NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG HỌC TIẾNG ANH THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG - Pdf 32

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Phạm Văn Công
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG
HỌC TIẾNG ANH THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC
TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Phạm Văn Công
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG
HỌC TIẾNG ANH THEO NHU CẦU NGƯỜI HỌC
TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Việt Anh
HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn của em, ThS.
Nguyễn Việt Anh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện để em hoàn thành luận
văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Công nghệ,
những người đã dạy bảo, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng, gia đình và bạn bè là hậu phương vững chắc, là nguồn động viên giúp
em hoàn thành luận văn này.
TÓM TẮT
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Vì vậy, việc nâng
cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và
phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân. Hơn nữa, việc học tập không

BÀI TOÁN HỌC VÀ LUYỆN THI TIẾNG ANH THEO NGỮ CẢNH.........................3
BÀI TOÁN HỌC VÀ LUYỆN THI TIẾNG ANH THEO NGỮ CẢNH.........................3
1. Giới thiệu bài toán........................................................................................3
2. Thế nào là ngữ cảnh, thích nghi theo ngữ cảnh............................................4
2.1. Thế nào là ngữ cảnh................................................................................4
Thông tin ngữ cảnh cấp thấp..............................................................................5
Thông tin ngữ cảnh cấp cao...............................................................................5
Ngữ cảnh trực tiếp (cảm nhận hoặc quy định)...................................................5
Ngữ cảnh gián tiếp (suy ra từ ngữ cảnh trực tiếp).............................................5
Ngữ cảnh tĩnh....................................................................................................5
Ngữ cảnh động...................................................................................................5
2.2. Sự thích nghi theo ngữ cảnh....................................................................5
3. Giới thiệu về mobile learning.......................................................................6
3.1. Lịch sử hình thành...................................................................................7
3.2. Tình hình M-Learning hiện nay..............................................................7
3.3. Tương lai ................................................................................................8
4. Mô hình kiến trúc hệ thống...........................................................................8
4.1. Mô hình nội dung..................................................................................10
4.2. Mô hình người học................................................................................15
4.3. Mô hình ngữ cảnh.................................................................................16
4.4. Các luật thích ứng.................................................................................17
CHƯƠNG 3....................................................................................................................19
CHƯƠNG 3....................................................................................................................19
CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM.......................................................................................19
CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM.......................................................................................19
1. Công nghệ sử dụng.....................................................................................19
Nâng cấp các tính năng bảo mật như: Download qua mạng an toàn hơn thông
qua việc hỗ trợ giao thức HTTPS, kiểm soát việc kết nối giữa máy di động và
server, ví dụ các chương trình không thể kết nối tới server nếu không có sự chấp
nhận của người dùng...........................................................................................20

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Minh họa sự thích nghi ngữ cảnh........................................................................5
Hình 2: Mô hình kiến trúc hệ thống................................................................................10
Hình 3: Mô hình nội dung...............................................................................................12
Hình 4: Mô hình nội dung trong hệ thống MobileEnglish..............................................14
Hình 5: Mô hình học của hệ thống..................................................................................15
Hình 6: Mô hình người học trong hệ thống MobileEnglish............................................16
Hình 7: Mô hình ngữ cảnh..............................................................................................17
Hình 8: Mô hình luật thích ứng.......................................................................................18
Hình 9: Mô hình cài đặt..................................................................................................21
Hình 10: Màn hình Welcome..........................................................................................25
Hình 11: Màn hình đăng nhập........................................................................................25
Hình 12: Màn hình đăng kí.............................................................................................25
Hình 13: Màn hình Menu................................................................................................26
Hình 14: Màn hình danh sách các chủ đề.......................................................................26
Hình 15: Màn hình lựa chọn ngữ cảnh...........................................................................27
Hình 16: Màn hình hiển thị nội dung của chủ đề............................................................27
Hình 17: Màn hình lựa chọn số câu hỏi..........................................................................27
Hình 18: Màn hình Question...........................................................................................28
Hình 21: Màn hình User Profiles....................................................................................29
Hình 22: Màn hình View Profiles...................................................................................29
Hình 23: Màn hình Change Password.............................................................................29
Hình 24: Mô hình chi tiết chương trình..........................................................................31
Hình 25: Mô hình cơ sở dữ liệu......................................................................................32
Hình 26: Test 1................................................................................................................39
Hình 27: Test 2................................................................................................................41
Hình 28: Test 3................................................................................................................43
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Vị trí các giá trị mặc định cho mức độ tập trung ..............................................23
Bảng 2: Tham số kết hợp giữa Vị trí và mức độ khó của topic (Location and Level of

thi tiếng Anh trên điện thoại di động theo ngữ cảnh” được tôi lựa chọn cho luận văn của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài trên, luận văn hướng tới việc hỗ trợ người học trong quá trình học và
luyện thi tiếng Anh theo ngữ cảnh, giúp người học có thể đạt kết quả cao nhất khi tham
gia việc học này.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong luận văn là đi sâu vào bài toán “học và luyện thi
tiếng Anh trên điện thoại di động”, xây dựng mô hình học và luyện thi, các thành phần
trong mô hình và sự tương tác giữa các mô hình thông qua các luật thích ứng. Sau đó sẽ
tiến hành cài đặt và thử nghiệm chương trình MobileEnglish.
1
4. Các công việc cụ thể
Nghiên cứu bài toán “học và luyện thi tiếng Anh theo ngữ cảnh”:
• Giới thiệu về bài toán
• Thế nào là ngữ cảnh, thích nghi theo ngữ cảnh
• Giới thiệu về mobile learning
• Mô hình kiến trúc hệ thống
- Mô hình nội dung
- Mô hình người học
- Mô hình ngữ cảnh
- Các luật thích ứng
Cài đặt và thử nghiệm hệ thống MobileEnglish:
• Công nghệ sử dụng
• Cài đặt
- Chức năng chính
- Thiết kế
• Thử nghiệm
- Dữ liệu
- Kết quả

tích lũy được, được sinh ra khi người học hoàn thành khóa học. Do vậy nếu người học
học lần đầu tiên thì kiến thức là chưa có, hệ thống sẽ mặc định bằng 0.
Phần thứ hai là phần luyện thi, phần này sẽ bao gồm các câu hỏi dạng tìm lỗi sai
trong câu, điền từ thích hợp vào chỗ trống. Luyện thi là một phần không thể thiếu khi
học tiếng Anh, nó là một dạng bài tập giúp đánh giá được kết quả học tập của người học
trong suốt quá trình học. Nó giúp người học củng cố lại kiến thức đã học trước đó để
người học nắm chắc kiến thức mình đã học, từ đó vận dụng vào thực tiễn tốt hơn.
3
Một điều nhấn mạnh trong bài toán này, khác với việc học và luyện thi tiếng Anh
thông thường hiện nay, đó là bài toán dựa trên ngữ cảnh của người học. Đây là một vấn
đề đang nóng hổi trong các hội thảo về M-Learning hiện nay. Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu
hơn về ngữ cảnh trong phần 2, và M-Learing trong phần 3.
2. Thế nào là ngữ cảnh, thích nghi theo ngữ cảnh
Như đã giới thiệu trong phần 1, phần này chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là ngữ cảnh
và sự thích nghi theo ngữ cảnh như thế nào.
2.1. Thế nào là ngữ cảnh
Ngữ cảnh là một khái niệm mở, nó là không giới hạn của trí tưởng tượng của một
người. Tương ứng với mỗi hoàn cảnh và công việc cụ thể thì ngữ cảnh được định nghĩa
khác.
Trong lĩnh vực máy tính, bốn giả định có vẻ như là nền tảng cho khái niệm "ngữ
cảnh" cho lĩnh vực này:
- Thứ nhất, ngữ cảnh là một hình thức của thông tin. Đó là một điều mà có thể
được biết đến như mã hóa và đặc trưng các thông tin được mã hóa và các hệ thống phần
mềm.
- Thứ hai, ngữ cảnh là có khả năng xảy ra. Đối với một số thiết lập của các ứng
dụng hoặc các yêu cầu ứng dụng, chúng ta có thể xác định được trước ngữ cảnh của các
hoạt động hỗ trợ ứng dụng.
- Thứ ba, ngữ cảnh là ổn định. Mặc dù các yếu tố chính xác của một đặc trưng ngữ
cảnh có thể thay đổi từ ứng dụng này tới ứng dụng khác, chúng không khác nhau trong
trường hợp một hoạt động hay một sự kiện. Việc xác định sự liên quan của bất kỳ khả

Thiết bị Ứng dụng Môi trường
vật lý
Người
dùng
Hình 1: Minh họa sự thích nghi ngữ cảnh
Sự thích nghi ngữ cảnh chính là mối quan hệ giữa máy tính và ngữ cảnh, và để
tính toán bất kì thông tin ngữ cảnh nào chúng ta cần có một mối quan hệ. Bất kì hệ
thống nào cũng có thể tập trung vào mọi loại ngữ cảnh bất kì (đặc biệt là người dùng).
Tuy nhiên, chúng ta cần phải nhận thức được rằng ứng dụng cần phải thích ứng cho
5
những kích thước ngữ cảnh khác nhau, mặc dù nó cũng cần có kích thước ngữ cảnh
riêng của mình. Mỗi người dùng ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, có những nhu cầu khác
nhau, điều kiện về thời gian khác nhau,…sẽ hình thành nên những ngữ cảnh khác nhau.
Chẳng hạn, sinh viên học tiếng Anh, tại lớp học, thời gian học 45 phút, kiến thức được
truyền tải thông qua giáo viên giảng dạy và sinh viên học trên giáo trình. Khi đó hình
thành một ngữ cảnh, giả sử ta gọi đó là ngữ cảnh học tại trường. Cũng với việc sinh viên
học tiếng Anh đó, nhưng học tại vị trí ở nhà, thời gian học 2 giờ, kiến thức thu được
thông qua giáo trình và trên mạng internet. Với hoàn cảnh thứ hai này, hình thành nên
một ngữ cảnh mới, giả sử ta gọi đó là ngữ cảnh học tại nhà. Như vậy cùng với việc học
tiếng Anh, như ví dụ trên đã hình thành hai ngữ cảnh khác biệt. Theo đánh giá thì việc
học tiếng Anh trên lớp học sẽ giúp sinh viên thu được lượng kiến thức nhiều hơn khi
học ở nhà, vì mức độ tập trung cao hơn, kiến thức được truyền tải theo phương pháp
khoa học hơn, mặc dù học ở nhà chiếm lượng thời gian nhiều hơn. Như vậy tùy vào mỗi
ngữ cảnh mà lượng kiến thức sinh viên thu được là khác nhau, ngữ cảnh nào thích ứng
với việc học tiếng Anh của sinh viên tốt hơn sẽ cung cấp được lượng thông tin nhiều
hơn.
3. Giới thiệu về mobile learning
Các thuật ngữ M-Learning (Mobile-Learning), hay "học tập trên điện thoại di
động", có ý nghĩa khác nhau cho các cộng đồng khác nhau. Mặc dù liên quan đến e-
learning và đào tạo từ xa, nhưng nó khác ở chỗ, nó tập trung vào việc học tập qua các

Trong mười năm qua M-Learning đã phát triển từ một nghiên cứu nhỏ đến các dự
án quan trọng trong trường học, văn phòng, bảo tàng, thành phố và các vùng nông thôn
trên toàn thế giới. Cộng đồng M-Learning vẫn bị phân mảnh, với những quan điểm khác
nhau trong các quốc gia, sự khác nhau giữa học thuật và công nghiệp, và giữa các
trường trung học, trường đại học và các lĩnh vực học tập khác.
Các lĩnh vực hiện tại đang được phát triển gồm:
• Kiểm tra, khảo sát, hỗ trợ công việc trong thời gian (JIT) học tập
• Dựa trên địa điểm và học tập theo ngữ cảnh
• Xã hội hóa học tập trên mạng điện thoại di động
• Game giáo dục trên điện thoại di động
• Cung cấp M-Learning cho điện thoại di động bằng hai phương pháp: gửi tin
nhắn SMS và gọi điện.
Theo một báo cáo của Ambient Insight trong năm 2008, "thị trường Mỹ cho sản
phẩm M-Learning và dịch vụ đang tăng trưởng ở mức 21,7% trong CAGR và doanh thu
đạt 538.000.000 $ trong năm 2007. Các dữ liệu chỉ ra rằng nhu cầu tương đối miễn dịch
đối với sự suy thoái của nền kinh tế".
7
Tại Việt Nam, M-Learning mới được quan tâm trong thời gian gần đây, nên về cơ
sở hạ tầng cũng như các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về M-learning ở Việt Nam không
nhiều. Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập
nhiều đến vấn đề E-learning, trong đó có M-Learning, và khả năng áp dụng vào môi
trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm
2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần
thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu
và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công
nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội
thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.
3.3. Tương lai

• Nhiều ngữ cảnh đầu vào: thông tin về vị trí và lượng thời gian có thể dùng.
• Mô hình cá nhân người học.
• Tính tương thích và riêng biệt về tài liệu học tập.
• Sự tương tác thích hợp cho từng khoảng thời gian khác nhau.
Trong đó:
• Thông tin về vị trí bao gồm vị trí hiện tại của người sử dụng, mức độ tập
trung tại vị trí đó.
• Hệ thống có thể suy ra giá trị mức độ tập trung theo vị trí cụ thể, hoặc những
thuộc tính điển hình mà người dùng đã xác định tại vị trí đó.
• Mô hình người học bao gồm mức độ kiến thức hiện tại, sự khó khăn và quan
niệm sai của người dùng.
• Mô hình học được xây dựng theo sự tương tác của người dùng với các tài liệu
học tập.
• Những suy luận về thông tin vị trí, số lượng thời gian có thể dùng và các nội
dung mô hình học, có thể tạo ra các tương tác thích hợp cho sự học tập của
từng cá nhân.
Hệ thống MobileEnglish sẽ lấy các tiêu chuẩn của ITS là tiêu chuẩn chính cho hoạt
động của hệ thống. Hệ thống MobileEnglish bao gồm ba mô hình chính:
• Mô hình nội dung: bao gồm các nội dung được bố trí dưới dạng cây theo mức
chi tiết cụ thể của nội dung theo từng chủ đề.
• Mô hình người học: hình thành do sự kết hợp giữa mô hình ngữ cảnh và kiến
thức của người học.
• Mô hình ngữ cảnh: bao gồm các thành phần liên quan đến ngữ cảnh như vị
trí, thời gian, mức độ khó của chủ đề.
9
Hình 2: Mô hình kiến trúc hệ thống
Nguyên lý hoạt động của mô hình:
Khi người dùng tương tác với hệ thống thông qua giao diện người dùng qua sự lựa
chọn về chủ đề và ngữ cảnh, trong hệ thống, căn cứ vào sự lựa chọn đó sẽ đưa ra một
mô hình ngữ cảnh được tích hợp sẵn trong cơ sở dữ liệu. Kết hợp mô hình ngữ cảnh này

Giao
diện
người
dùng
cho người học dễ dàng tiếp thu được kiến thức phù hợp với khả năng và nhu cầu của
mình. Trong luận văn này, nội dung hệ thống sẽ được thể hiện thông qua các chủ đề
học. Các chủ đề này được bố trí theo dạng cây từ tổng quát đến chi tiết. Chúng ta kí hiệu
T (Topic) là chủ đề học, trong đó T
i
(i= 1, 2, 3,…) là các chủ đề con của T. Tương tự
như vậy, T
ij
(j = 1, 2, 3, 3,…) là các chủ đề con của T
i
(Hình 3: minh họa cho mô hình
nội dung hệ thống). Các chủ đề được bố trí theo dạng cây từ trên xuống dưới theo nội
dung của các chủ đề. Mỗi chủ đề là một nút của cây. Những chủ đề ở mức trên (là các
chủ đề ở mức tổng quát) có nội dung bao hàm nội dung của các mức con (là các chủ đề
ở mức chi tiết). Nghĩa là các chủ đề con sẽ kế thừa nội dung ở các chủ đề mức cha, nội
dung con. Nhưng nó chỉ thể hiện ở mức khái quát, không đi sâu cụ thể vào từng vấn đề
mà chủ đề con thể hiện. Nó chỉ tập trung vào nội dung tương ứng với vị trí của nó. Điều
này đặt ra vấn đề là làm thế nào mà có thể xác định được nội dung phù hợp với chủ đề
đó. Vì chủ đề được bố trí theo dạng cây nên mỗi chủ đề có độ cao khác nhau. Tùy theo
chủ đề đó là rộng hay hẹp, có nhiều vấn đề cần quan tâm hay không, từ đó xác định cụ
thể các nhánh con được sinh ra.
11
Hình 3: Mô hình nội dung
12
T
3

T
T
211
T
311
T
341
T
3111
T
321
T
331
T
3311
T
3212
T
32111
T
2111
T
3211
Các chủ đề gần gốc có nội dung tổng hợp phù hợp với người dùng có kiến thức
trung bình về chủ đề đó. Những người học có thể lựa chọn những chủ đề đó để có thể
tiếp thu được lượng kiến thức phù hợp với khả năng của mình. Ở các chủ đề có độ cao
lớn hơn, nội dung càng đi vào chi tiết, chuyên sâu. Để có thể học được nội dung trong
các chủ đề này, hệ thống yêu cầu người học phải nắm chắc nội dung của các chủ đề cấp
thấp hơn. Yêu cầu này là hoàn toàn chính xác, bởi vì các chủ đề ở cấp cao được kế thừa
từ chủ đề ở cấp thấp, muốn có thể học và hiểu được thì cần phải có vốn kiến thức nhất

người. Khi người học tương tác với hệ thống thông qua chức năng kiểm tra, một loại
các câu hỏi ngẫu nhiên, do hệ thống sinh ra từ tập các câu hỏi trong tập các chủ đề, với
số lượng do người học yêu cầu sẽ được đưa ra để người học thực hiện. Sau quá trình
học và kiểm tra, hệ thống sẽ đánh giá kết quả đồng thời sẽ phản hồi tới người học. Sự
phản hồi này là rất cần thiết và quan trọng đối với người học. Hệ thống sẽ đánh giá
lượng kiến thức của người học có được tương ứng với chương trình và nội dung học, từ
đó có lời khuyên bổ ích tới người học, chẳng hạn như: người học có nên tiếp tục học
tiếp nội dung này hay không, hay người học có thể học tới nội dung khác v.v… Những
hỗ trợ sẽ được đưa ra cụ thể đối với từng người học thông qua kết quả có được của họ.
Điều này đảm bảo tính thích nghi của hệ thống đối với người học.
Mô hình người học trong hệ thống MobileEnglish dưới đây sẽ thể hiện chi tiết về
điều này. Xét qua mô hình học này ta thấy có điểm cần quan tâm, đó là phần học sẽ
được chia ra thành các miền nhỏ bao gồm chủ đề, ngữ cảnh và nội dung. Trong đó, hai
miền chủ đề và ngữ cảnh sẽ quyết định miền nội dung. Ở đây, một yếu tố nữa có tính
quyết định đến miền nội dung đã được ẩn đi, đó là kiến thức hiện tại của người học.
Nếu người học học lần đầu tiên của chủ đề lựa chọn thì mặc định hệ thống sẽ không xét
đến yếu tố kiến thức này. Tuy nhiên nó là rất quan trọng trong những lần học tiếp theo
của người học. Nó giúp đánh giá khả năng của người học, từ đó sẽ kết hợp với hai yếu
15
Đăng nhập/kí
Học
Kiểm tra
Đánh giá/
Hỗ trợ
Thoát
Người dùng
tố là chủ đề và ngữ cảnh để hình thành nên nội dung phù hợp với từng cá nhân người
học.
Hình 6: Mô hình người học trong hệ thống MobileEnglish
4.3. Mô hình ngữ cảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status