Bộ thủy sản
Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
===================================== Báo cáo tổng kết dự án cấp nhà nớc Hoàn thiện kỹ thuật sản xuất
cá rô phi chất lợng cao
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Mã số: KC.06 DA. 12 NN
Thuộc chơng trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nớc giai đoạn 2001-2005: ứng
dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ
lực. Mã số: KC.06
Chủ nhiệm dự án:
TS. Nguyễn Công Dân
Cơ quan chủ trì thực hiện Dự án: Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1
Địa chỉ: Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh
Tóm tắt báo cáo
Dự án sản xuất thử: Hoàn thiện kỹ thuật sản xuất cá rô phi chất lợng cao đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu, thuộc chơng trình KHCN cấp nhà nớc (ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực) đợc Bộ Khoa học và Công
Sau 30 tháng thực hiện, Dự án đã thu đợc đầy đủ các sản phẩm khoa học và sản
phẩm công nghệ theo nh Hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ mà dự án đã ký với
Bộ Khoa học và Công nghệ. Cụ thể là trên cơ sở hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật, dự án đã
xây dựng đợc quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá rô phi đơn tính đạt tỷ lệ cá đực trên
95 % và tỷ lệ sống trên 80 %, kỹ thuật nuôi cá rô phi thơng phẩm công nghiệp trong
lồng bè và ao đất đạt năng suất 60-70 kg/m
3
bè, 40-45 kg/m
3
lồng lới và 20 tấn/ha ao
đất. Về sản phẩm công nghệ, Dự án đã sản xuất đợc 8,7 triệu cá hơng rô phi đơn tính
đạt các yêu cầu kỹ thuật đề ra (vợt 45 % so với mục tiêu: 6 triệu cá hơng rô phi đơn
tính), 345,5 tấn cá thịt (trong đó 295,9 tấn cá nuôi bè đạt kích thớc 500-700g/con, 25 tấn
cá thịt nuôi lồng lới trên sông và 24,6 tấn nuôi ao; cỡ trên 500g/con) đạt tiêu chuẩn xuất
khẩu. Trong tổng số 345,5 tấn cá thịt có 190 tấn xuất khẩu và 155,5 tấn tiêu thụ ở thị
trờng nội địa. So với chỉ tiêu (250 tấn) thì Dự án đã vợt 38,2%. Những quy trình kỹ
thuật sản xuất giống rô phi đơn tính và nuôi cá rô phi thơng phẩm theo hớng công
nghiệp tập trung đã đợc xây dựng xong và sẽđợc chuyển giao cho các cơ sở sản xuất. Mục lục
Trang
1. Đặt vấn đề (xuất xứ của dự án) 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nớc và trong nớc 1
3. Mục tiêu và nội dung dự án 4
3.1 Mục tiêu 4
3.2 Nội dung
5.2.1 Kết quả nuôi thâm canh cá rô phi trong ao đất 17
5.2.2 Kết quả nuôi cá thâm canh trong bè trên sông
(kết quả chi tiết xem trong phụ luc: Nuôi thâm canh cá rô phi trong bè trên
sông Tiền Giang năm 2003 và 2004) 18
5.2.3 Kết quả nuôi thâm canh cá rô phi trong lồng lới trên hồ chứa 21
5.3 Tổng hợp toàn bộ các khoản đầu t chi phí, thu nhập và lợi nhuận của
Dự án sản xuất thử 22 6. Kết luận và kiến nghị 23
6.1 Kết luận 23
6.2 Kiến nghị 25
7. Lời cảm ơn 25
8. Tài liệu tham khảo 26
Phụ lục 1: Sản xuất giống cá rô phi đơn tính 27
1. Giới thiệu 28
2. Địa điểm và phơng tiện sản xuất thử 28
3. Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ 30
4. Sinh sản, ơng ấp và xử lý hormone 30
5. Kết quả sản xuất của dự án 30
5.1 Kết quả sản xuất năm 2003 30
5.2 Kết quả sản xuất năm 2004 32
3.3 Cơ cấu đàn cá, chất lợng thức ăn ảnh hởng đến năng suất bè nuôi 59
3.4 Hiệu quả kinh tế của việc nuôi cá bè 61
4. Kết luận 62
Phụ lục 3.2: Nuôi thâm canh cá rô phi trong bè trên sông Tiền Giang năm 2004 63
1. Giới thiệu 63
2. Nội dung thực hiện 63
2.1 Thiết kế lồng bè với việc sử dụng vật liệu thích hợp 63
2.2 Nhu cầu dinh dỡng, thức ăn và phơng pháp cho ăn để giảm hệ số thức ăn 63
2.3 Phơng pháp quản lý môi trờng nuôi và sản phẩm nuôi sạch 63
2.4 Phơng pháp phòng trị bệnh cho cá 64
2.5 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm 64
3. Vật liệu và phơng pháp 64
3.1 Chuẩn bị cơ sở vật chất 64
4. Kết quả và thảo luận 65
4.1 Kết quả nghiên cứu về các chuyên đề 65
4.2 Kết quả nuôi cá rô phi trong bè 65
5. Kết luận 67
Phụ lục 4: Nuôi thâm canh cá rô phi trong lồng lới trên sông và hồ 68
1. Mở đầu 69
2. Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu 70
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 70
Bộ Khoa học và công nghệ
Báo cáo tổng kết dự án
Tên Dự án: Hoàn thiện kỹ thuật sản xuất cá rô phi
chất lợng cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Mã số: KC.06 DA. 12 NN
Thuộc chơng trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nớc giai đoạn 2001-2005:
ứ
ng
dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ
lực
Mã số: KC.06
Chủ nhiệm dự án: TS. Nguyễn Công Dân
Cơ quan chủ trì thực hiện Dự án: Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1
Địa chỉ: Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh
- Đề tài Nghiên cứu kỹ thuật nuôi cá rô phi cao sản với giống thả là cá rô phi
đơn tính đã đợc thực hiện tại Viện NCNTTS 1 trong 3 năm (1998-2000), và đã thu đợc
năng suất cá nuôi đạt
>
20 tấn/ha/vụ (5-6 tháng) với cỡ cá đạt bình quân là 400g/con. Tuy
nhiên, giá thành sản xuất còn khá cao trong đó chi phí cho thức ăn chiếm tới 80 %, nên
sản xuất không có lãi. Với kết quả nghiên cứu này thì đề tài cha thể đa ra đợc hớng
dẫn kỹ thuật để áp dụng trong sản xuất. Từ năm 2001 đến nay, Viện vẫn tiếp tục đề tài
nghiên cứu này và đã thu đợc kết quả khả quan hơn, năng suất cá nuôi đạt 20 tấn/ha/vụ
(6 tháng), cỡ cá thơng phẩm bình quân đạt 500 g và đã giảm đợc hệ số thức ăn, nên đã
thu đợc lãi suất 60 triệu đồng/ha/vụ. Để thu đợc cỡ cá nuôi lớn hơn với chất l
ợng
thơng phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đồng thời thu đợc lợi nhuận cao trong mô hình
nuôi thâm canh tập trung ở các hệ thống nuôi lồng, bè, ao đất thì các chỉ tiêu kỹ thuật
nh mật độ cá thả, dinh dỡng thức ăn, quản lý môi trờng và dịch bệnh cần đợc tiếp tục
nghiên cứu, thử nghiệm, từ đó hoàn thiện thêm quy trình công nghệ nuôi để chuyển giao
cho các cơ sở sản xuất.
- Đề tài Chọn giống cá rô phi
Oreochromis niloticus
dòng GIFT nhằm nâng cao
sức sinh trởng và khả năng chịu lạnh đã đợc thực hiện tại Viện NCNTTS 1 từ năm
1998 đến 2000. Sau 3 năm thực hiện, đề tài đã chọn đợc dòng
cá có sức sinh trởng
cao
hơn dòng cá gốc là 20 %. Dòng rô phi GIFT chọn giống đã đợc phát tán rộng trong cả
nớc để thay thế các dòng cá rô phi địa phơng, góp phần nâng cao nâng suất và sản
3
tuỳ thuộc vào kích thớc lồng và trình độ
thâm canh. Lồng có kích thớc nhỏ sẽ cho năng suất cao hơn lồng nuôi có kích thớc lớn
do khả năng trao đổi nớc trong và ngoài lồng cao hơn. Lồng nuôi cá rô phi có kích thớc
giới hạn từ 5-20m
3
là phù hợp nhất (Schmittou và ctv 1998). Nuôi cá rô phi trong hệ
thống nớc chảy cho năng suất tơng đơng với nuôi trong lồng bè, song cần đầu t
nhiều về cơ sở hạ tầng và kỹ thuật nên ít đợc áp dụng.
Cá rô phi vừa là đối tợng nuôi phục vụ tiêu thụ nội địa, cung cấp nguồn đạm
động vật rẻ tiền cho ngời dân nghèo, vừa có thể xuất khẩu thu ngoại tệ. Thị trờng tiêu
thụ cá rô phi lớn nhất trên thế giới là Mỹ. Hiện thời, giá 1 pound (0,45 kg) fi lê cá rô phi
dao động từ 2,5-3 Đô la (Helga, 2001) ở thị trờng Mỹ. Các nớc xuất khẩu cá rô phi lớn
nhất trên thế giới gồm có Đài Loan, Thái Lan, Indonesia, Singapore, Costa Rica và
Ecuador (Helga, 2001).
Trong tổng sản lợng cá rô phi nuôi của thế giới thì sản lợng cá rô phi vằn (Nile
tilapia)
Oreochromis niloticus
chiếm tới 80 %. Loài cá có nguồn gốc từ sông Nile (Ai
Cập) này có tốc độ sinh trởng nhanh, cỡ cá thơng phẩm lớn và cho tỷ lệ thịt cao hơn so
với các loài rô phi khác, chính vì thế mà nó đợc nuôi ở hầu hết các nơi trên thế giới.
Năm 1973, loài cá rô phi vằn đã đợc nhập vào miền nam nớc ta từ Đài Loan, sau
đó nó đợc phát tán nuôi trong cả nớc ở thập kỷ 70-80. Tuy nhiên, do sự tạp giao với
loài cá rô phi đen
Oreochromis mossambicus
trong các hệ thống nuôi, khiến cho chất
lợng di truyền của loài cá rô phi vằn này đã bị thoái hoá, kéo theo sản lợng cá rô phi
2001) nuôi thơng phẩm trong lồng bè trên sông Tiền Giang đã cho kết quả rất khả quan.
Đó là cá lớn nhanh, đạt kích thớc thơng phẩm lớn, giá thành sản xuất 1 kg cá thơng
phẩm chỉ có dới 10.000 đồng, trong khi đó giá bán cho công ty xuất khẩu là 13.000
đồng/kg (cá nguyên con), vì thế ngời nuôi đã thu đ
ợc 3.000 đồng lãi /kg cá. Cũng từ
năm 2000 - 2003, Viện NCNTTS 1 đã chuyển giao công nghệ sản xuất giống cá rô phi
đơn tính cho khoảng 24 tỉnh, trong đó một số tỉnh đã sản xuất đợc con giống và một số
công ty t nhân đã sản xuất đợc một số lợng lớn cá giống rô phi đơn tính.
Tình hình nuôi cá rô phi ở nớc ta trong những năm vừa qua cha đợc phát triển
do cá rô phi vẫn chỉ đợc coi là loài cá thứ yếu trong cơ cấu đàn cá nuôi nớc ngọt. ở
miền bắc, cá rô phi đợc nuôi ở 1 số tỉnh nh Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng, Hng Yên,
Bắc Ninh Vĩnh Phúc và Bắc Giang. ở miền nam, cá rô phi đợc nuôi chủ yếu ao đầm
thuộc các tỉnh miền Đông, thành phố Hồ Chí Minh và trong lồng bè trên sông Tiền và
sông Hậu. Theo báo cáo của Bộ Thủy sản tại hội nghị cá rô phi tổ chức ở tỉnh An Giang
(ngày 12/8/2002), sản lợng cá rô phi nuôi của cả nớc trong năm 2001 chỉ đạt khoảng
1000 tấn, trong đó tiêu thụ ở thị trờng nội địa là chủ yếu. Tình hình xuất khẩu cá rô phi
thơng phẩm mới chỉ bắt đầu trong vòng 2 năm trở lại đây do 1 số công ty xuất nhập
khẩu ở An Giang, Vĩnh Long xuất sang thị trờng Mỹ và châu Âu. Sản lợng cá rô phi
xuất khẩu ớc tính mới chỉ đạt khoảng vài trăm tấn/năm.
Hiện nay, phong trào nuôi cá rô phi đang phát triển mạnh, nhất là từ khi có nghị
định 80 CP của chính phủ về khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông sản xuất khẩu. Thực
tế là nhu cầu về giống rô phi đơn tính ngày càng tăng trong khi sản lợng giống cha đáp
ứng nhu cầu của sản xuất. Mặt khác, do sử dụng các dòng rô phi địa phơng để sản xuất
giống đơn tính nên chất lợng con giống của nhiều cơ sở sản xuất cũng cha đảm bảo
khiến cho ngời nuôi gặp nhiều rủi ro nh cá chậm lớn, cỡ cá thơng phẩm nhỏ dẫn đến
năng suất nuôi thấp và không có lãi. Việc phát triển nuôi cá rô phi thơng phẩm ở các hệ
thống ao, lồng bè trên sông, hồ theo hớng công nghiệp tập trung đòi hỏi cần có quy
trình công nghệ tiên tiến, ổn định để áp dụng. Hiện tại, Viện NCNTTS 1 đang nuôi đàn
Để hoàn thiện công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính, một số chỉ tiêu kỹ
thuật cần phải đợc nghiên cứu bổ sung nh: xác định tuổi, phơng pháp nuôi vỗ và thời
gian cho đẻ phù hợp để thu đợc năng suất sinh sản cao. Xác định mật độ ơng cá bột, cá
hơng hợp lý trong thời gian và sau khi xử lý hormone để nâng cao tỷ lệ sống của cá.
Những chỉ tiêu kỹ thuật bổ sung này đợc nghiên cứu đồng thời trong quá trình sản xuất
thử. Những kết quả nghiên cứu kịp thời đợc kiểm nghiệm trong sản xuất thử với sản
lợng lớn cá giống để khảng định tính ổn định của công nghệ và làm cơ sở cho việc xây
dựng quy trình kỹ thuật.
Sản phẩm khoa học công nghệ của nội dung nghiên cứu này là: 1)
Quy trình
sản xuất giống cá rô phi đơn tính chất lợng cao
và 2) Sản lợng cá hơng rô phi đơn
tính là 6 triệu con (cỡ cá: 2-3 cm/con, tỷ lệ cá đực đạt: > 95%, tỷ lệ sống đạt > 80%.
3.2.2 Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật và công nghệ nuôi cá rô phi trong ao, lồng bè
Những chỉ tiêu kỹ thuật cần xác định là: mật độ cá giống thả, thức ăn và phơng
pháp cho ăn, sức sinh trởng, theo dõi môi trờng và bệnh cá trong các hệ thống nuôi ao,
lồng/bè trên sông và hồ. Những chỉ tiêu kỹ thuật này đợc theo dõi trong quá trình sản
xuất thử. Trong đó một số thí nghiệm so sánh về hiệu quả của các loại thức ăn khác nhau
lên tốc độ sinh trởng của cá nuôi trong bè, lồng lới đã đợc tiến hành. Hệ số sử dụng
thức ăn và giá thành sản xuất trong các hệ thống nuôi cũng đã đợc xác định.
6
Sản phẩm khoa học công nghệ của nội dung nghiên cứu này là: 1) Quy trình công
nghệ nuôi cá rô phi cao sản chất lợng cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (năng suất nuôi đạt
100 kg/m
3
bè, 20-25 tấn/ha ao, cỡ cá thơng phẩm đạt 800g và 2) Sản lợng 250 tấn cá
- 6000 m
2
để nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ và ơng cá
con. Ao có độ sâu từ 1,5 -3,5 m, có nguồn nớc sạch, không bi ô nhiễm đảm bảo cho việc
sinh sản, ấp trứng và ơng cá con (Bảng 2).
Bảng 2: Số lợng, diện tích ao nuôi vỗ và ơng cá con
Ao nuôi vỗ cá bố mẹ Ao ơng cá con
Năm
Số lợng (cái) T.diện tích (m
2
)Số lợng (cái) T.diện tích (m
2
)
2003 3 10.000 2 2.500
2004 3 10.000 3 3.700
2005 3 10.000 3 3.700
Giai sử dụng để nuôi vỗ, cho cá đẻ và ơng cá con: Giai nuôi vỗ và cho cá đẻ đợc
làm bằng lới cớc, mắt lới dầy, kích thớc giai: 8 x 5 x 1,2 m. Giai ơng cá con trong
thời gian xử lý hormone cũng đợc làm bằng lới cớc mắt dầy, kích thớc: 2 x 2 x 1 m.
7
mẹ (kg)
Thức ăn sử dụng ơng cá con trong
giai đoạn xử lý hormone (kg)
2003 5.887 890
2004 28.449 1.000
2005 11.760 1.178
Nhà xởng, hệ thống ấp trứng và ơng cá bột (đã đợc nâng cấp xây dựng phục vụ
dự án sản xuất thử) bao gồm:
- Diện tích nhà xởng: 120 m
2
.
- Số lợng khay ơng ấp: 150 chiếc.
- Công suất ơng ấp: 4-6 triệu cá bột/mùa sinh sản
4.1.2 Phơng pháp
Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính đợc thực hiện tại Viện
NCNTTS 1, nơi có đầy đủ các điều kiện vật chất (cá bố mẹ, nhà ơng ấp, ao hồ, nguồn
nớc sạch, phòng thí nghiệm) và nhân lực kỹ thuật để tiến hành nội dung này.
Sử dụng cá rô phi dòng GIFT chọn giống (của Hợp phần chọn giống cá rô phi, Dự án
NORAD đang thực hiện tại Viện NCNTTS 1) để nuôi thành cá bố mẹ.
Nuôi vỗ cá bố mẹ trong ao đất đến khi cá phát dục thì chuyển vào giai để nuôi vỗ
thành thục, cho cá đẻ và thu trứng. Trớc khi đa vào nuôi vỗ, cá bố mẹ đợc tuyển
chọn theo những tiêu chuẩn sau: chọn những cá thể cá bố mẹ khoẻ mạnh, không bị di
hình, lứa tuổi từ 1-3 năm tuổi, khối lợng cá thể dao động từ 250-500g/con, tỷ lệ cá
đực: cá cái là 1:2. Đã bố trí thí nghiệm so sánh khả năng sinh sản của cá bố mẹ ở các
lứa tuổi khác nhau để xác định lứa tuổi phù hợp, cho năng suất sinh sản cao.
8
Những số liệu về môi trờng ao nuôi vỗ và ơng cá con đã đợc thu và xử lý: Nhiệt
độ, ô xy hoà tan, pH, CO
2
, H
2
S.
Những số liệu về năng suất sinh sản và tỷ lệ sống của cá con đã đợc thu và xử lý: Số
lợng trứng/cá thể/đợt đẻ, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ cá nở và ra bột, tỷ lệ sống của cá 21
ngày tuổi (sau thời gian xử lý hormone), tỷ lệ sống của cá giống (3-5g/con) ơng sau
giai đoạn xử lý hormone, tỷ lệ cá đực trong các lần sản xuất thử.
4.2 Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu của nội dung nuôi cá rô phi thơng phẩm
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
4.2.1 Nuôi cá trong ao
- Địa điểm: Đồng Kỵ, Đồng Quang, Từ Sơn, Bắc Ninh
- Thời gian nuôi: 6 tháng (15/4/2003 15/10/2003)
- Số lợng ao: 2 cái. Diện tích: 1,35 ha.
- Số lợng cá giống thả: 67.500. Cỡ cá: 3-5 g/con.
- Thức ăn công nghiêp : 22-26 % đạm. Khối lợng: 31.300 kg.
- Loại thức ăn tự chế: 22-26 % đạm. Khối lợng: 10.000 kg.
Nuôi vỗ cá bố
mẹ và cho đẻ
Thu trứng
ấp trứng nhân
- Theo dõi các yếu tố môi trờng ao nuôi nh: nhiệt độ, ô xy hoà tan, pH, độ
trong, H
2
S, NH
3
.
- Kiểm tra tốc độ sinh trởng của cá hàng tháng, điều chỉnh luợng thức ăn cho phù
hợp với khối lợng tăng trởng của cá trong ao.
- Thu mẫu để kiểm tra bệnh cá, đề ra các biện pháp phòng trị thích hợp.
- Hớng dẫn cơ sở ghi chép các loại chi phí sản xuất, thu nhập và phân tích hiệu
quả kinh tế về nuôi cá rô phi thơng phẩm trong ao.
- Xây dựng những chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế trong nuôi cá rô phi thơng phẩm
trong ao để cho cơ sở sản xuất áp dụng và nhân nhân rộng mô hình nuôi.
- Phân tích giá thành sản xuất, thu nhập và lợi nhuận của mô hình nuôi.
Trại nuôi cá Đồng Kỵ chịu trách nhiệm:
- Cung cấp ao có nguồn nớc tốt đảm bảo nuôi cá đạt chất lợng cao.
- Cung cấp nhân lực lao động.
- Đầu t kinh phí để mua cá giống, thức ăn cho cá, mua máy quạt nớc.
- Chi phí điện, nớc, giao thông liên lạc.
- Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm.
4.2.2 Nuôi cá trong bè (trên sông Tiền Giang)
- Địa điểm: Vĩnh Long.
- Thời gian: Từ tháng 2/2003 -2/2005.
-
Số lợng bè: 16 cái.
- Kích thớc bè: 96 382 m
3
- Cung cấp nhân lực lao động.
- Đầu t kinh phí để mua cá giống, thức ăn cho cá và thuốc phòng trị bệnh.
- Chi phí điện, nớc, giao thông liên lạc.
- Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm
4.2.3 Nuôi cá trong lồng lới trên hồ chứa
- Địa điểm: Đồng Quan, Sóc Sơn, Hà Nội.
- Thời gian: 10/6/2004 đến 10/12/2004.
- Số lợng lồng: 98 chiếc.
- Kích thớc lồng: 2 x 2 x 2 m. Tổng thể tích: 588 m
3
.
- Số lợng cá giống thả: 58.800 con. Cỡ cá: 20-50 g/con.
- Loại thức ăn công nghiêp (22-26 % đạm). Khối lợng: 10.000 kg.
- Loại thức ăn tự chế: (22-26 % đạm). Khối lợng: 38.640 kg.
Dự án đã phối hợp với một chủ nuôi cá lồng Lê Trung Thành để nuôi cá rô phi
thơng phẩm trong lồng lới trên hồ. Dự án chịu những trách nhiệm sau:
- Cung cấp cá giống rô phi đơn tính dòng GIFT (đảm bảo tỷ lệ cá đực đạt trên 95
%,) cho cơ sở sản xuất.
- Hớng dẫn kỹ thuật làm lồng và đặt lồng trên sông và hồ chứa, thả cá, cho cá ăn,
thu hoạch và tiêu thu sản phẩm.
- Theo dõi các yếu tố môi trờng nớc trong lồng nh: nhiệt độ, ô xy hoà tan, pH,
độ trong.
- Kiểm tra tốc độ sinh trởng của cá hàng tháng, điều chỉnh luợng thức ăn cho phù
hợp với khối lợng tăng trởng của cá trong lồng.
- Nghiên cứu tập tính ăn, dinh dỡng, so sánh hiệu quả của các loại thức ăn công
nghiệp và thức ăn tự chế đối với cá rô phi nuôi thơng phẩm trong lồng.
- Nghiên cứu bệnh cá nuôi trong lồng, đề ra các biện pháp phòng trị kịp thời và
bày tóm tắt trong bảng 5 dới đây:
Bảng 5. So sánh năng suất sinh sản của cá bố mẹ thuộc 3 lứa tuổi (1, 2 và trên 3 năm
tuổi).
Lứa tuổi
(năm )
SL cá
bố
mẹ
Tỷ lệ
đực:
cái
Khối lợng TB
(g/con)
Kết quả sinh sản
(SL: trứng + cá bột)
Năng suất cá bột
(SL cá bột/cá cái)
1+ 300 1:3 213 - 261 363.381 + 35.298 3.230
2+ 300 1:3 488 - 585 425.669 + 60.606 3.793
> 3+ 300 1:3 550 - 700 335.319 + 83.476 2.987
Dựa vào kết quả của 3 nội dung nghiên cứu trên, một số kết luận đã đợc đề xuất
nh sau ;
- Nuôi vỗ cá đực, cá cái riêng rẽ trong ao, trong thời gian 1 tháng với loại thức ăn
có chứa 26 -30% đậm, khẩu phần cho ăn bằng 3% khối lợng cá/ngày, sau đó chọn các
cá cái, cá đực thành thục đa vào giai sinh sản sẽ thu đợc số lợng cá đẻ tập trung và
năng suất trứng cao.
)
Cỡ cá bột khi
thả (g/con)
Cỡ cá hơng
khi thu (g/con)
Tỷ lệ sống (%)
1 200
400
600
0,025
0,025
0,025
0,81
0,60
0,57
95,5
97,3
94,3
2 800
10.000
12.000
0,025
0,025
0,025
0,55
0,34
0,25
95,3
86,5
64,0
0,12
0,08
0,07
89,5
88,0
87,0
Tỷ lệ sống của cá ơng từ bột lên hơng khá cao, đạt mức trung bình của 4 đợt
ơng là >80%. Tỷ lệ sống trung bình của cá trong đợt 1 đạt cao nhất (95,3%), giá trị
tơng ứng của đợt 2, đợt 3, đợt 4 là: 81,9%; 88,6%; 84,1 và 88,1%. Trong khi đó mật độ
thả của đợt 1 là thấp nhất, tiếp đến là đợt 4, đợt 3 và đợt 2. Tỷ lệ sống của các mật độ
ơng có sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05) giữa mật độ 12.000 con/m
3
với các mật độ từ
2.000 đến 10.000 con/m
3
. Còn giữa các mật độ từ 2.000 đến 10.000 con/m
3
thì sự sai
khác về tỷ lệ sống không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Kết quả thí nghiệm với mật độ ơng thay đổi từ 2.000 đến 12.000 con/m
3
cho thấy
khi mật độ càng tăng thì tỷ lệ sống có chiều hớng giảm. Để đảm bảo tỷ lệ sống của cá
ơng đạt > 80% thì mật độ ơng cần đợc duy trì ở mức 8.000 con/m
3
.
Kích thớc cá hơng ơng ở mật độ cao: 10.000 -20.000/m
(%)
Tăng trởng
(g/ngày)
1 200 0,66 0,04 5,50 0,24 98,0 0,173
400 0,66 0,04 4,10 0,13 98,3 0,123
500 0,66 0,04 3,40 0,10 96,8 0,098
2 400 0,45 0,04 4,06 0,07 89,6 0,103
500 0,45 0,04 3,60 0,08 85,5 0,090
600 0,45 0,04 3,25 0,07 89,6 0,080
3 200 0,63 0,05 5,25 0,13 98,0 0,165
300 0,63 0,05 4,17 0,13 97,7 0,127
400 0,63 0,05 4,01 0,15 97,5 0,121
Tỷ lệ sống và sinh trởng
Trong cả 3 đợt ơng ở các mật độ ơng khác nhau đều có tỷ lệ sống khá cao đạt >
85% sau 28 ngày. Tỷ lệ sống trung bình của đợt 1, đợt 2 và đợt 3 tơng ứng là 97,7%;
88,2%; 97,7%. Kết quả này cho thấy 3 mật độ ơng trên đều ở mức thích hợp. Tuy nhiên,
nếu tăng quá 600 con/m
3
thì tỷ lệ sống sẽ giảm đi. Do đó, để nâng cao tỷ lệ sống của cá
ơng giai đoạn sau xử lý hormone thì mật độ ơng nên duy trì ở mức 600 con/m
3
. Trong
thực tế sản xuất, giai đoạn ơng cá hơng lên cá giống thờng đợc ơng trong ao, còn
ơng trong giai thờng đợc áp dụng ở sông hồ, nơi mà cá giống đợc chuyển trực tiếp
sang nuôi ở hệ thống lồng bè.
Bảng 8: Kết quả kiểm tra tỷ lệ cá đực trong các công thức thí nghiệm ở các nồng độ
hormone khác nhau
STT
giai
Hàm lợng
hormone
(mg/kg thức ăn)
Số cá kiểm
tra (con)
Số cá đực
(con)
Tỷ lệ đực
(%)
Ghi chú
1 30 200 170 85
2 30 200 163 81,5
3 30 200 184 92
1 35 200 198 99
2 35 200 196 98
3 35 200 200 100 *
4 50 200 196 98
5 50 200 195 97
6 50 200 196 98
7 60 200 200 100 *
8 60 200 198 99
9 60 200 200 100 *
Ghi chú * tỷ lệ cá đực trong quần đàn là tuyệt đối (100%), cỡ cá kiểm tra 5 7 g
Kết quả thu trứng Kết quả thu cá bột S
TT
Ngày thu
S.L. trứng Tỷ lệ
ra cá
bột
(%)
S.L. cá
bột (mới
nở)
Tỷ lệ ra
cá bột
(%)
Tổng số cá
bột thu
đợc
Tổng số cá
hơng đơn
tính (21
ngày tuổi)
thu đợc
1 31/3/03 58.293 75 137.546 90 167.510 137.358
2 3/4/03 157.615 81 137.299 88 248.491 151.280
3 11/4/03 112.363 83 144.337 91 224.608 179.686
4 14/4/03 74.184 78 122.755 89 167.115 138.705
5 21/4/03 130.338 89 85.183 86 189.257 153.298
6 24/4/03 73.249 77 163.590 70 170.914 123.058
7 11/5/03 123.407 69 248.763 85 296.598 240.244
8 21/5/03 97.823 92 134.780 90 211.299 177.491
3 12/9/03 131.183 91 146.904 94 257.465 203.450
4 22/9/03 120.846 78 185.203 80 242.421 218.178
5 8/10/03 162.834 89 189.567 92 319.323 281.000
6 16/10/03 97.247 67 107.562 76 146.902 140.000
7 4/11/03 130.070 93 27.650 96 147.444 145.789
8 65.700 90 59.130 44.300
T.cộng 1.597.947 1.392.387
Tổng số cá rô phi đơn tính (21 ngày tuổi) sản xuất đợc trong năm 2003 là 2,89
triệu con. Tỷ lệ sống trung bình trong các lần ơng đạt 82%. Cỡ cá trung bình đạt 2,0 cm,
khối lợng cá thể dao động từ: 0.4 0.6 g/con. Tỷ lệ cá đực của cá sản xuất năm 2003 đạt
98-100%.
Năm 2004- Số lợng cá bố mẹ đa vào nuôi vỗ trung năm 2004: 9.600 con.
- Tổng khối lợng: 3.800 kg.
- Thời gian nuôi vỗ: tháng 2-3 và tháng 6-7.
- Tỷ lệ thành thục: 90 %.
- Thời gian cho cá đẻ: tháng 4- 6 và tháng 8-10.
16
Bảng 11: Kết quả sản xuất thử cá rô phi đơn tính chính vụ năm 2004
Kết quả thu trứng Kết quả thu cá bột
S
TT
Ngày thu
S.L. trứng Tỷ lệ
ra cá
ngày xử lý hormone và ơng trong giai, tỷ lệ sống của cá hơng đạt 85 %, nhờ vào đó đã
thu đợc 3.772.570 con cá hơng.
Kết quả sinh sản vụ thu năm 2004:
Do điều kiện thời tiết không thuận lợi, trong vụ thu năm 2004 cá thành thục kém
và đẻ rất ít. Có 4 lần thu trứng và cá bột ở 40 giai và chỉ thu đợc 700.000 trứng. Số trứng
này đa vào ấp và thu đợc 350.671 con cá bột. Sau 21 ngày xử lý hormone, số lợng cá
hơng thu đợc là 50.000 con.
Tổng cộng số lợng cá hơng rô phi đơn tính sản xuất đợc trong năm 2004 là 3,8
triệu con. Tỷ lệ cá đực trong tất cả các đợt sản xuất đều đạt 98-100 %.
Năm 2005
- Số lợng cá bố mẹ đa vào nuôi vỗ trung năm 2005: 12.000 con.
- Tổng khối lợng: 5.420 kg. Thời gian nuôi vỗ: tháng 2-3.
- Tỷ lệ thành thục: 85 %. Thời gian cho cá đẻ: thnág 4-6.
Bảng 12. Kết quả sản xuất cá hơng rô phi đơn tính năm 2005
Kết quả thu trứng Kết quả thu cá bột
S
TT
Ngày thu
S.L.
trứng
Tỷ lệ ra
cá bột
(%)
sản xuất giống cá rô phi đơn tính của Dự án.
5.1.6
Hiệu quả kinh tế của sản xuất giống cá rô phi đơn tính
Trong 3 năm (2003-2005), Dự án đã sản xuất đợc 8,7 triệu cá hơng rô phi đơn
tính tại Viện NCNTTS 1. Kết quả chi, thu và lợi nhuận của chơng trình sản xuất giống
cá rô phi đơn tính đợc trình bày trong Bảng 13
Bảng 13. Phân tích hiệu quả kinh tế của chơng trình sản xuất giống rô phi đơn tính
Tr. Đồng
Số
TT
Chi tiết Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Chi phí
1 Cá bố mẹ kg 8.040 0,02 160,080
2 Thức ăn nuôi cá bố mẹ tấn 46,1 5 230,500
3 Thức ăn ơng cá bột tấn 3,07 9 27,300
4
Hormone 17
-MT
g 107,38 0,15 16,107
5 Giai lới m
3
18
5.2.1 Kết quả nuôi thâm canh cá rô phi trong ao đất
Bảng 13: Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế nuôi thâm canh cá rô phi trong ao
Các chỉ tiêu Các chỉ số
Ao số 1 Ao số 2
Diện tích ao nuôi (ha) 1 0,35
Mật độ thả (con/m
2
) 5 5
Số lợng cá thả (con) 50.000 17.500
Cỡ cá thả (g/con) 5,8 0,2 3,1 0,2
Thời gian nuôi (ngày) 175 175
Cỡ cá thu (g/con) 522,119,5 432,1 18,5
Tăng trởng ngày (g/ngày) 3,1 2,4
Hệ số thức ăn (FCR) 1,7 1,8
Số lợng cá thu (con) 40.250 10.200
Tỷ lệ sống (%) 80,5 60
Sản lợng cá thu (tấn) 20,1 4,5
Năng suất (tấn/ha) 20,1 13,6
Tổng SL cá thu 2 ao (tấn) 24,6
Bảng 14. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế trong công nghệ nuôi cá rô phi thâm canh
(cho 1 ha ao, năng suất đạt 20 tấn/vụ nuôi và cỡ cá đạt > 500g/con)
Số
TT
Các khoản đầu t, thu nhập và lợi nhuận Thành tiền
(1000 đ)
15.000
5.000
7.000
4.000
15.000
2.000
234.000
2,14
1,28
10,68
65,39
6,41
2,14
2,99
1,70
6,41
0,85
2
2.1
2.2
Thu nhập
Bán cá lớn (
>
500g/con): 14.000 đ x 18.100 kg
Bán cá nhỏ (< 500g/con): 13.000đ x 2000 kg
Tổng thu
252.400
26.000