xuất phân bón, phục vụ nông nghiệp nói riêng.Công
tác phân tích kiểm tra trong sản xuất là một công việc hết sức quan trọng và
không thể thiếu được, dùng các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo cho máy móc được
cân đối, nhịp nhàng, liên tục, đồng thời biết được sản phầm xuất ra tốt hay xấu.
Mặt khác, thực tế cho thấy người công nhân vận hành không phải lúc nào
cũng điều chỉnh và khống chế được tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật, mà phải qua
công tác phân tích, kiểm tra của người kỹ thuật viên phân tích.
Như quá trình sản xuất supe, muốn cho supe thành phẩm sản xuất ra đảm
bảo chất lượng tốt thì phải tiến hành phân tích kiểm tra quá trình sản xuất mẫu
supe bán thành phẩm, tức là phải phân tích , kiểm tra nguyên liệu apatit trước
khi đưa vào sản xuất và kiểm tra các hàm lượng P
2
O
5
tự do P
2
O
5
hữu hiệu P
2
O
MgNH
4
PO
4
.
- Xác định hàm lượng P
2
O
5
chung theo phương pháp khối lượng
MgNH
4
PO
4
.
- Xác định hàm lượng gốc SO
4
2-
theo phương pháp khối lượng BaSO
4
.
- Xác định độ ẩm theo phương pháp sấy, cân.
* Xác định hàm lượng Na
2
SiF
6
trong thuốc trừ sâu công nghiệp.
V. Phân tích kiểm tra mẫu quặng Apatit đầu vào.
6
Quặng Apatit Lào cai là nguyên liệu dung để sản xuất Supe lân đơn tại
. thông thường tồn tại ở dạng
Ca
5
(PO
4
)
3
F. Trong quặng thành phần có ích cho sản xuất supe lân đơn chủ yếu
là P
2
O
5
. Dựa vào hàm lượng P
2
O
5
chung trong quặng Apatit mà người ta chia ra
các loại quặng sau:
Loại 1 : Thành phần P
2
O
5
từ 34-37%
Loại 2 : Thành phần P
2
O
5
từ 30-34%
Loại 3 : Thành phần P
2
5
tự do biểu thị lượng axit H
3
PO
4
tự do sinh ở công đoạn thứ nhất và
một phần lượng axit H
2
SO
4
đưa vào phản ứng vẫn còn dư trong mẫu Supe kho,
hàm lượng P
2
O
5
tự do phải ≤ 4% thì Supe kho mới được xuất ra thị trường.
Kiểm tra P
2
O
5
hữu hiệu
P
2
O
5
hữu hiệu đặc trưng cho các muối phốt phát mà cây rừng có thể trực
tiếp hấp thụ được bao gồm các thành phần sau : Ca(H
2
PO
4
5
tự do ≤ 4%
-
P
2
O
5
hữu hiệu > 15,5%
-
Ẩm Supe < 13%
2. Phân tích kiểm tra sản phẩm trừ sâu công nghiệp
-Xác định hàm lượng Na
2
SiF
6
là thanh phần chính và quyết định đến chất
lượng của trừ sâu công nghiệp và hàm lượng phải đạt >95%
-Xác định hàm lượng HCl trong trừ sâu công nghiệp hàm lượng phải <2%
- Xác định độ ẩm trong trừ sâu công nghiệp ẩm phải < 1%.
Vậy sản phẩm trừ sâu công nghiệp đủ điều kiện xuất bán thì hàm lượng
Na
2
SiF
6
> 95%
Hàm lượng HCl <2%
Lượng ẩm <1%
8
9
3. Thuyết minh dây chuyền sản xuất
2
SiF
6
) (48) đồng thời muối NaCl được
hòa tan ở thùng (61) sang bể lắng (60) và được bơm (59) bơn lên thùng cao vị
muối (49) qua thùng phản ứng (50) qua máy lọc ly tâm (47) qua băng tải trừ sâu
10
tươi ( Na
2
SiF
6
) (46) xuống bun ke (45) và qua cung cấp đĩa (44) qua vít tải trừ
sâu, vào sấy (51) nhiệt được cung cấp nhờ lò dầu (55). Sau đó khi nóng và trừ
sâu được sấy kho đi qua hệ thống chứa trừ sâu (53) qua vít tải đóng bao (57).
Dòng khí được quạt hút (58) hút và đẩy vào thiết bị khử bụi bằng nước
(54) và khí thải đi ra ngoài môi trường bằng ống khói nước được đưa đi trung
hòa bằng nước vôi và qua hệ thống xử lý nước chung của công ty.
3.1.Mục đích:
Mô tả công nghệ sản xuất supe phốt phát đơn đi từ nguyên liệu là axít
H
2
SO
4
và quặng Apatít.
3.2. Phạm vi ứng dụng:
Áp dụng cho các dây chuyền sản xuât supe phốt phát đơn đi từ nguyên
liệu là axít H
2
SO
4
Axit phốtphoric tự do: H
3
PO
4
-
Phốt phát sắt: FePO
4
2 H
2
O
-
Phốt phát nhôm : AlPO
4
. 2H
2
O
-
Đicanxi phốt phát: CaHPO
4
-
Apatít chưa phân huỷ: Ca
5
F( PO
4
)
3
Ngoài ra còn có các muối của Magiê, một số chất khoáng trong nguyên
liệu không phân huỷ, gen SiO
2
.nH
O
5
hữu
hiệu: Là tổng các dạng P
2
O
5
hoà tan trong nước và P
2
O
5
hoà tan trong xitrat amôn.
- P
2
O
5
chung trong supe phốt phát bằng tổng P
2
O
5
hữu hiệu và P
2
O
5
không hoà tan trong nước hoặc xitrat amôn
- Tỷ lệ % P
2
O
5
hữu hiệu đối với % P
2
O
5
tự do : ≤ 4%
- Hàm lượng ẩm : ≤ 13%
- Hàm lựơng tơi xốp , màu xám sáng, không bị vón cục không dính kết
- Đặc tính của nguyên, nhiên liệu :
- Nguyên liệu để sản xuất Supe đơn là: Quặng a patit loại I và a xít sun furic
- Ngoài ra trong quá trình sản xuất supe đơn còn sản xuất sản phẩm phụ là
Na
2
SiF
6
đi từ nguyên liệu là axit H
2
SiF
6
( sản phẩm của quá trình hấp thụ khí
thải sản xuất Supe đơn) và muối ăn NaCl.
- Nguyên liệu để trung hoà nước thải trong quá trình sản xuất Supe đơn là
vôi sống CaO
- Nhiên liệu sử dụng gồm : Than cán 4a, dầu FO
b. Nguyên liệu chính
* Quặng Apatit loại I
- Quặng có mầu nâu xẫm hoặc mầu nâu vàng, không hoà tan trong nước
nhưng hoà tan trong các axit vô cơ. Tỷ trọng từ 1,5-2,2 tấn/m
3
. Nhiệt độ nóng
chảy từ 1470-1550
0
3
. TiO
2
Titan manhetit
- Hàm lượng các chất có chứa phốtpho trong quặng được quy ra phần
trăm Anhydrit phốtphoric gọi là % P
2
O
5
chung trong Apatit.
- Những khoáng chất có chứa sắt, nhôm là những tạp chấp có hại cho quá
trình sản xuất Supe đơn . Trong thời gian ủ ở kho, sắt và nhôm sẽ tạo các muối
trung tính : FePO
4
. 2H
2
O và AlPO
4
không hoà tan trong nước và cây cối hấp thụ
rất chậm.
13
- Magiê tạo thành muối Mg(H
2
PO
4
)
2
.4H
2
O có tính hút ẩm mạnh làm giảm
Tiêu chuẩn nhà nước quạng Apatit nguyên khai loại I tại Lào Cai đưa vào
sản xuất ở công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hoá Chất Lâm Thao phải đạt các
yêu cầu chất lượng sau:
• Hàm lượng P
2
O
5
trung bình: 31,5÷33%.
• Độ ẩm: 10÷14% H
2
O.
• Kích thước: < 200 x 200mm.
Quặng này sau khi sấy nghiền thành bột mịn phải đạt các yêu cầu sau:
• Hàm lượng P
2
O
5
trung bình: 31,5÷33%.
• Độ ẩm: 1,5÷3% H
2
O.
• Độ mịn: Lượng còn lại trên sàng 0,16 mm không lớn hơn 5%.
* Quặng tuyển ẩm:
Quặng này có ưu điểm là dễ tách nước để giữ độ ẩm, đặc biệt là khi được
đảo trộn tốt. Khi độ ẩm giảm thì tơi không dính bết. Tiêu chuẩn chất lượng của
loại quặng này như sau:
• Hàm lượng P
2
O
5
C.
Axit sunfuric dùng để sản xuất supe đơn tại công ty Cổ Phần Phốt Phát và
Hoá Chất Lâm Thao được sản xuất tại xí nghiệp axit của Công Ty. Thông
thường dung dịch axit H
2
SO
4
đưa sang điều chế Supe đơn có tiêu chuẩn:
+ Nồng độ: 75÷98 % H
2
SO
4
(tuỳ theo độ ẩm quặng Apatit)
+ Nhiệt độ: 30÷60
0
C.
c. Nguyên liệu phụ:
* Muối ăn NaCl:
Hàm lượng: ≥ 90 % NaCl.
Dung dịch muối bão hoà có nồng độ: 20 ÷ 23 % NaCl.
Tỷ trọng: 1,16 ÷ 1,17 g/cm
3
.
* Vôi trung hào nước thải:
Hàm lượng: ≥ 55% CaO.
d. Nhiên liệu:
* Dầu FO:
Nhiệt trị: 9500 ÷ 9800 kcal/kg.
Độ nhớt ở 80
0
5
F(PO
4
) + 7H
2
SO
4
+ 3H
2
O = 3Ca(H
2
PO
4
)
2
.H
2
O + 7CaSO
4
+ 2HF.
Nhưng thực chất nó tiến hành theo hai giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Ca
5
F(PO
4
)
3
+ 5H
2
)
2
.H
2
O + HF.
Hai giai đoạn phản ứng tiến hành kế tiếp nhau không phải xen kẽ đồng
thời vì trong dung dịch không có sự tồn tại đồng thời cảu axit sunfuric và mono
canxi phốt phát:
Ca(H
2
PO
4
)
2
+ H
2
PO
4
= CaSO
4
+ 2H
3
PO
4
.
b.Định lượng Apatit và axit sunfuric:
Lượng axit sunfuric 100% dùng để phân huỷ 100 phần khối lượng Apatit
khô tuyệt đối gọi là tiêu chuẩn axit.
Tiêu chuẩn axit được xác định theo các phương trình phản ứng gọi là tiêu
chuẩn lý thuyết.
1
= 70.
0
N
N
Trong đó:
K
1
: là mức phân huỷ giai đoạn I.
N, N
0
: Là mức lượng axit tiêu chuẩn thực tế và lý thuyết.
Khi dùng tiêu chuẩn axit cao sẽ thúc đẩy các phản ứng phụ của tạp chất để
tạo thành CaSO
4
nhiều lên và nhanh chóng kết tinh để hình thành màng bao bọc
lấy hạt Apatit làm cản trở quá trình phân huỷ của axit với quặng ở giai đoạn II,
làm tăng mức chi phí axit, làm cho axit tự do trong supe tăng cao, tốn lượng bột
trung hoà, làm cho P
2
O
5
hữu hiệu giảm, supe bị dính bết, vón cục.
Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế sản xuất. đối với quặng Apatit Lào Cai
loại I, tiêu chuẩn axit thích hợp nhất từ 66 ÷ 69 %.
c. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất Supe đơn:
* Nồng độ và nhiệt độ của axit H
2
SO
4
ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm.
* Cường độ khuấy trộn:
Việc khuấy trộn làm mất khả năng bão hoà cục bộ, tạo sự tiêp xúc pha tốt
hơn, do đó tăng cường khuấy trộn sẽ tăng tốc độ phản ứng. Nhưng khi khuấy
trộn mạnh quá thì sự cọ sát giữa quặng và axit kém đi hiệu xuất phản ứng. Giữa
cường độ khuấy trộn và độ mịn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
* Thời gian lưu của bột sệt trong thùng trộn:
Thời gian lưu của bột sệt trong thùng trộn tuỳ thuộc vào thành phần của
quặng và nồng độ axit đưa vào phân huỷ (thành phần pha lỏng ngay lúc bắt đầu
tác dụng) và được khống chế bằng tấm chắn thùng trộn.
Việc cung cấp quặng và axit liên tục, đồng thời bùn tạo thành không
ngừng chảy qua một tấm chắn sẽ giữ cho bột sệt có 1 thể tích không đổi trong
thiết bị trộn, thời gian lưu lại của nó không lớn để tránh cho bùn đặc sệt làm mất
độ linh động.
18
Thời gian lưu của bột sệt trong thùng trộn là từ 3 ÷ 5 phút.
* Ủ supe phốt phát ở kho ủ:
Supe phốt phát cắt từ phòng hoá thành ra (supe tươi) có chứa một lượng
Apatit chưa phân huỷ. Sự phân huỷ tiếp theo giữa Apatit và axit H
3
PO
4
vẫn tiếp
tục xảy ra với tốc độ giảm dần. Qua nhiều ngày ủ supe trong kho hệ số phân huỷ
sẽ tăng lên.
Trong thực tế sản xuất người ta làm nguội supe bằng cách đánh tung supe
trong không khí trên đường vận chuyển từ phòng hoá thành đến kho ủ và định
kỳ đảo trộn supe trong kho bằng cầu trục.
Việc đảo trôn, đánh tơi supe nhằm mục đích:
- Làm nguội supe đến nhiệt độ thích hợp.
3
+ 7H
3
PO
4
+ 5H
2
O = 5Ca(H
2
PO
4
)
2
.H
2
O + HF.
Khi trung hoà đủ lượng Apatit, sản phẩm supe đơn của Công ty Cổ Phần
Supe Phốt Phát và Hoá Chất Lâm Thao đạt các chỉ tiêu chất lượng sau:
- Hàm lượng P
2
O
5
hữu hiệu: 15,5 ÷ 16,5 %.
- Hàm lượng P
2
O
5
tự do : ≤ 4%.
- Độ ẩm : ≤ 13%.
19
được cầu trục 10 tấn dỡ ở kho ngoài, sau khi ráo nước lại được cầu múc lên
bunke và được băng tải cao su vận chuyển vào kho Apatit tuyển, một phần
quặng đã ráo nước tại kho ngoài được cầu trục 10 tấn múc lên bunke quặng
trung hoà sau đó nhờ hai băng tải cao su vận chuyển sang kho supe để trung hoà.
Quặng Apatit nguyên khai và tuyển sau khi đổ vào kho được hai cầu trục
5 tấn múc lên và đổ thành từng đống trong các gian kho hợp lý, gọn gàng theo
kế hoạch được giao.
b .Công đoạn sấy nghiền ( chỉ dùng cho dây chuyền Supe I )
20
* Công đoạn sấy nghiền sơ bộ:
Quặng Apatit nguyên khai loại I từ trong kho được cầu trục múc lên các
bunke chứa của hệ thống máy cung cấp xích, từ các bunke chứa đó quặng được
định lượng theo năng suất quặng cần sấy rồi được hệ thống băng tải xích vận
chuyển đổ xuống hệ thống băng tải cao su.
Từ hệ thống các băng tải cao su vận chuyển quặng, quặng Apatit theo ống
dẫn quặng đổ vào thùng sấy. Quặng được sấy đến độ ẩm 1,5 ÷ 3 %.
Từ bunke than tại các lò đốt, than được xả xuống sàn thành đống và được
làm ẩm, sau đó được tung vào lò bằng xẻng. Người ta dùng quạt thổi lò để cung
cấp gió cho lò đốt đảm bào đủ không khí sao cho than cháy triệt để đảm bảo
lượng khí nóng theo yêu cầu cả về chất và lượng ( lưu lượng và nhiệt độ. Khí
nóng ở lò đốt vào thùng sấy có nhiệt độ 350 ÷ 800
0
C, nhờ quạt hút ở cuối hệ
thống được vận chuyển sang thùng sấy để sấy quặng sau khi đã lắng bụi than và
xỉ bay theo khí tại ngăn lắng của lò đốt. Lò làm việc dưới áp suất âm 5 ÷ 10 mm
Hg nhờ quạt hút. Khí nóng ra khỏi thùng sấy có nhiệt độ từ 100 ÷ 110
0
C ).
Sau khi sấy quặng nguyên khai: sau khi được sấy tới độ ẩm từ 1,5 ÷ 3 %,
quặng ra khỏi thùng sấy được đổ vào máy búa, tại đây nhờ các lá búa quặng
được các van gạt bột gạt xuống các vít xoắn sau đó tiếp tục được các băng tải
cao su, gầu nâng lớn nghiền, gầu nâng nhỏ, gầu nâng lớn điều chế, các vít xoắn
vận chuyển sang bunke trung gian bộ phận điều chế.
Khí ra khỏi xiclon nhóm 6 qua quạt hút. Khí ra khỏi quạt hút chia làm 2
đường, 1/3 lượng khí được đưa trở lại máy nghiền bi, còn 2/3 lượng khí còn lại
được đưa qua thiết bị sủi bọt làm sạch khí trước khi phóng không. Bột Apatit
lắng tại sủi bọt được dẫn ra ao tuần hoàn để thu hồi Apatit và tuần hoàn nước sủi bọt.
Quặng tuyển có độ ẩm từ 15 ÷ 30 % từ kho chứa được múc lên bunke cảu
hệ thống sấy 1, qua băng tải xích định lượng xuống băng tải cao su sau đó qua
băng tải cao su tắt sấy 1 không qua máy sấy rồi vào băng tải sang trộn với Apatit
nguyên khai qua sấy nghiền thành hỗn hợp có độ ẩm 10 ÷ 13 % vào bunke điều
chế.
c. Công đoạn điều chế supe phốt phát :
* Điều chế và trung hoà Supe tươi đợt 1:
Tại dây chuyền Supe I: Quặng Apatit nguyên khai sau sấy nghiền sẽ được
trộn với quặng tuyển ở trên băng tải và được chuyển vào bunke trung gian bộ
phận điều chế. Hỗn hợp quặng Apatit từ bunke trung gian được định lượng
22
xuống thùng trộn nhờ hệ thống bằng cân định lượng được điều chỉnh tự động,
điều khiển năng suất bột Apatit bằng cách thay đổi tốc độ động cơ thông qua
biến tần từ tủ điều khiển đo lường hay màn hình điều khiển.
* Công đoạn hấp thụ khí Flo:
Hỗn hợp khí gồm: Không khí, hơi nước, CO
2
, SiF
4
… Được hút từ phòng
hoá thành và thùng trộn bởi quạt hút khí cao áp được dẫn qua hệ thống hấp thụ
khí để tách Flo. Hỗn hợp khí được dẫn qua đường ống nghiệm từ phòng hoá
thành đến phòng hấp thụ ( phải đảm bảo nhiệt độ của khí trong ống > 65
vào quặng Apatit vào supe để thực hiện quá trình trung hoà đợt II và đảo trộn
lần I ( lượng quặng này chiếm 80% tổng lượng quặng cần trung hoà ). Sau 3 ÷4
23
ngày đảo trộn lần I, supe tiếp tục được cầu III đảo trộn lần II ra cạnh khu vực
sàng nghiền supe. Sau 5 ÷8 ngày sau khi đảo trộn lần II, sản phẩm Supe lân đã
đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật công bố ( P
2
O
5
hữu hiệu, P
2
O
5
tự do, độ ẩm, gốc
SO
4
2-
…) sẽ được cầu trục số III hoặc IV múc đi sàng, nghiền trước khi cấp NPK
và bán ngoài.
Supe Lân sau khi đánh tung, ủ, đảo trộn, sàng, nghiền đúng trình kỹ thuật
sẽ được kiểm tra đạt chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn quy định mới
được xuất bán. Hiện nay, sản phẩm phân bón Supe lân Lâm Thao được đóng
trong bao PP có khối lượng 50 (kg/bao ) bằng hệ thống máy đóng bao tự động,
được đóng dấu ca-ngày-tháng-năm sản xuất, đóng dấu mã vùng, sau đó được
đưa lên các phương tiện vận chuyển đi tiêu thụ.
3.5 .Các chỉ tiêu chế độ kỹ thuật:
a. Tiêu chuẩn kỹ thuật bộ phận sấy nghiền sơ bộ:
- Kích thước quặng vào bunke: ≤ 100x100 mm
- Kích thước quặng ra máy búa thùng sấy: ≤ 30 mm.
- Độ ẩm quặng vào thùng sấy: 10 ÷14% H
O
5
tự do trong Supe tươi : 7,0÷12,5%
24
- Nồng độ axít đưa vào thùng trộn : 75 ÷ 98% H
2
SO
4
- Nhiệt độ axít đưa vào thùng trộn : 30 ÷ 60
0
C
- Độ ẩm trong Supe tươi : 12,5 ÷ 15%
- Gốc SO
4
2-
( quy ra H
2
SO
4
) : 34 ÷ 37%
- Hệ số phân hủy : K ≥ 85%
- Nồng độ axít H
2
SiF
6
sau phòng hấp thụ : 8÷12%
d. Bộ phận ủ, đảo trộn và trung hòa lần 2
- Thời gian ủ trong kho : 18 ÷21 ngày
- Số lần đảo trộn : 03 lần
+ Lần 1 : Sau 2-3 ngày tung Supe vào kho