1B GIO BDC VÀ ÀO TO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐỌAN 2001 – 2005
“ khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp và nông thôn “ ( Mã số KC. 07 )
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NHÁNH
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ
KỸ THUẬT TRONG NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THUỘC ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC:
“NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ
CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI”
( Mã số :KC.07.27 ) Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Theo hợp đồng với Khoa nuôi trồng thủy sản - Học viện Công nghệ châu Á (AIT),
Đoàn đã thực hiệncác nội dung sau :
-
Được GS. K. Lin (Trưởng khoa) giới thiệu chung về mô hình, công nghệ và thiết bị
nuôi tôm hiện tại ở Thái Lan (01 ngày),
- Tham quan các cơ sở nuôi tôm thương phẩm thâm canh ở 06 tỉnh nuôi tôm trọng
điểm của Thái Lan (Bangkoc, Chachoengsoa, Chantaburi, Pattaya, samutsakomvà
Samutsongkarm ), Trong đó có cơ sở nuôi tôm thâm canh của dự án nhà Vua Thái ở
Vịnh KUNGKRABEN.
- Tham quan các cơ sở dịch vụ thủy sản ( chợ đầu mối tôm, cơ sở nghiên cứu & sản
xuất thức ăn và hóa chất phục vụ nuôi tôm.
Các hình ảnh cơ bản của chuyến tham quan - khảo sát được ghi lại trên đĩa CD kèm
theo.
Kết quả tham quan khảo sát cho thấy :
- Sau thời kỳ phát triển quá mạnh về nuôi tôm công nghiệp, do không được đầu tư
trang bị kỹ thuật đúng mức nên hậu quả dịch bệnh và ô nhiễm môi trường ao nuôi tôm
ở Thái Lan rất trầm trọng, gây tổn thất rất lớn cho người nuôi tôm (1996 - 1997). Trước
khó khăn này, Chính phủ Thái Lan đang chủ trươ
ng giảm diện tích và mật độ nuôi tôm
để triển khai các biện pháp khôi phục môi trường. 3
- Trược sự thất bại báo trước của vụ kiện tôm ở Mỹ, Thái Lan đang chuyển dần các
diện tích nuôi tôm qua nuôi các đối tượng khác hiệu quả hơn như ốc hương, cá chẽm,
cá mú
- Mô hình nuôi tôm thâm canh hiện tại cơ bản là nuôi mật độ thấp (dưới 25 con /m
2
)
3. Th.S. Ngô Xuân Hiến, CBGD khoa NTTS - Đoàn viên. 4
Theo hợp đồng với công ty nuôi trồng thủy sản Chuan kuan -Tp. Kao Shùng, Đài
Loan ,Đòan đã thực hiện các nội dung sau :
- Tham quan - khảo sát hệ thống nuôi tôm thâm canh của miền Trung và Nam đảo
Đài Loan.
- Thăm quan các viện NC nuôi trồng và chế biến thuỷ sản tại Tp. Kao Shùng.
Kết quả tham quan khảo sát cho thấy
:
- Sau thời kỳ phát triển quá mạnh về nuôi tôm công nghiệp, hậu quả dịch bệnh và
ô nhiễm môi trường ao nuôi tôm ở Đài Loan rất trầm trọng, gây tổn thất rất lớn cho
người nuôi tôm (1988). Trước khó khăn này, các công ty nuôi Đài Loan đang chủ
trương chuyển dần các diện tích nuôi tôm qua nuôi các đối tượng khác hiệu quả hơn
như ốc hương, cá chẽm, cá mú theo hướng dịch vụ giống và thức ăn
- Mô hình nuôi tôm thâm canh hiện t
ại cơ bản là nuôi mật độ trung bình (dưới 40 con
/m
2
). Diện tích nuôi dao động từ 0,2 -1,0 ha. Do rất lạm dụng hoá chất và ít đầu tư sử lý
chất thải nên các vùng nuôi ở Đài Loan rất ô nhiễm ( hơn cả ở Việt Nam)
- Về thiết bị kỹ thuật phục vụ hiện có chỉ gồm:
* Bơm cấp nước nuôi và xả nước thải kiểu bơm ly tâm (do đài Loan chỉ nuôi cao triều).
* Thiết bị sục khí - đảo nước dùng thông dụng 02 dạng : qu
ạt nước và thổi khí đáy.
* Các thiết bị kỹ thuật đo môi trường dùng phổ biến loại đo kỹ thuật số (do Đài Loan
và Mỹ sản xuất).
* Các thiết bị kỹ thuật khác:T/B cho tôm ăn cơ khí và tự động, T/B kiểm soát và điều
Bình thuận (Tuy Phong ), Tp Hồ Chí Minh (Cần Giờ), Bến Tre (Bình Đại ), Bà
Rịa - Vũng Tàu (Bà Rịa và Đất Đỏ )
Kết quả khảo sát cho thấy:
- Mô hình nuôi tôm cơ bản là bán thâm canh, số ít nuôi thâm canh theo công nghệ
của Thái Lan (Do tập đoàn CP phổ biến). Kỹ thuật nuôi cơ bản theo tiêu chuẩn ngành
Thuỷ sản, nhưng trình độ chuyên môn được tập huấn rất hạn chế.
- Trang bị kỹ thuật :
*Ở miền Bắc chỉ dùng quạt đảo nước (loại trục ngắn và trụ
c dài do Đài Loan, Thái
Lan và Việt Nam sản xuất). Ở Miền Trung và miền nam có dùng thêm máy thổi khí của
Thái lan, Dài Loan và Mỹ sản xuất và thiết bị thu tôm kiểu xung điện,
* Các thiết bị kỹ thuật khác:T/B cho tôm ăn cơ khí và tự động, T/B kiểm soát và điều
chỉnh môi trường, T/B tách chất thải đặc, T/B sử lý nước thải tuần hoàn không được
sử dụng.
IV. Mô tả các thiết bị kỹ thuật phục vụ nuôi tôm hi
ện hành
I. Máy thổi khí venturi
.
Đây là máy do Đài Loan sản xuất, loại máy này đảo nước bằng chân vịt đặt trong ống
bao dẫn khí và được nhúng sâu vào trong nước. Chân vịt được dẫn động bằng động cơ điện.
Toàn bộ hệ thống được đặt trên khung nổi.
Khi động cơ điện hoạt động làm quay chân vịt, nhờ cấu tạo xoắn của cánh chân vịt và
ống bao dẫn khí tạo ra dòng chảy và khuếch tán ôxy vào trong nước.
Ngoài loại máy Venturi ra còn có loại máy thổi khí tự tạo, nguyên lý hoạt động của nó
cũng gồm có động cơ điện làm quay cánh chân vịt, do biên dạng xoắn của cánh chân vịt nên 6
Hình 1-3: Máy đảo nước trục ngắn do Đài Loan sản xuất
2. Máy đảo nước trục dài (loại cụm).
Máy này do các cơ sở tư nhân sản xuất dựa trên cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hai
loại máy trục ngắn trên nhưng có giá thành tương đối thấp. 8
Máy gồm có một động cơ Diezel dẫn động, truyền qua hộp giảm tốc thơng qua khớp cac
đăng và dẫn đến trục guồng, trên trục guồng có lắp các guồng đảo nước.
Tuỳ theo hình dạng và diện tích ao ni tơm cung như nhu cầu của người ni tơm mà
các cơ sở chế tạo máy đảo nước trục dài có thể làm ra các máy có cơng suất số vòng quay, số
lượng guồng , cánh khác nhau.
Hình 1-4: My đảo nước trục dài
III. Máy sục khí kiểu khí nén thổi đáy (được sử dụng ở Đài Loan) .
Máy sục khí kiểu khí nén được dẫn động từ động cơ điện hoạt động cung cấp khơng khí
có áp suất cao vào bình chứa (áp suất khơng khí từ 5÷8kg/cm
2
). Từ bình chứa được dẫn theo
ống xuống đáy ao và toả ra khắp ao như hình vẽ.
Hình I-7: Bơm cấp -xả nước .
2. Bơm ly tâm.
Được sử dụng để luân chuyển nước giữa các ao nuôi, ao chứa trong quá trình nuôi.
Từ kết quả khảo sát và phân tích trên có thể kết luận :
1. Phương thức nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại 11
Ở Việt Nam phương thức nuôi tôm thương phẩm thâm canh cơ bản theo 02 dạng :
thấp triều và cao triều. Hình thức nuôi cao triều thông dụng ở miền Trung và ở dạng
nuôi tôm trên cát. Hình thức nuôi thấp triều sử dụng ở miền Nam và miền Bắc.
Các yếu tố kỹ thuật cơ bản của hình thức nuôi tôm thâm canh ở Việt Nam như sau :
- Diện tích ao nuôi thâm canh : từ 0,2 đến 1,0 ha với dạng hình chữ nhật a x 2a.
- Chiều sâu ao nuôi : 2m
- Chiều sâu mức nước nuôi : 1,2 - 1,5 m.
- Mật độ thả giống :
* Với tôm sú : 20 đến 40 con giống /m
2
.
* Với tôm he chân trắng : 50 đến 90 con giống /m
2
.
- Thức ăn : Kết hợp nuôi bằng thức ăn viên công nghiệp (CP, Long Sinh, Hoa
Chen ) với thức ăn tự chế biến từ cá tạp ( chiếm gần 20 % tổng lượng thức ăn được sử
dụng )
- Kỹ thuật nuôi: 50 % hộ nuôi được tập huấn kỹ thuật nuôi hoặc thuê chuyên gia
kỹ thuật. Số còn lại tự học kỹ thuật qua kinh nghiệm của người đã nuôi
- Gần 85 % h
13
Chương II.
ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG THIẾT BỊ KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ
PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH
QUI MÔ TRANG TRẠI Ở VIỆT NAM.
I. Đề xuất Mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại
nước phá phân tầng và duy trì nồng độ ôxy hoà tan đủ cho tôm sinh trưởng. Các chất
Vùng chứa
chất thải
rắn
•x
Thiết bị đảo
nước và điều
chỉnh môi
trường 14
thải được gom dần vào giữa ao và hút ra khỏi ao vào cuối mỗi vụ nuôi. Cho tôm ăn thức
ăn viên công nghiệp (đến 80% ) bằng thủ công hoặc máy cho tôm ăn cần tay.
Mô hình phù hợp với trai nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thuật nuôi hạn chế.
Mô hình 2: Mô hình nuôi tôm thâm canh (mật độ < 40 con/m
2
) Thiết bị tách chất thải rắn
15
Mô hình 3: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ cao (mật độ > 70 con/m
2
)
Trên mô hình này, thiết bị đảo nước - sục khí được đặt đủ để đảo nước phá phân
tầng, gom chất thải đặc tồn tại trong ao vào khu vựcgiữa ao và duy trì nồng độ ôxy hoà
tan đủ cho tôm sinh trưởng. Các chất thải được gom thường xuyên vào giữa ao và hút ra
khỏi ao để tách và xử lý riêng. Số lượng máy đảo nước - sục khí cần thiết cho ao được
xác định nhờ chương trình " tính toán vận tốc dòng chảy ở đáy ao nuôi tôm " đượ
c đề
tài xây dựng. Cho tôm ăn thức ăn viên công nghiệp (đến 100% ) bằng máy cho tôm ăn
cố định. Các thông số môi trường ao nuôi được thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh (
không ít hơn 02 lần / ngày )
Mô hình phù hợp với trai nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thuật nuôi ở mức
độ cao.
Thiết bị tách chất thải rắn
học tuần
hoàn
Bơm cấp
tuần hoàn
Bộ lọc
thô •
• 16
2. Bơm nước tuần hoàn chuyên dụng thực hiện 03 chức năng: cận chuyển nước giữa
các ao nuôi -cấp và thải, tuần hoàn, sục khí và đảo nước trong ao nuôi.
3. Thiết bị xử lý nước nuôi thực hiện 02 chức năng: làm sạch nước và tạo nước đủ
tiêu chuẩn nuôi.
4. Thiết bị kiểm soát tổng hợp mội trường ao nuôi.
5. Thiết bị điều chỉnh môi trường ao nuôi.
6. Thiết bị tự động cho tôm ăn theo nhu cầu.
7. Thiết bị thu hoạch tôm sống.
8.Thiết bị tách chất thải rắn phù hợp với hình thức nuôi cao và thấp triều.
9. Thiết bị xử lý nước thải bằng sinh học (lọc tinh)
Tổng cộng : Hệ thống thiết bị kỹ thuật đồng bộ sẽ gồm : 9 thiết bị.
Trên mô hình nuôi toâm thâm canh mật độ cao, toàn bộ 9 thiết bị trên sẽ được sử
dụng. Trên các mô hình khác, chúng sẽ được sử dụng ít hơn tuỳ thuộc vào mật độ nuôi
và khả năng đầu tư của chủ trang trại.
Yêu cầu kỹ thuật các thiết bị :
1 Bơm cấp - thải nước nuôi.
4. Thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường ao nuôi.
- Đo thông số môi trường ao nuôi (05 thông số) đạt độ chính xác sai só đo không quá
5%
- Phân tích đánh giá chính xác chất lượng môi trường ao nuôi theo tiêu chuẩn 28 TCN
171/2001.
- Chuyển tín hiệu đánh giá về bộ sử lý để điều chỉnh môi trường ao nuôi.
- Độ bền cao và chế tạo trong nước.
- Sử dụng - bảo quản đơn giản và phù hợp với ngư dân việt nam.
5. Thiết b
ị điều chỉnh môi trường ao nuôi.
- Nhận thông tin từ bộ kiểm soát để phân tích- xác định chế độ làm việc của liên hợp
bơm đảo nước và thiết bị sử lý nước nuôi
- Thưc hiện điều chỉnh môi trường ao nuôi thoả mãn tiêu chuẩn 28 TCN 171/2001
- Độ bền cao và chế tạo trong nước.
- Sử dụng - bảo quản đơn giản và phù hợp với ngư dân việt nam.
6.Thiết b
ị tự động cho tôm ăn theo nhu cầu:
- Rải đều thức ăn tôm trên diện tích phù hợp với các diện tích nuôi qui định.
- Tự động rải thức ăn khi không tồn tại thức ăn ở đáy ao (nhờ cảm biến)
- Độ bền cao và chế tạo trong nước. 18
- Sử dụng - bảo quản đơn giản và phù hợp với ngư dân việt nam.
7. Thiết bị thu hoạch tôm sống.
Gồm : Bộ tạo xung điện hợp lý và bộ thu tôm sống kiểu lưới kéo.
19
- Chiều cao đẩy 6m.
- Sử dụng động cơ điện 7,5 KW hoặc động cơ điêzen 11 CV.
Sau hơn hai năm sử dụng tại trại nuôi trồng thuỷ sản Cam Ranh, loại bơm trên cho hiệu
quả sử dụng tốt và tin cậy.
KẾT KUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết kuận :
- Hệ thống thiết bị kỹ thuật đồng bộ sẽ có tác dụng tốt giúp ngư dân chủ động
thực hiện kỹ thuật nuôi theo đúng yêu cầu kỹ thuật qui định với chi phí nhân công ít. Hệ
thống nêu được áp dụng đại trà sẽ góp phần quan trọng vào công cuộc " Công ngiệp
hoá - hiện đại hoá " ngành nuôi tôm nói riêng và ngành thuỷ sản nói chung.
- Do chất thải và nước thải từ ao nuôi được sử lý triệt để nên môi trườ
ng ao nuôi
và khu vực được bảo vệ. 2. Đề xuất
Các mô hình nuôi và thiết bị trên cần được nghiên cứu và hoàn thiện để kịp thời
áp dụng đại trà vào nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở nước ta.