Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần vĩnh thành - Pdf 24

Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
===***===
Hiện nay, đất nớc ta đang mở cửa, quan hệ với nhiều nớc trên thế giới,
nhằm nắm bắt các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Vận
dụng hiệu quả vào nền kinh tế đặc biệt là ngành công nghiệp nặng.
Trong sự nghiệp phát triển của nền công nghiệp trên thế giới nói chung
và nớc ta nói riêng, phải kể đến ngành chế tạo máy. Đây là ngành then chốt để
tạo ra các thiết bị máy móc, phục vụ cho công nghiệp dịch vụ và các ngành
khác. Trong đó phải kể đến nghề cắt gọt kim loại, nó có tầm quan trọng không
thể thiếu đợc trong ngành chế tạo máy.
Một lực lợng không thể thiếu trong các nhà máy, các xí nghiệp phân x-
ởng cơ gia công, sửa chữa, lắp đặt cơ khí đó là lực lợng các công nhân kỹ
thuật. Hiểu đợc tầm quan trọng đó trong quá trình học chúng em đã cố gắng
học tập và rèn luyện mình tại mái trờng ĐHCN Ha Ni. Sau khi kết thúc khoá
học thật vinh dự cho em khi sắp kết thúc khoá học em đã đợc đi thực tập tốt
nghiệp tại :Cụng ty cụ phn Vnh Thnh . Đó là một công ty có đầy đủ
các trang thiết bị máy móc hiện đại các mặt hàng sản phẩm đa dạng và đặc
biệt là chúng em đã nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của chú giám đốc và các bác,
các anh chị công nhân có kinh nghiệm tay nghề cao trong công ty.
Trong thời gian học tập và làm việc dới mái trờng HCN H Ni em đợc
sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo và các bạn. Em đã nắm bắt đợc
những kiến thức cơ bản, cũng nh tay nghề ngày một nâng cao. Sau một quá
trình thực tập tại Công ty
Đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn Hoàng Tiến Dũng cùng
các bác và các anh chị, trong Công Ty C Phn Vnh Thnh , cùng sự nỗ lực
của bản thân, nay em đã hoàn thành xong báo cáo của mình. Mặc dù có cố
gắng nhng vẫn còn thiếu sót, kinh nghiệm thực tế và hiểu biết còn hạn chế,
nên không tránh khỏi trong khi trình bày.
Em rất mong đợc sự chỉ bảo tận tình và sự đóng góp ý kiến của các bác,
các cô chú và các bạn đồng nghiệp để bản thân em đợc hoàn thiện hơn.!

Công ty chuyên sản xuất bng t!i, thiết bị nâng hạ, Gia công các mặt
hàng cơ khí. Chi tiết đợc gia công trên các máy vạn năng . sản phẩm sản xuất
ra hàng năm với số trung bình và có độ chính xác cao đợc ngời tiêu dùng tin
cậy.
3. Hệ thống bộ máy quản lý .
a. Sơ đồ tổ chức của công ty.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 3 svth :Lơng Ngọc Anh
Gim c
Cụng nhõn
Sản xuất
Dịch vụ
K ton
Nhân
viên
giao
nhận
hàng
sản
phẩm
Ph trch
SX
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Những thu hoạch về chuyên môn trong
quá trình thực tập tại doanh nghiệp
====***=====
1. Chức năng và nhiệm vụ của công nhân kỹ thuật, đốc công phân x-
ởng nơi thực tập.
a. Chức năng.
Đối với mỗi nguời kỹ thuật viên khi còn ngồi trên ghế nhà trờng phải
không ngừng học tập và rèn luyện trau dồi cho mình những kiến thức cơ bản,

Đốc công là ngời luôn thúc dục công nhân của mình làm việc, theo dõi
điều hành và kiểm tra sản phẩm của công nhân. Là ngời trực tiếp quản lý công
nhân của công ty.
b. Nhiệm vụ.
+ Ngời công nhân kỹ thuật trực tiếp nhận bản vẽ phôi liệu máy móc thiết
bị từ ban quản lý công ty tiến hành gia công sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ
thuật và thời gian đảm bảo năng xuất lao đông và chất lợng sản phẩm chịu
trách nhiêm sản phẩm do mình làm ra
3.Liên hệ chức năng của ngời kỹ s trong công ty
Để nâng cao và trau dồi kiến thức cho em nói riêng và ngời kỹ s nói
chung phải trải qua quá trình thực tập thực tiễn ở bên ngoài các công ty, xí
nghiệp để tạo nên kiến thức cho bản thân.
Qua thời gian thực tập ở công ty và áp dụng những gì đã đợc học ở trờng
thì em đã đợc giám đốc, đốc công giao cho làm tất cả những công việc ở trong
tổ hợp.
Nh đứng trớc máy tiện để tiện hoàn chỉnh một số chi tiết tuy ô làm mát,
trục pin đẩy , trục con lăn , và bạc xích các loại
Sau 6 tuần thực tập thực tế tại xởng công ty thì có thể nói chức năng của
ngời kỹ s là rất quan trọng. Đối với mỗi ngời kỹ s phải không ngừng học tập,
luôn luôn tìm tòi, phát hiện những bài học quý báu của thực tế để trau dồi,
tích luỹ cho mình những kiến thức cơ bản, để ta có thể hiểu sâu, hiểu kỹ hơn
về một công việc đợc giao. Mỗi ngời kỹ s đều có chức năng hoàn thành việc
thiết kế , gia công và chế tạo sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đối với em, sau này sẽ trở thành ngời kỹ s thì em sẽ không ngừng học
hỏi, tìm tòi những kiến thức có sẵn và những kiến thức ngoài thực tế để em
trang bị cho mình khối kiến thức vững chắc khi bớc vào xí nghiệp hay nhà
máy nào đó.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 5 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4. Quy trình điều hành quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Quản lý, lu trữ tài liệu kỹ thuật của công ty.
-Quy định các quá trình kiểm soát trang bị công nghệ, dụng cụ cắt, quy
trình công nghệ gia công
- Hoạch định biện pháp phòng ngừa sự xảy ra sai hỏng trong sản xuất.
c. Công nhân.
Trực tiếp sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Chịu trách nhiệm với sản phẩm mình làm ra.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 6 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có quyền đa ra ý kiến nhằm nâng cao năng suất lao động và bảo vệ
quyền lợi, lợi ích của mình.
5.Vai trò của ngời kỹ s trong quá trình điều hành .
Nh chúng ta đã biết trong tất cả các nhà máy, công ty, xí nghiệp thì vai
trò cuả ngời kỹ s rất quan trọng. Nó có tính chất quyết định đến năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, tính hợp lý khoa học trong nhà máy.
- Ngời kỹ s có thể thiết kế QTCN , kiểm tra chất lợng sản phẩm, phát
hiện những sai hỏng, tìm hiểu nguyên nhân và đa ra cách phòng ngừa sai
hỏng.
- chịu trách nhiệm với các sản phẩm do minh chỉ đạo cũng nh trực tiếp
gia công.
CễNG TC AN TON LAO NG TRONG CC PHN XNG V
NI QUY XNG SN XUT
A;V cụng tỏc an ton lao ụng
-Cụng tỏc an ton lao ụng trong s!n xut c cụng ty t lờn hang u
,bng vic treo cỏc bng zụn ,khu hiu v an ton lao ụng trong xng s!n
xut .Cp phỏt cỏc trang thit b b!o h lao ụng cho ngi lao ng
nh:Gng tay b!o h ,kớnh b!o h lao ng,qun ỏo ,giy b!o h lao ng,
vv
-T chc cỏc bui hc tp v an ton lao ng .cỏc cụng nhõn mi vo ph!i
qua 1 lp o to an ton lao ng.

i

n
m
á
y

t
i

n
m
á
y

t
i

n
m
á
y

t
i

n
m
á
y

lắp ráp kiểm tra
máy
c a
hàn
hơi
6 đặc tính kỹ thuật của một số máy gia công
- máy tiện 1K62
+ đờng kính gia công lớn nhất 400(mm)
+ khoảng cách giữa hai mũi tâm 1400(mm)
+ giới hạn số vòng quay 12,5 : 2000
+ công suất động cơ 10kw
+ kích thớc máy 1165 x 2785
+ lợng chạy dao dọc 0,07 : 4,16 (mm/v)
+ lợng chạy dao ngang 0,035 : 2,08 (mm/v)
- máy tiện t616
+ đờng kính gia công lớn nhất 320 mm
+ khoảng cách hai mũi tâm 750mm
+ số vòng quay trục chính 44 : 1980 v/p
+ lợng tiến dao dọc 0,06 : 3,34 mm/v
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 9 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ lợng tiến dao ngang 0,04 : 2,45 mm/v
-máy khoan 2h125
+ đờng kính gia công lớn nhất 25mm
+ số cấp tốc độ 12
+ giới hạn số vòng quay 45 : 2000 v/p
+ giới hạn chạy dao 0,1 : 1,6 mm/v
+ kích thớc máy 805x1130
+ công suất động cơ 2,2kw
7 một số chi tiết điển hình của công ty

- Mặt làm việc của tuy ô là phần trục và phần lắp phớt
II - Phân tích công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Trớc khi phân tích quy trình công nghệ của kết cấu chi tiết đã đã cho ta
sẽ nêu một số nguyên tắc trong việc thiết kế kết cấu của chi tiết dạng trục.
* Từ chức năng làm việc của tuy ô và bản vẽ ban đầu ta phân tích quy
trình công nghệ của chi tiết nh sau :
- Bề mặt trụ trụ trơn là bề mặt làm việc nên cần gia công đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật trên bản vẽ.
-Không cần sửa lại bản vẽ vì bản vẽ đã đúng và đầy đủ thông tin cho
việc gia công.
* Về kích thớc :
+ Đảm bảo kích thớc và dung sai của lề chính 24 + 0,1 Đ 22 + 0,1.
+ Đảm bảo độ nhám bề mặt trục
25
- Đờng kính ngoài của Bạc đạt cấp chính xác cấp 7 ữ 10
+ Đảm bảo chiều dài ,khoảng cách giữa các rãnh
+ Đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt ngoài và mặt lỗ không lớn hơn 0,15
mm.
+ Độ vuông góc giữa mặt đầu và đờng tâm trục nằm trong khoảng 0,1 ữ
0,2 mm/100mm bán kính.
*Vật liệu chế tạo chi tiết: Vật liệu là hợp kim đồng
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 13 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
C Si Mn S P Ni CR
0,4 ÷ 0,5 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8
0,045 0,045 0,30 0,30
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 14 svth :L¬ng Ngäc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II : Xác định dạng sản xuất
I -ý nghĩa:

Q =
000.000.1

2
Lr


.
Trong đó :
r : Là bán kính của hình trụ chi tiết.
: Trọng lợng riêng của vật liệu
L : Chiều dài của chi tiết.
( thép = 7,852 kg/dm
3
).
Q =
000.000.1
5,108.852,7.14,3.25
2
= 1,6kg.
* Kết luận : Hình dáng của chi tiết đơn giản nên quá trình tính toán chỉ
mang tính tơng đối gần đúng.
Dựa vào N và Q ta xác định đợc dạng sản xuất .
Dạng sản xuất Q trọng lợng của chi tiết
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 15 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
>200kg
4ữ 200kg
<4kg
Sản lợng hàng năm của chi tiết (chiếc)

Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phôi có tổ chức và thành phần hoá học phân bố đồng đều, bề mặt phôi
bằng phẳng chế tạo đơn giản, giá thành rẻ, phôi có chất lợng và cơ tính tốt, có
thể cán đợc phôi có chiều dài tuỳ ý.
- Chỉ chế tạo đợc chi tiết có dạng hình trụ tròn xoay và dạng tấm dài.
- Sử dụng cho sản xuất loạt lớn, hàng khối.
d. Chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc:
* Đúc trong khuôn cát:
-Giá thành hạ, khuôn mẫu dễ làm, chi phí vừa, cỡ lớn nhỏ, phức tạp.
- Có độ chính xác không cao.
- Sử dụng trong sản xuất loạt vừa.
* Đúc trong khuôn kim loại :
- Cho phôi đạt độ chính xác cao, cơ tính tốt.
- Sử dụng cho sản xuất loạt lớn, hàng khối
* Đúc ly tâm :
- Độ chính xác cao với chi tiết dạng trụ tròn
- Độ không đồng đều với tổ chức vật liệu từ trong ra ngoài cao.
* Đúc áp lực :
- Cho phôi đạt độ chính xác cao với phôi đơn giản hay phức tạp.
- Giá thành cao .
Kết luận : Căn cứ vào hình dáng, hình học của chi tiết nh yêu cầu với
vật liệu là chế tạo thép C45 có phần hoá học nh phần I . Phân tích chi tiết,
chi tiết có khối lợng nhỏ, hình dạng đơn giản, với dạng sản phẩm loạt lớn và
điều kiện sản xuất tại xởng hiện có ta chọn phơng pháp chế tạo phôi là phôi
cán.
* Hình vẽ phôi :
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 17 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 18 svth :L¬ng Ngäc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II - Lập quy trình công nghệ :
TT
Nguyên
công
Bớc Máy Đồ gá Dao
I Chuẩn
bị phôi
Ca phôi Máy ca êtô Lỡi ca
II Khoan
lỗ 30
Máy tiện
1K62
Mâm
cặp 3
chấu
Mũi
khoan
30
III Tiện lỗ - B1: Xén mặt đầu
- B2: Tiện lỗ 30,8
- B3: Tiện lỗ 32
- B4: Vát mép 2 x45
- B5: Đảo đầu xén mặt đầu
- B6: Tiện lỗ 30,8
- B7: Tiện lỗ 32
- B8: Vát mép trong 2 x45
0
Máy tiện
1K62 Mâm

độ côn của mặt trụ.
- Kích thớc
VI Nhiệt
luyện
VII Mài
ngoài
Mài đạt kích thớc và độ
nhám
Máy mài
tròn ngoài
Mũi
chống
tâm
Đá mài
VIIII Tổng
kiểm tra
- Độ đồng tâm, độ côn độ
ô van mặt trụ.
- Kích thớc, độ nhám
III - Tính lợng d gia công:
Tính lợng d gia công cho nguyên công 2:
Nguyên công khoan 30 và tra lợng d cho các nguyên công còn lại)
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 21 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Lợng d cho nguyên công 2: Khoan lỗ 30
- Khoan lỗ từ phôi đặc.
- Sau khi khoan lỗ ta có:
R
a
= 40 ; T

Dung
sai
M
m

Kích thớc
giới hạn
Trị số giới
hạn của l-
ợng d
R
z
T
a
P
a
C
b
Z
bmin
D
t
D
min
D
mix
27
min
27
max

= 0,1 mm
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 22 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
IV- Tính chế độ cắt:
1. Nguyên công I : Khoan lỗ 30.
*Chuẩn bị :
- Máy : Máy tiện 1K62, có N = 10kW, = 0,75
- Dao : Mũi khoan có d = 30 (tiêu chuẩn)
- Đồ gá: Mâm cặp 3 chấu
- Chi tiết đợc kẹp chặt bằng mâm cặp 3 chấu.
- Dụng cụ đô kiểm : Thớc cặp
b. Tính chế độ cắt:
*Chiều sâu cắt.
t =
mm
D
2
D : Là đờng kính mũi khoan : D = 30
t =
2
30
= 15 mm
*Lợng chạy dao văng:
S = 3,88 .
94,0
81,0
94,0
81,0
60
30

v
, Y
v
: Chỉ số mũ xét ảnh hởng của tuổi bền trung bình lợng chạy
dao, chiều sâu cắt đối với vận tốc.
+ T : Trị số trung bình về tuổi bền của mũi khoan.
+ K
v
: Hệ số điều chỉnh chung về tốc độ cắt.
+ K
v
= K
mv
.K
nv
. K
lv
. K
uv
[Tra theo bảng ( 3-3) Tập chế độ cắt Trang 84]
C
v
= 9,8 y
v
= 0,5
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 23 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Z
v
= 0,4 m =0,2


D
V
(vòng/phút)
- Chọn theo máy : D
m
= 125 (vòng/phút)
- Tính vận tốc thực :
V
t
=
78,11
1000
125.30.14,3
1000

==

m
nD
*Tính thời gian máy : T
0
=
i
ns
yl
mm
.
.
++

GVHD : Hoàng Tiến Dũng 24 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
khoan
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 25 svth :L¬ng Ngäc Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status