Mục Lục
Trang
Lời nói đầu
2Chơng I. Những vấn đề lý luận của thị trờng 3
I.Các khái niệm và chức năng của thị trờng 3
II. Phát triển đồng bộ các loại thị trờng ở Việt Nam là sự cần thiết khách
quan 3
Chơng II. Thực trạng và giải pháp phát triển
các loại thị trờng 6
I.Thực trạng 6
1. Thị trờng hàng hóa dịch vụ 6
2. Thị trờng lao động 8
3. Thị trờng vốn 9
4. Thị trờng bất động sản
10
5. Thị trờng khoa học công nghệ 10
II.Phơng hớng và giải pháp phát triển đồng bộ các loại thị
trờng ở nớc ta 11
1. Thị trờng hàng hóa dịch vụ
12
2. Thị trờng lao động 12
3. Thị trờng vốn 13
4. Thị trờng bất động sản
13
5. Thị trờng khoa học công nghệ 14
Kết luận 15
Danh mục tài liệu tham khảo
16
Lời nói đầu
Việt Nam là một quốc gia nhỏ bé và còn non trẻ thuộc vùng Đông Nam
Châu á, một dân tộc anh hùng với bao phen vào sinh ra tử để bảo vệ nền độc
đang có những bớc đi có hiệu quả. Để hiểu đợc cách vận hành và vai trò của
nó đối với nền kinh tế ra cần hiểu rõ bản chất của nó.
Thị trờng là phạm trù kinh tế gắn liền với phân công lao động xã hội và
sản xuất hàng hóa VI.Lênin nói ở đâu và khi nào có phân công lao động xã
hội và sản xuất hàng hóa thì ở đó và khi ấy có thị trờng . Việc hình thành nền
kinh tế thị trờng ở nớc ta là hoàn toàn hợp lý bởi lẽ kinh tế thị trờng là hình
thức xã hội của tổ chức hoạt động kinh doanh trong đó có các quan hệ kinh tế
giữa các cá nhân, giữa các doanh nghiệp đều đợc thực hiện thông qua trao đổi,
mua bán hàng hóa và dịch vụ trên thị trờng. Kinh tế thị trờng xuất hiện nh một
yêu cầu khách quan của nền kinh tế hàng hóa- việc phát triển nền kinh tế thị
trờng đồng hành với nó là phát triển đồng bộ-tức là phát triển đồng thời, từng
2
bớc các loại thị trờng kèm theo nh thị trờng vốn, hàng hóa dịch vụ Nền kinh
tế thị trờng đem lại cho nền kinh tế một luồng sinh khí mới, một con đờng
phát triển nhanh hơn, thuận lợi hơn. Nền kinh tế thị trờng giúp cho nền kinh tế
vận hành và phát triển theo sự điều tiết của thị trờng , theo các quy luật của thị
trờng nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu Bản thân nền kinh tế thị trờng
đã làm giảm gánh nặng cho chính phủ, chính phủ không cần quản lý mọi việc
nh trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nữa, Nhà nớc chỉ cần định hớng
và quản lý cho đúng đắn và hợp lý. Nói đến thị trờng là nơi mà ở đó mọi ngời
trao đổi, giao lu nhằm thoả mãn nhu cầu của mình và ngời khác, không phải
bó hẹp , không phải phụ thuộc với nhiều mối quan hệ mua bán, bán mua phức
tạp, phong phú.
II. Phát triển đồng bộ các loại thị trờng ở Việt Nam là một tất yếu
khách quan
Thực tiễn việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế thị trờng ở nớc ta trong thời gian qua cho thấy dù muốn hay không
,một khi đã chấp nhận nền kinh tế thị trờng, hay nền kinh tế vận hành theo cơ
chế thị trờng , hay nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thì điều
cốt lõi nhất vẫn là phải có thị trờng. Một khi đã chấp nhận sự hiện hữu của thị
cha có biện pháp hữu hiệu. Tiếp đến là kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1981-
1985) nền kinh tế đứng trớc bờ vực thẳm của một cuộc khủng hoảng kinh tế
trầm trọng.
- Sản xuất đình trệ trong tất cả các ngành : công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ Nhiều công trình đang xây dựng bị đình lại vì không có
vốn.
- Mất cân đối nghiêm trọng trong cán cân thơng mại, nhập khẩu nhiều
(cả hàng tiêu dùng) trong khi xuất khẩu không đáng kể.
- Thất nghiệp lớn, bộ máy hành chính phình to, thừa biên chế 30%
- Lạm phát tăng nhanh, đầu năm 1990 tăng khoảng 30-50% hàng
năm, cuối năm 1985 tăng lên 587,2%
- Kỷ cơng xã hội bị xói mòn
Khó khăn chồng chất, đời sống nhân dân đặc biệt là ở nông thôn túng
thiếu. Giữa thập kỷ XX nớc ta đứng trớc cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài và
gay gắt cha từng có.
Do cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp thiếu động lực và bị
xơ cứng kéo dài, ở một số địa phơng đã có sự tìm tòi, thí điểm, phá rào, làm
chui để tìm lối ra. T duy đổi mới của Đảng đã bắt gặp đổi mới hành động của
nhân dân. Bắt đầu là tự phát, dần dần trở thành quan điểm và chính sách đổi
mới.
Thí điểm khoán hộ ở Vĩnh Phúc cơ sở thực tiễn của chỉ thị 100 của
Ban bí th vào tháng 10-1981 và trở thành một hình thức tổ chức sản xuất mới
trong nông nghiệp nông thôn, đợc nông dân đồng tình, hởng ứng. Kinh tế hộ
phát huy tác dụng, giải phóng sức sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm. Cùng với sự
4
thay đổi cơ chế kinh tế, trong nông nghiệp một khối lợng sản phẩm hàng hóa,
lơng thực lớn sản xuất ra, ngoài việc đợc tiêu dùng trong nớc, còn xuất khẩu.
Trớc đó, lơng thực là sự thiếu hụt trầm trọng, hàng năm phải kêu gọi viện trợ
từ bên ngoài. Kinh tế hộ phát triển và hiện nay kinh tế trang trại ra đời, sức sản
xuất trong nông nghiệp, nông thôn đang đợc giải phóng góp phần vào sự
nhanh. Trong khi đó một số loại thị trờng còn đang rất sơ khai, thông tin
không đầy đủ. Có những thị trờng bị biến dạng, không theo quy luật của thị tr-
ờng , sự kiểm soát của Nhà nớc kém hiệu quả nh thị trờng bất động sản đang
hoạt động ngầm. Một số thị trờng đang bị chi phối bởi cơ chế thị trờng và
tính bao cấp của cơ chế cũ nh thị trờng sức lao động. Tiền lơng, tiền công của
công chức một phần đợc trả từ ngân sách theo cơ chế bao cấp, một phần đợc
bù đắp bằng chế độ trả thêm, ngoài giờ hoặc các khoản khác từ các nguồn
khác nhau. Thu nhập của công chức hầu hết cao hơn tiền lơng vì chế độ tiền l-
ơng đã quá lạc hậu.
Nguyên nhân thị trờng nớc ta phát triển còn thấp, cha đồng bộ là :
- Bản thân nền kinh tế phát triển từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, lực
lợng sản xuất yếu, kết cấu hạ tầng bất cập, cơ cấu kinh tế cha hình
thành một nền kinh tế hàng hóa hiện đại của một nền kinh tế công
nghiệp.
- Nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa , nhiều vấn đề còn bất cập song trùng.
- Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế thị trờng mới hình thành cha
theo kịp cuộc sống thực tế và luật pháp quốc tế.
Những thị trờng cơ bản và hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nớc
trong việc phát triển đồng bộ thị trờng ở nớc ta là :
1. Thị trờng hàng hóa - dịch vụ
Thị trờng hàng hóa dịch vụ đã đợc hình thành sơ khai ngay trong
thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, nhất là thị trờng nông sản, mặc dù trong thời
kỳ này chúng ta không có khái niệm về thị trờng theo đúng nghĩa của nó và
không khuyến khích phát triển thị trờng . Thị trờng này hình thành là do nhu
cầu cuộc sống xã hội, nhu cầu của nền kinh tế . Sự phát triển của thị trờng
hàng hóa dịch vụ có bớc đột phá tơng đối mạnh kể từ khi Việt Nam áp
dụng chế độ khoán trong nông nghiệp và kế hoạch 3 phần trong xí nghiệp
6
so với mức tăng trởng năm trớc; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,5%. Sản
lợng một số sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp quan trọng phục vụ sản xuất,
tiêu dùng và xuất khẩu đều bằng hoặc vợt trội mức sản xuất của các năm trớc.
Sản lợng lúa đạt 34,1 triệu tấn, đảm bảo đủ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
3,2 triệu tấn gạo, sản lợng đIửn tăng 16%, thép cán tăng 27,7%, xi măng tăng
25,8%, thuỷ sản chế biến tăng 25,2%, quần áo may sẵn tăng 26,1%, vải lụa
7
tăng 10%. Kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 16,5 tỉ USD, tăng 10% so với năm
2001, mặc dù nhập siêu còn lớn với 2,8 tỉ USD -bằng 16,8% kim ngạch xuất
khẩu. Dịch vụ có bớc biến chuyển mới, phát triển trong 10 năm tăng 8,3%,
hoạt động thơng mại tăng, tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ xã hội 5 năm
1996-2000 tăng 10,3 %/năm, xuất khẩu bình quân 10 năm là 29,1 %/năm .
Nh vậy cả hàng hoá ,dịch vụ của Việt Nam phát triển nhanh, khối lợng hàng
hoá, dịch vụ ngày càng lớn đa tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong nhiều năm.
Cùng với sự lớn mạnh của nền kinh tế , quá trình mở rộng giao lu hàng
hóa dịch vụ nớc ta với quốc tế cũng ngày càng phát triển , ranh giới giữa
các quốc gia đã không còn. Việt Nam đã xuất khẩu ra hơn 100 quốc gia trên
thế giới với mặt hàng chủ lực gạo, hải sản, thuỷ sản, dệt may, giày da Nói
đến những thành công thì không thể không nói đến những vấn đề đang còn bất
cập trong sự phát triển của thị trờng hàng hóa dịch vụ của ta. Đó là thị tr-
ờng hàng hóa dịch vụ còn manh mún, quy mô nhỏ, chất lợng hàng hoá
kém, tính cạnh tranh cha cao, sức mua còn thấp, hàng hoá ứ đọng khó tiêu thụ,
khi hàng hoá nớc ngoài vào thì khó cạnh tranh về giá cả và chất lợng. Thị tr-
ờng và sức mua phát triển không đồng đều, sức mua thấp ở vùng núi, vùng
sâu, vùng xa. Hệ thống pháp luật yếu, thiếu, cha đồng bộ. Thơng hiệu hàng
hóa Việt Nam còn ít, cha tạo đợc chữ tín cho khách hàng.
2. Thị trờng lao động
Có thể nói thị trờng lao động là khá mới mẻ đối với Việt Nam bởi lẽ
việc hình thành các chợ lao động, trung tâm giới thiệu việc làm rất nhỏ lẻ. Có
thể nói lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất ra
động có chất lợng cao, chuẩn bị chất lợng lao động tốt phục vụ yêu cầu của thị
trờng.
Tuy nhiên, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhng nguồn lao động của ta
chỉ đông đảo nhng chất lợng còn thấp kém, không đáp ứng đợc yêu cầu của thị
trờng. Việc ra đời của một số chợ lao động vẫn còn nhỏ, lẻ, cha mang quy mô
toàn quốc, cha diễn ra thờng xuyên và còn nhiều tình trạng chen lấn xô đẩy ở
chợ lao động. Đồng thời việc thu hút lao động từ nông thôn ra thành thị vào
các khu công nghiệp nảy sinh nhiều vấn đề xã hội nh nhà ở, dịch vụ, tệ nạn xã
hội.
3. Thị trờng vốn
Thị trờng vốn là một lĩnh vực rộng và phức tạp gắn với các hoạt động tài
chính, tín dụng, ngân hàng. Thị trờng tín dụng trung hạn và dài hạn đã có bớc
chuyển biến tích cực. Tỷ trọng cho vay trung hạn và dài hạn của hệ thống
ngân hàng thơng mại đã tăng lên đáng kể. Theo báo cáo của các ngân hàng th-
ơng mại quốc doanh, tính đến ngày 31/12/2001 d nợ trung hạn và dài hạn của
các ngân hàng thơng mại là 55,9 nghìn tỉ đồng, bằng 33,7% tổng d nợ cho vay.
Ta đã biết hình thành và phát triển đồng bộ thị trờng vốn là cơ sở vững
chắc cho việc phát triển thị trờng chứng khoán trong tơng lai. Ngày
28/11/1996 chính phủ ban hành Nghị định 75/CP về việc thành lập uỷ ban
9
chứng khoán Nhà nớc, ngày 11/7/1998 Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về
chứng khoán và thị trờng chứng khoán và Quyết định 127/1998/QĐ-TTG về
việc thành lập hai trung tâm giao dịch chứng khoán ở Hà Nội và TP.HCM.Sau
hơn 2 năm đi vào hoạt động (tính đến 7/2002) đã có 19 loại cổ phiếu niêm yết
trên trung tâm giao dịch với tổng giá trị vốn điều lệ là 1.016 tỉ đồng. Uỷ ban
chứng khoán đã phối hợp với Bộ tài chính thực hiện đấu thầu 22 phiên bản và
bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ với tổng giá trị là 3088,6 tỉ đồng.
Hiện nay trên thị trờng chứng khoán Việt Nam có 11 công ty chứng
khoán đợc thành lập gồm có 5 công ty chứng khoán cổ phần và 6 công ty
trách nhiệm hữu hạn chứng khoán. Có 7/11 công ty đăng ký thực hiện đầy đủ
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, từng bớc mở thị trờng bất
động sản cho ngời Việt Nam ở nớc ngoài và ngời nớc ngoài tham gia đầu t .
Thị trờng bất động sản mới đợc chính thức thừa nhận về pháp lý trong
một số năm gần đây, khi Nhà nớc xác định quyền sử dụng đất có giá và cho
phép chuyển nhợng, chuyển đổi, cho thuê, Tuy mới hình thành nhng nó đã
có những hoạt động rất sôi động, đặc biệt vào thời kỳ sốt đất, sốt nhà. Thị
trờng nhà ở phát triển sôi động, trên 75% số hộ gia đình đã đợc giao hoặc
nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà hay mua để ở, hơn 99% tổng số hộ
gia đình có nhà ở. Thị trờng kinh doanh mặt bằng xây dựng kinh doanh diện
tích văn phòng, khách sạn đã khởi sắc với những khoản đầu t lớn của nhiều
thành phần kinh tế vào lĩnh vực này (cuối năm 2001, riêng đầu t nớc ngoài vào
lĩnh vực kinh doanh khách sạn, văn phòng lên tới 7 tỉ USD ).
Tuy nhiên, thị trờng bất động sản có nhiều khiếm khuyết, tác động tiêu
cực, tỉ lệ giao dich không theo quy định của pháp luật là 70-80% các giao dịch
về đất đô thị và các bất động sản khác, cung-cầu về bất động sản mất cân đối
nghiêm trọng, nhu cầu của dân c về nhà ở và nhu cầu của doanh nghiệp t nhân
về mặt bằng kinh doanh lớn nhng cha đợc đáp ứng đầy đủ, còn cung mặt bằng
trong khu công nghiệp, chế xuất, diện tích khách sạn, văn phòng vợt quá cầu.
Giá cả bất động sản nóng, lạnh thất thờng, trong 10 năm qua thị trờng bất
động sản đã trải qua cơn sốt năm 1993, đóng băng trong những năm 1997-
1999, rồi lại sốt vào cuối năm 2000, năm 2003 có hiện tợng này ở một số
nơi. Ngân sách Nhà nớc thất thu lớn vì phần lớn các giao dịch bất động sản
diễn ra ngầm, chỉ riêng khoản thu do cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thời 1996-2000 bình quân khoảng 973 tỉ đồng/năm với tỉ lệ cấp đạt 16%,
nếu cấp đợc 100% thì thu hàng năm về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lên tới 5-6 nghìn tỉ đồng. Điều đó chứng tỏ bộ máy quản lý của ta còn yếu.
5. Thị trờng khoa học công nghệ
Từ kinh nghiệm thành công của các nền kinh tế vài ba thập kỷ gần đây,
các chuyên gia hang đầu thế giới đã đi đến kết luận là tăng trởng kinh tế của
một nớc đợc quyết định bởi 3 yếu tố : vốn, công nghệ hiện đại và nguồn lực
công nghệ trung ơng, tổng số có 22.313 ngời, trong khoa học tự nhiên có 2538
ngời, khoa học nông lâm thuỷ sản có 5384 ngời, khoa học y dợc 4026 ngời,
khoa học kỹ thuật 7426 ngời, khoa học xã hội nhân văn có 2939 ngời. Nh vậy,
Việt Nam có cơ sở để phát triển mạnh các ngành khoa học công nghệ, đảm
bảo tiền đề phát triển cho thị trờng khoa học công nghệ.s
II. Phơng hớng và giải pháp phát triển các loại thị trờng ở Việt
Nam
Rõ ràng việc phát triển các loại thị trờng ở nớc ta là một bớc đi hoàn
toàn đúng đắn, nhng việc phát triển thị trờng nào trớc, thị trờng nào sau, thời
điểm nào cần tăng tốc, thời điểm nào cần hạn chế sự phát triển phải dựa trên
12
quyết định sáng suốt của Nhà nớc. Để tránh những sai sót, những nhẫm lẫn
đáng tiếc, để tránh những tác động tiêu cực do việc hình thành và phát triển
các loại thị trờng đem lại thì Đảng và Nhà nớc ta phải có bớc đi đúng đắn và
kịp thời, phải hiểu kỹ về các loại thị trờng, tìm u và khuyết điểm của nó để từ
đó có bớc đi đúng đắn và kịp thời, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nớc .
1. Thị trờng hàng hoá-dịch vụ
Để thị trờng hàng hóa dịch vụ phát triển nhanh và lành mạnh, việc
quan trọng nhất là cần làm và có thể làm đợc trong thời gian không quá dài là
hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh thị trờng này. Trớc hết cần thống nhất
khung pháp lý cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Quá trình đổi mới đi liền với việc ban hành các luật về các loại hình doanh
nghiệp (luật doanh nghiệp, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam song song với
việc trên cần khẩn trơng ban hành luật mới tạo môi trờng kinh doanh thông
thoáng và có tính cạnh tranh cao, xoá bỏ sự phân biệt đối xử giữa các loại hình
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, tăng cầu trong nền kinh tế là hớng đặc biệt
quan trọng để phát triển kinh tế xã hội nói chung và thị trờng hàng hóa
dịch vụ nói riêng. Hiện nay, mức thu nhập của ngời Việt Nam rất thấp, văn
- Nâng cao hiểu biết cho ngời lao động về quyền và nghĩa vụ của
mình
- Đào tạo ngời lao động cho đi xuất khẩu lao động ở nớc ngoài
3. Thị trờng vốn
Trong thời gian qua, chính sách tài chính, tiền tệ của nớc ta đã có nhiều
tiến bộ và đã kiềm chế đợc lạm phát. Năm 2002, mức lạm phát là 4%, trong
khi mức tăng trởng là 7,04% thể hiện nền kinh tế đã phát triển ổn định. Để thị
trờng vốn phát triển đồng bộ với các thị trờng khác, trong thời gian tới cần
phải thực hiện đợc một số biện pháp sau :
- Lãi suất thả nổi, tỉ giá nới lỏng, biên độ dao động là những tiến bộ
trong quá trình phát triển thị trờng vốn. Tuy nhiên để có một môi tr-
ờng vốn thực sự và hoàn chỉnh thì cần phải mở rộng thị trờng vốn
gắn với việc đổi mới chính sách, luật có liên quan đến các thị trờng
tài chính, tín dụng, tiền tệ. Lãi suất phải để thị trờng quyết định,
giảm dần sự độc quyền chi phối của ngân hàng thơng mại quốc
doanh. Tỷ giá cũng phải để thị trờng quyết định; tỷ giá tuy đã nới
lỏng biên độ nhng vẫn cha do thị trờng quyết định.
- Có chính sách thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trên dân c đa vào đầu
t phát triển .
- Mở rộng và gia tăng nguồn vốn tính dụng cho các ngân hàng thơng
mại nhà nớc, phát triển các ngân hàng cổ phần để t nhân tham gia,
mở rộng hoạt động với ngân hàng nớc ngoài nhằm tăng sức cạnh
tranh.
14
- Sớm có lộ trình cho thị trờng chứng khoán phát triển , thị trờng
chứng khoán ra đời nhng hoạt động còn mờ nhạt, ngời dân cha quen
với thị trờng chứng khoán, cơ chế, chính sách đối với thị trờng còn
lúng túng.
4. Thị trờng bất động sản
Thị trờng bất động sản đang hoạt động ngầm dới nhiều hình thức. Để
nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
Thị trờng khoa học và công nghệ sẽ hình thành, phát triển khi pháp luật
thừa nhận quyền sở hữu công nghiệp và coi sản phẩm khoa học công
nghệ là hàng hóa và đợc trao đổi trên thị trờng.
Kết luận
Nớc ta đã tiến hành đổi mới đợc 20 năm. Tính từ thời điểm đổi
mới- năm 1986- từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa , kể từ đó đến nay nền kinh tế thị
trờng đang vận hành một cách có hiệu quả, các loại thị trờng đã lần lợt
đợc hình thành nh thị trờng hàng hóa dịch vụ , thị trờng lao động ,
thị trờng vốn Mặc dù còn nhiều thiếu sót, còn nhiều bất cập và bỡ
ngỡ nhng chúng ta đã giành đợc những thành tựu đáng đợc ghi nhận
trong thời gian vừa qua, đó là những thắng lợi cổ vũ cho những bớc đi
tiếp theo của thành công trên con đờng phát triển của thị trờng nớc ta.
Mỗi chúng ta chủ nhân tơng lai của đất nớc hãy cố gắng góp
công sức của mình vào quá trình phát triển kinh tế , góp phần xây dựng
đất nớc đàng hoàng hơn, to đẹp hơn nh Bác hằng mong ớc.
16
Danh mục tài liệu tham khảo
- Văn kiện Đại Hội Đảng VI, VII, VIII, IX
- Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
(NXB chính trị quốc gia)
- Kinh tế xã hội Việt Nam hớng tới chất lợng tăng trởng-hội nhập phát
triển bền vững
(TS. Nguyễn Mạnh Hùng NXB Thống Kê)
- Đổi mới các chính sách kinh tế
( PGS. TS. Phạm Ngọc Côn NXB Nông
nghiệp)
- Một số vấn đề kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới (NXB
chính trị quốc gia)