NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THIẾT BỊ CHO TÔM ĂN THEO NHU CẦU PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI - Pdf 13


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
***

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐỌAN 2001 – 2005
“ khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp và nông thôn “ ( Mã số KC. 07 ) BÁO CÁO KHOA HỌC
Đề tài KC. 07. 27 Chuyên đề 7
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THIẾT BỊ CHO TÔM ĂN
THEO NHU CẦU PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI Chủ nhiệm đề tài : - PGS.TS Phạm Hùng Thắng
- Th.S Trần Doãn Hùng
- KS Đỗ Thanh Thành
canh hoàn toàn dựa vào thức ăn chế biến và tùy theo quy trình nuôi mà ta sử dụng
loại thức ăn hợp lý.
2.Các dạng thức ăn.
a/Thức ăn tổng hợp khô (độ ẩm ≤
10%)
Thức ăn này thường được chế biến từ các quy trình công nghệ hiện đại. Nó có
dạng hình trụ hoặc viên ứng với các giai đoạn nuôi khác nhau. Thức ăn khô được
chế biến có thể ở dạng chìm, lơ lửng hay nổi tùy theo tập tính ăn mồi của từng loại.
Ưu thế của thức ăn tổng hợp khô:
• Cân bằng, bổ sung các chất nhằm thõa mãn nhu cầu dinh dưỡ
ng theo từng
giai đoạn phát triển, đảm bảo khả năng tiêu hóa và nâng cao khả năng hấp
thụ của tôm nuôi.
• Nâng cao giá trị từ những nguyên liệu làm thức ăn có giá trị thấp.

3
• Chủ động cung cấp thức ăn cho đối tượng nuôi do có khả năng dự trữ lâu.
• Dễ dàng trong việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển
Bảng 1 : Kích thước của một số loại thức ăn tổng hợp dạng khô

b/ Thức ăn ẩm (độ ẩm từ 30% - 40%)
Thức ăn loại này thường được làm ở dạng hình tròn hay dạng bánh, th
ức ăn có
độ ẩm tùy thuộc vào thành phần nguyên liệu, phương pháp chế biến và chất kết
dính.
c/ Thức ăn ướt (độ ẩm 50%)
Thường là thức ăn tươi sống hay qua sơ chế.
I.2/ Các phương pháp cho tôm ăn trong công nghiệp nuôi tôm thâm ccanh
thương phẩm.
I.2.1 / Taäp tính aên moài của một số loài tôm

mảnh cá vụn, các loài tảo và mùn bã hữu cơ, cá mịn. Tôm càng xanh thường bắt
mồi vào chiều tối và sáng sớm. Tôm thường bò trên mặt đáy ao, dùng càng nhỏ
đưa
mồi vào miệng. Đặc tính của tôm càng xanh là nếu không đủ thức ăn, chúng hay ăn
thịt lẫn nhau khi lột xác. Do đó trong nuôi tôm thương phẩm, phải dùng các biện
pháp kỹ thuật để hạn chế sự ăn thịt lẫn nhau của tôm.
I.2.2/ Phương thức cho ăn
a/ Phương thức cho ăn
Công việc cho tôm ăn là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận
và chi phí s
ản phẩm. Cách cho ăn lý tưởng là làm sao thức ăn đến được khu vực
tôm đang ăn càng nhanh càng tốt. Tôm có khuynh hướng ăn ở những nơi được làm
sạch bằng máy sục khí. Trong hầu hết các trường hợp phải cận thận tránh rải thức
ăn vào những nơi dơ bẩn, tôm sẽ dễ bị nhiễm bệnh. Tránh rải thức ăn ở giữa ao vì
đó là khu vực thu gom chất thải. Trong hai tháng đầ
u, thức ăn nên rải dọc ao cách
bờ 2 – 4 m, ta có thể rải thức ăn xa hơn nếu diện tích nước được làm sạch rộng hơn.
Khi tôm không ăn do sức khỏe yếu hay do điều kiện môi trường xấu, ta phải
giảm hay ngừng cho ăn. Thức ăn dư thừa không chỉ gây lãng phí mà còn làm ô
nhiễm nước ao, gây bệnh cho tôm.
Theo kết quả nghiên cứu của GS-TS Nguyễn Trọng Nho [11], lượng thức ăn
d
ư thừa tồn tại trong ao nuôi hiện nay có thể chiếm đến 30% - 40%. Do chúng có
thành phần dinh dưỡng cao nên gây ô nhiễm rất khốc liệt. Theo công nghệ nuôi tôm
hiện tại, hàng ngày sẽ cho tôm ăn 4 lần với tổng khối lượng tương đương 1,5 %
khối lượng tôm nuôi dự kiến. Do lượng thức ăn trong một lần rải lớn và khoảng thời
gian giữa các lần rải khá nhiều (5-6 giờ), nên ban đầu tôm sẽ ăn không hết, gây d
ư
thừa và sau đó thức ăn sẽ tan rã phân hủy gây ô nhiễm nước nuôi (các loại thức ăn


0.5 4
0.6-0.7 5
0.8-1.0 6
2 10-12
6
Hình 1: Sàng cho ăn.
• Điều chỉnh thức ăn lần sau.
Sau khi kiểm tra thức ăn trong tổng số nhá có trong ao tuỳ thuộc vào lượng dư
thì có mức điều chỉnh cho phù hợp.
- 100% thức ăn hết thì tăng 5% thức ăn cho lần sau.
- Thức ăn còn 10% thì giữ nguyên lượng thức ăn cho lần sau.
- Thức ăn còn 11 ÷ 25% thì giảm 10% thức ăn cho lần sau.
- Thức ăn còn 26 ÷ 50% thì giảm 30% th
ức ăn cho lần sau.
- Thức ăn còn hơn 50% thì giảm 50% thức ăn cho lần sau.
Lượng thức ăn được điều chỉnh dựa vào thời tiết, nhiệt độ, chất lượng nước ao,
tính thèm ăn, trọng lượng và kích cỡ tôm cũng như tình trạng sức khỏe của tôm.
[5, tr 8].

nhân.
• Thiết bị chế tạo đơn giản, dễ sử dụng, giá thành thấp
• Quá trình hoạt động của thiết bị rải thức ăn tự động được tính toán sao
cho phù hợp với cách cho ăn, đúng liều lượng đúng thời gian tránh dư
thừa gây lãng phí, gây ô nhiễm, tôm chết.

Thiết bị làm việc ổn định, độ bền cao
• Vật liệu dùng để chế tạo các thiết bị tiếp xúc với thức ăn phải thích hợp
tránh gây độc cho thức ăn, cho tôm, và chịu được điều kiện khắc nghiệt
của môi truờng nuôi
• Phải có các bộ phận che chắn thích hợp.
• Trong quá trình nuôi sử dụng chủ yếu 6 loại thức ăn d
ạng khô: Fry1;
Fry2; Starter1; Starter2; Grower; Adult.
• Máy đặt ở giữa ao (ao có dạng hình vuông), thức ăn được rải cách bờ từ
3÷4m và khuyết ở giữa, diện tích rải có dạng hình vành khăn. Diện tích cho
ăn lớn hay nhỏ phụ thuộc vào diện tích được làm sạch bằng máy quạt, khu
vực thu gom chất thải và độ tuổi của tôm (tôm càng lớn thì chúng ăn càng
cách xa bờ) 8
cho ăn
(lần/ngày)
Mã số
thức ăn
1 0.01 100.00 1.00 2 Fry1
2 0.01 90.00 1.20 2 Fry1
3 0.02 70.00 1.40 2 Fry1
4 0.03 50.00 1.60 2 Fry1
5 0.06 30.00 1.80 2 Fry1
6 0.10 20.00 2.00 2 Fry1

9
7 0.150 15.00 2.20 4 Fry1+Fry2
8 0.24 10.00 2.40 4 Fry1+Fry2
9 0.29 9.00 2.60 4 Fry1+Fry2
10 0.35 8.00 2.80 4 Fry1+Fry2
11 0.40 7.51 3.00 4 Fry1+Fry2
12 0.43 7.41 3.20 4 Fry1+Fry2
13 0.47 7.31 3.40 4 Fry1+Fry2
14 0.50 7.21 3.60 4 Fry1+Fry2
15 0.53 7.11 3.80 4 Fry2
16 0.59 7.01 4.10 4 Fry2
17 0.64 6.91 4.40 4 Fry2
18 0.69 6.81 4.70 4 Fry2
19 0.75 6.71 5.00 4 Fry2
20 0.80 6.67 5.30 4 Fry2
21 0.86 6.54 5.60 4 Fry2
22 0.92 6.42 5.90 4 Fry2
23 0.98 6.31 6.20 4 Fry2
24 1.05 6.21 6.50 4 Fry2

37 3.85 4.40 16.05
4 ÷ 5
Starter1
38 3.93 4.34 16.59
4 ÷ 5
Starter1
39 4.01 4.28 17.14
4 ÷ 5
Starter1
40 4.20 4.22 17.69
4 ÷ 5
Starter1
41 4.39 4.16 18.24
4 ÷ 5
Starter1
42 4.58 4.10 18.79
4 ÷ 5
Starter1
43 4.78 4.05 19.35
4 ÷ 5
Starter1
44 4.98 4.00 19.91
4 ÷ 5
Starter1
45 5.19 3.95 20.47
4 ÷ 5
Starter1
46 5.39 3.90 21.04
4 ÷ 5
Starter1

57 7.93 3.46 27.45
4 ÷ 5
Starter2
58 8.18 3.43 28.05
4 ÷ 5
Starter2
59 8.43 3.40 28.65
4 ÷ 5
Starter2
60 8.69 3.37 29.06
4 ÷ 5
Starter2

11
61 8.95 3.34 29.87
4 ÷ 5
Starter2
62 9.22 3.31 30.52
4 ÷ 5
Starter2
63 9.49 3.28 31.09
4 ÷ 5
Starter2
64 9.76 3.25 31.71
4 ÷ 5
Starter2
65 10.04 3.22 32.32
4 ÷ 5
Starter2
66 10.32 3.19 32.95

4 ÷ 5
Grower
77 13.65 2.93 39.96
4 ÷ 5
Grower
78 13.97 2.91 40.61
4 ÷ 5
Grower
79 14.30 289 41.26
4 ÷ 5
Grower
80 14.63 2.87 41.92
4 ÷ 5
Grower
81 14.96 2.85 42.58
4 ÷ 5
Grower
82 15.30 2.83 43.25
4 ÷ 5
Grower
83 15.64 2.81 43.91
4 ÷ 5
Grower
84 15.99 2.79 44.58
4 ÷ 5
Grower
85 16.34 2.77 45.25
4 ÷ 5
Grower
86 16.69 2.75 45.92

Adult
96 20.41 2.59 52.78
4 ÷ 5
Adult
97 20.81 2.57 53.48
4 ÷ 5
Adult
98 21.20 2.56 54.18
4 ÷ 5
Adult
99 21.60 2.54 54.88
4 ÷ 5
Adult
100 22.00 2.53 55.59
4 ÷ 5
Adult
101 22.41 2.51 56.30
4 ÷ 5
Adult
102 22.82 2.50 57.01
4 ÷ 5
Adult
103 23.23 2.48 57.72
4 ÷ 5
Adult
104 23.65 2.47 58.43
4 ÷ 5
Adult
105 24.07 2.46 59.15
4 ÷ 5

115 28.48 2.33 66.44
4 ÷ 5
Adult
116 28.94 2.32 67.18
4 ÷ 5
Adult
117 29.41 2.31 67.92
4 ÷ 5
Adult
118 29.87 2.30 68.66
4 ÷ 5
Adult
119 30.35 2.29 69.42
4 ÷ 5
Adult
120 30.82 2.28 70.16
4 ÷ 5
Adult

II.2. Yêu cầu kỹ thuật thiết bị bộ cảm biến dư lượng thức ăn.
Thiết kế chế tạo thiết bị đáp ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng thiết bị tiện lợi.
- Nhận biết chính xác lượng thức ăn còn tồn dư nhằm tiết kiệm thức ăn trong
quá trình nuôi tôm tự động, bảo vệ môi trường ao nuôi khỏi bị ô nhiễm do th
ức ăn
dư thừa gây ra.
- Không ảnh hưởng đến quá trình kiếm ăn của tôm và không gây nguy hại gì
cho sức khỏe của tôm trong quá trình kiểm tra.
- An toàn cho người sử dụng.



Hình 3 : Hình dáng bên ngoài máy FJ – 515 15
Bảng 4 : Các thông số kỹ thuât của máy FJ – 515 b/ Sơ đồ cấu tạo
Trong đó :
1. Quạt ly tâm 4. Miệng phun
2. Vỏ quạt ly tâm 5. Phểu chứa
3. Ống dẫn khí 6. Tấm điều chỉnh

Hình 4: Sơ đồ nguyên lý

n chế, mật độ rải không đều.
- Kết cấu phức tạp.
- Giá thành tương đối cao.
2/ Phương án dùng dòng khí ngược
a/ Sơ đồ cấu tạo:

Trong đó :
1. Miệng phun 4. Cửa hút
2. Cửa thổi 5. Phểu chứa
3. Quạt hướng trục 6. Bộ phận cung cấp
Hình 5: Sơ đồ nguyên lý 17
b/ Nguyên lý hoạt động:
Thiết bị gồm có miệng phun (1), cửa thổi (2), cánh quạt (3), cửa hút (4), phểu
đựng thức ăn (5), bộ phận cung cấp (6). Khi cánh quạt (3) quay, thức ăn sẽ bị hút và
chuyển động trong buồng, sau đó được phun ra ngoài qua cửa thổi (2).
c/ Ưu và nhược điểm của phương án :
Ưu điểm :
- Năng suất cao

Ưu điểm :
- Thiết bị làm việc êm, không gây ồn.
- Thức ăn không bị vỡ vụn.
- Tầm văng xa của hạt thức ăn lớn.
- Có thể điều khiển mọi góc độ phun.
Nhược điểm :
- Thiết bị có kết cấu phức tạp, khó chế tạo.
- Tuy tầm làm việc tương đối xa, nhưng khả
năng phủ rộng còn bị hạn chế,
mật độ rải không đều.
- Năng suất không cao, hiệu quả thấp.
I.1.1.1.2/ Theo nguyên lý văng
1/ Phương án dùng đĩa văng
a/ Sơ đồ cấu tạo:
Trong đó :
1. Đĩa văng
2. Phểu chứa
Hình 7 : Sơ đồ nguyên lý

19
b/ Nguyên lý hoạt động
Thức ăn được chứa trong phểu (2). Đến giờ cho ăn, động cơ làm việc, vì đĩa
gắn vào trục động cơ nên đĩa văng (1) quay theo, lực ly tâm sẽ tác dụng vào hạt
thức ăn làm cho nó văng khắp mặt hồ. Tùy theo tốc độ quay, bán kính của đĩa cũng

20 Hình 8: Sơ đồ khối của thiết bị.

• Mô hình thiết bị:
Cấu tạo gồm:
1. Khung
2. Chân
3. Mắt nhá (lưới)
4. Dây tryền lực
5. Cảm biến lực
Hình 9:Mô hình thiết bị kiểm tra dùng cảm biến lực.
9: Thanh răng
10: Dây truyền lực
Hình 10: Cơ cấu cảm biến lực

• Ưu điểm c
ủa nhận biết bằng lực là:
- Không bị ảnh hưởng bởi độ trong hay đục của nước trong ao.
- Dễ dàng điều chỉnh độ nhạy của cảm biến.
• Khuyết điểm:
- Bị ảnh hưởng bởi một số vật nặng rơi vào trong nhá.
- Khi tôm vẫn còn ăn hay đang nằm ở trong nhá thì nhận biết thiếu chính xác.
I.1.2.1.2. Dùng quang học. [12, tr33]
• Nguyên tắc hoạt
động:
Dựa vào số lượng thức ăn để nhận biết. Thức ăn ở trong nhá thường nằm dồn
vào giữ nhá. Dựa vào đặc điểm này để thiết kế thiết bị nhận biết xem thức ăn còn
hay hết. Dưới nhá cho ăn ta đặt cảm biến quang trên nhá ta đặt nguồn sáng nếu
lượng thức ăn thay đổi thì cường độ sáng mà quang trở nhận được cũng thay đổ
i và
dẫn đến điện trở của quang trở cũng thay đổi theo. Dựa vào đặc điểm này với mạch
cầu khuếch đại ta cũng có thể nhận biết được lượng thức ăn còn hay hết. Sử dùng vi
10
9
1
2
3
4
7
8
5

Ta đặt 4 quang trở để tăng độ chính xác, 4 quang trở này ta chia ra làm 2
đường tín hiệu lên. Một đường tín hiệu ta dùng 2 quang trở mắc song song với

Cảm biến
quang

Bộ khuyếch đại

Vi xử lý,
chuyển đổi
A/D

Hiển thị
1
2
3
4

23
nhau. Ta cũng có thể dùng thêm nhiều quang trở đặt thêm những vị trí khác nữa để
tăng độ tin cậy.


24
thực hiện không thật phù hợp khi làm việc trong môi trường ao nuôi. Để khắc phục
những khuyết điểm của hai phương án nêu trên em xin đề xuất một phương án mới
đó là : Xác định dư lượng thức ăn trong ao nuôi tôm theo công nghệ xử lý ảnh.

I.2/ Xây dựng phương án thiết kế cụm thiết bị.
I.2.1/ Xây dựng phương án thiết kế thiết bị tự động cho ăn.
1/Phương án thiết kế thiết bị tự động cho tôm ăn.
Yêu cầu của việc cho ăn là gián đoạn, chia ra nhiều lần rải, thức ăn không được
vỡ vụn, thức ăn phân bố rộng và đều, sai số mật độ rải thức ăn không quá 8%,
không tập trung một chỗ …
Như vậy
đối với phương án dòng khí ngược là không phù hợp với việc cho ăn
vì phương án này thức ăn thường bị vỡ vụn, khả năng phủ rộng thức ăn bị hạn chế,
độ văng xa kém.
Đối với phương án dùng áp lực và dùng dòng khí thì khả năng phủ rộng còn bị
hạn chế, thức ăn phân bố không đều, chế tạo gặp nhiều khó khăn, năng suất không
cao, chỉ thích h
ợp nuôi cá.
Đối với phương án dùng đĩa văng, do khả năng phủ thức ăn bị hạn chế, mật độ
rải không đều, tầm văng xa không lớn lắm, thức ăn bị vỡ vụng, không đem lại hiệu
quả cũng như cải thiện sức lao động công nhân.
Trên đây là những phương án đã được áp dụng trong thực tế tuy nhiên hiệu quả
đem lại không cao, không thõa mãn nh
ững yêu cầu của việc cho tôm ăn. Qua quá
trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, tôi xin đề xuất phương án rải thức ăn dùng cánh
văng:
Ưu điểm :
- Tầm văng xa của thức ăn lớn, diện tích phủ rộng thức ăn lớn và mật độ rả
i
đều.
- Giá thành tương đối rẻ
- Thiết bị đơn giản, dễ chế tạo
- Làm việc hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status