nghiên cứu một số đặc điểm sinh học , sinh thái quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ tại việt nam - Pdf 13

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khoa học nông nghiệp việt nam

Báo cáo tổng kết chuyên đề

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái
quan trọng của cây trinh nữ thân gỗ
tại việt nam

Thuộc đề tài độc lập cấp nhà nớc
Nghiên cứu các biện pháp tổng hợp phòng trừ cây
trinh nữ thân gỗ (mimosa pigra l.) ở việt namMã số: ĐTĐL 2005/02

Chủ nhiệm đề tài: TS . nguyễn hồng sơn
thực vật ngoại lai này.

3. Phơng pháp tiến hành
Nghiên cứu sinh học của cây TNTG: đợc tiến hành theo phơng pháp
nghiên cứu sinh học của thực vật nói chung và của cỏ dại nói riêng thông qua kỹ
thuật quan sát và đo đếm các chỉ tiêu sinh vật học cơ bản nh tốc độ tăng trởng
chiều cao, tốc độ ra lá, phân nhánh, diện tích che phủ, đờng kính thân, khả năng
sinh sản, đặc điểm ngủ nghỉ và sức sống của hạt trong đất v.vĐặc biệt chú trọng
đến phơng pháp lấy phẫu diện để điều tra nguồn hạt trong đất, từ đó xác định đặc
điểm và nguồn lây lan của cây TNTG
Các nghiên cứu về sinh thái học đợc tiến hành thông qua đánh giá khả
năng phát tán, sinh trởng, phát triển của cây TNTG ở các vị trí có những đặc điểm
sinh thái khác nhau đặc biệt là so sánh giữa những vùng ngập nớc với vùng khô
cạn, vùng đất canh tác thờng xuyên với vùng hoang hoá, các vùng đất khác nhau
về thành phần cơ giới và dinh dỡng v.v. Từ đó đánh giá những yếu tố thuận lợi
hay bất lợi cho sự lây lan, phát triển của cây trinh nữ thân gỗ để có hớng kiểm
soát chúng.

4. Địa điểm nghiên cứu

(1). Vờn quốc gia Tràm Chim Tam Nông Đồng Tháp
(2). Vờn quốc gia Cát Tiên Tân Phú - Đồng Nai
(3). Lu vực sông La Ngà - Định Quán - Đồng Nai
(4). Lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình
(5). Lòng hồ thuỷ điện Thác Bà - Yên Bình - Yên Bái
(6). Viện Bảo vệ thực vật Từ Liêm Hà Nội

5. Kết quả nghiên cứu
5.1. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hởng đến quá trình nảy mầm của cây TNTG
:

C. Trong khoảng nhiệt
độ này, tỷ lệ nảy mầm tăng khi nhiệt độ thí nghiệm tăng. Thời gian bảo quản 5
tháng cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất. Khi nhiệt độ thấp dới 20
0
C, hạt TNTG hầu nh
không nảy mầm. Trong điều kiện tăng nhiệt độ trên 40
0
C, hạt TN cũng có thể mọc
mầm ngay sau khi bảo quản 1 tháng (bảng 1).
Có thể quá trình ngủ nghỉ của hạt đã bị mất đi khi phần phôi đầu hạt bị
thủng do vết xớc cơ giới hay tác động của nhiệt, do đó việc đốt cây TNTG thờng
kích thích cho hạt nảy mầm nhiều hơn

Bảng 1:
Khả năng nảy mầm của hạt TNTG trong các điều kiện bảo quản và
nhiệt độ thí nghiệm khác nhau

(TN trong phòng, Viện BVTV 2005)

Song song với việc tìm hiểu khả năng phá ngủ nghỉ của hạt bằng biệt pháp xử
lý nhiệt độ, các thí nghiệm thăm dò khả năng xử lý phá ngủ nghỉ bằng hoá chất cũng
đã đợc tiến hành. Chúng tôi đã xử dụng Acid sulfuric ở các nồng độ xử lý 1/1000 kết
qủa cho thấy khi xử lý acid ở nồng độ trên có thể phá ngủ nghỉ của hạt, do đó hạt có
Tỷ lệ nảy mầm (%) sau gieo 30 ngày
Bảo quản khô
Vùi trong bùn ngâm ngập nớc
Thời
gian
bảo quản
(tháng)

C
25
0
C
30
0
C
35
0
C
40
0
C
45
0
C
50
0
C
0
0 0 0 0 0 0 9,3 13,7 - - - - - - - -
1
0 0 0 0 0 0 7,3 7,7 0 0 0 0 0 0 8,3 12,0
3
0 0 0 0 0 0 5,0 6,0 0 0 0 0,3 1,3 1,3 9,7 13,3
5
0 0 0 0 0 0 4,7 5,3 0 0 3,3 4,3 4,0 4,7 9,7 13,7
7
0 0 0 0 0 0 4,7 5,7 0 0 2,3 3,0 3,7 3,3 7,0 11,0


1 7,7 8,7
2 7,0 9,7
3 6,0 9,0
Ghi chú: Nguồn hạt TN đợc bảo quản trong điều kiện bảo quản khô

Bảng 3:
Khả năng nảy mầm của hạt TNTG ngày trong các điều kiện
ẩm độ thí nghiệm

khác nhau

(TN trong chậu vại, Viện BVTV 2005)
Mực nớc thí nghiệm
(cm)
Thời gian mọc sau gieo
(ngày)

Tỷ lệ nảy mầm
(%)
0 (không phun ẩm) 7 3,3
0 (phun đủ ẩm) 7 4,7
1 9 3,0
3 14 1,7
5 17 1,0
7 17 0,3
10 - 0
20 - 0

Tuy nhiên, qua quan sát cũng nh thí nghiệm cho thấy, khả năng nảy mầm
của hạt TN phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện ngoại cảnh nh ẩm độ đất hay

STT Mực nớc (cm) Mật độ (cây/ m
2
)
1 0 98,8
2 1 2 12,8
3 3 -5 3,5
4 6 - 8 0,6
5 > 9 0

Bên cạnh yếu tố ẩm độ, cờng độ ánh sáng cũng có ảnh hởng rõ rệt đến tỷ
lệ nảy mầm cuả hạt TNTG. Qua quan sát tại những ô thí nghiệm có diện tích che
phủ của cây TN trởng thành khác nhau chúng tôi thấy mật độ cây con mọc ở tầng
dới có sự biến động rất lớn và tơng quan rất chặt chẽ với diện tích che phủ của
tầng tán bên trên. Tại Yên Bái, cùng diện tích bị nhiễm cây TNTG nh nhau nhng
ở những khu vực cây sinh trởng kém, diện tích che phủ chỉ đạt dới 20% thì mật
độ cây con mới mọc trong năm 2005 lên tới 128,2 cây/ m2, trong khi đó, tại những
vị trí bị che phủ từ 20-50%, mật độ cây con là 96,4 cây/ m2; 51-80% là 40,7 cây/
m2 và trên 80% là 24,0 cây/ m2 (bảng 5).

Bảng 5:
Khả năng mọc mầm của cây TNTG tại những vị trí có diện tích
che phủ của cây trởng thành khác nhau

(Quan sát tại Tràm Chim và Yên Bình Yên Bái, 2005)
Mật độ cây con
(cây/ m
2
)

Diện tích che phủ

Bảng 6:
Động thái tăng trởng chiều cao cây mới mọc tại các điểm theo dõiChiều cao cây
(cm)

Địa điểm
theo dõi
7NS
M
15NS
M
30NS
M
60NS
M
90NS
M
120NS
M
150NS
M
180NS
M
Yên Bái 2,8 7,3 19,5 35,5 52,5 68,8 80,5 90,3
Hoà Bình 2,5 6,6 15,6 32,4 46,8 57,3 69,1 84,2
La Ngà 3,3 8,4 20,2 38,5 58,1 80,2 94,6 111,4
Tràm
Chim

Lòng hồ Vờn quốc gia Lu vực sông La Ngà
1 năm 117,2 167,3 155,0
2-3 năm 186,5 225,5 198,9
4-5 năm 237,0 300,8 267,3
Trên 5 năm 304,7 360,5 340,5
Ghi chú: * Số liệu thu thập từ các vùng bán ngập.
Tuy nhiên, ở tất cả các khu vực điều tra, chiều cao cây trong cùng một vùng
bị xâm nhiễm cũng không có sự đồng nhất. Nguyên nhân có thể là do đặc tính nảy
mầm không đồng đều của hạt nên nhiều cây có điều kiện nảy mầm trớc thờng
sinh trởng, phát triển tốt hơn và lấn át các cây khác.
Q
uan sát tất cả các khu vực
điều tra đều cho thấy, trong cùng một khu vực xâm nhiễm, chiều cao cây TNTG có
thể biến động rất lớn (từ <0,5 m - > 3,0m) bảng 8. Bảng 8.
Biến động chiều cao cây TNTG tại một số khu vực bị xâm nhiễm
Tỷ lệ cây ở các chiều cao tơng ứng
(%
)
Địa điểm
điều tra
<0,5m 0,5-
1,0m
1,0-
1,5m
1,5-
2,0m
2,0-

Một nguyên nhân nữa có thể do trong cùng một diện tích bị xâm nhiễm
nhng tồn tại nhiều tuổi cây khác nhau. Qua quan sát cho thấy, trong nhiều khu
vực đã bị xâm lấn nhng nếu cha bị che phủ hoàn toàn thì cây con vẫn tiếp tục
mọc, do đó có thể tồn tại nhiều tuổi cây khác nhau (bảng 9).
Qua điều tra cũng cho thấy, chiều cao cũng phụ thuộc rất rõ rệt vào điều
kiện sinh trởng phát triển ở từng vùng, trong đó điều kiện ngập nớc có ảnh
hởng rất lớn đến sự tăng trởng chiều cao. Những cây TNTG mọc trong điều
kiện khô hạn nh bờ kênh, gò cao hay ven đờng không bị ngập nớc thì chiều
cao cây thờng thấp hơn ở các vùng bán ngập hay thờng xuyên ngập nớc.
Trong điều kiện thờng xuyên ngập nớc nh các lạch nớc, khu vực giữ nớc
của vờn quốc gia hay các vùng đất trũng ở lòng hồ thì cây thờng vơn cao
hơn rõ rệt (bảng 10)

Bảng 10:
ảnh hởng của chế độ nớc tới chiều cao cây cây TNTG tại một số
vùng sinh thái khác nhau

Chiều cao cây (cm)
Tại vờn Tràm Chim Tại khu vực lòng hồ thuỷ điện
Tuổi cây
Vùng
không
ngập
nớc
Vùng bán
ngập
Vùng
ngập
thờng
xuyên

trởng về đờng kính thân cây TNTG (bảng 11).

8
Bảng 11.
Đờng kính thân cây TNTG (cm) ở các tuổi cây và điều kiện ngập
nớc khác nhauVùng lòng hồ
phía Bắc
Vờn quốc gia
Lu vực
sông La Ngà
Tuổi
cây
Vùng
không
ngập
nớc
Vùng
bán
ngập
Vùng
ngập
thờng
xuyên
Vùng
không
ngập
nớc

thờng, sau mùa khô năm thứ nhất cây cao khoảng 1m, khi bị ngập nớc phần
ngọn cây bị trùn xuống thậm chí bị chết. Sau mùa nớc rút, cây bị đình trệ sinh
trởng ngọn và bắt đầu mọc chồi nách cách mặt đất từ 80-120cm.

Bảng 12:
Số nhánh/ thân chính và chiều dài nhánh tại một số vùng sinh tháiSố nhánh/ thân chính Chiều dài nhánh
(cm)

Tuổi
cây
(năm)
Vùng
không
ngập
nớc
Vùng bán
ngập
Vùng
ngập
thờng
xuyên
Vùng
không
ngập
nớc
Vùng bán
ngập

bình khi chiều cao tăng thêm 20-25 cm cây lại ra 1 lá mới. Số lá chính trên thân
có thể đạt tối đa 25 lá.
Khác với số lá chính, các chỉ tiêu về số cặp lá kép lông chim và lá chép có
thể đạt tối đa sau khi cây đạt 2-3 năm tuổi. Lúc này, số cặp lá kép lông chim ở khu
vực lòng hồ phía Bắc có thể đạt trung bình là 7,8 cặp, số cặp lá chét con là 37,8,
chiều dài lá chính là 16,3cm và chiều dài lá kép lông chim là 6,5 cm. Trong điều
kiện các vờn quốc gia ở phía Nam, các chỉ tiêu này cũng đạt xấp xỉ với các giá trị
tơng ứng là 9,0 cặp lá kép, 39,3 cặp lá chét con; dài lá chính là 17,0 cm và dài lá
kép lông chim là 6,5 cm (bảng 16).

Bảng 13:
Động thái ra lá của cây TNTG sau mọc

Số lá mọc sau nảy mầm
Loại lá
7 ngày 14 ngày 30 ngày 60 ngày 90 ngày
Lá chính (lá) 1 2 3 4 5
Lá kép lông chim (cặp) 3 3 4 4 5
Lá chét con (cặp) 6 8 10 12 18

5.2.5. Trọng lợng sinh khối ở một số độ tuổi khác nhau
Nhìn chung TLSK của cây TNTG phụ thuộc rất nhiều vào tuổi cây, diện
tích che phủ, chiều cao cây và đờng kính thân. Tuy nhiên, đối với cây 1 năm
tuổi tơng đơng với đờng kính thân TB khoảng 1,05cm và chiều cao khoảng
130,2 cm thì TLSK tơi là 0,23kg/ cây và TLSK khô là 0,14kg/ cây. Với cây 2 -
3 năm tuổi đờng kính TB xấp xỉ 2cm và chiều cao cây là 210,7 cm thì TLSK
tơi đạt 0,37 kg/ cây và TLSK khô là 0,28/ câykg. Đối với cây TNTG từ 4-5 tuổi
có đờng kính TB khoảng 2,55 cm, chiều cao khoảng 269,3 cm thì TLSK tơi
đạt 0,5kg/ cây và TLSK khô là 0,34kg/ cây, còn cây trên 5 năm tuổi với chiều
dài khoảng 323,5cm và đờng kính thân xấp xỉ 3, 25cm thì TLSK tơi là 0,61kg

bị kích thích và nhanh chóng mọc thêm chồi mới. Quan theo dõi quá trình tái sinh
cũng nh tốc độ tăng trởng của mầm sau khi chặt cây TNTG chúng tôi có nhận
xét: Số mầm tái sinh mầm/ gốc ở cùng một thời điểm có sự khác nhau giữa 2 vùng
sinh thái, vào thời điểm sau chặt 15 ngày sau chặt, số mầm tái sinh/ gốc ở Vùng
lòng hồ phía Bắc là 0,8 và chỉ số này tại Vờn quốc gia Lu vực sông La Ngà là
2,1.

Số mầm tái sinh ở cả 2 vùng sinh thái đều tăng nên theo thời gian và vào thời
điểm 90 ngày sau chặt số mầm tái sinh/ gốc ở Vùng lòng hồ phía Bắc là 3,5 trong
khi đó ở Vờn quốc gia Lu vực sông La Ngà là 5,6. Nguyên nhân có thể do điều
kiện thời tiết trong mùa xuân ở phía Nam thuận lợi hơn cho sự tái sinh của mầm,
nhiệt độ thờng cao hơn các tháng mùa đông và mùa xuân ở miền Bắc, mặt khác
đờng kính thân ở các khu vực thí nghiệm tại miền Bắc nhỏ hơn nên số mầm tái
sinh thấp hơn ở miền Nam. Tuy nhiên, tốc độ phát triển về chiều dài mầm lại
không có sự khác biệt rõ rệt. Ví dụ ở thời điểm sau chặt 45 ngày chiều dài mầm ở
Vờn quốc gia và Lu vực sông La Ngà là 38,5 cm và ở Vùng lòng hồ phía Bắc là
35,6 cm (bảng 15).

Bảng 15:
Khả năng tái sinh và tốc độ phát triển mầm tái sinh của cây TNTG

Số mầm tái sinh/ gốc Chiều dài mầm tái sịnh
(cm)

Địa điểm
15
NSC
30
NSC
45

một số chỉ tiêu về sinh học của cây TNTG không có sự khác nhau lớn giữ các vùng
sinh thái ở Việt Nam (bảng 16).

Bảng 16.
Một số chỉ tiêu sinh trởng khác của cây TNTGKhu vực lòng hồ
phía Bắc
Khu vực vờn
Quốc gia
Chỉ tiêu
Min Max
Trung
bình
Min Max
Trung
bình
Số cặp lá kép lông chim 5,2 10,1 7,8 6 11 9,0
Số cặp lá chét con 24,1 42,4 37,8 26 45 39,3
Chiều dài lá (cm) 12,3 19,2 16,3 10,9 21,2 17,0
Chiều dài lá kép lông chim (cm) 4,5 7,7 6,5 3,2 8,2 6,5
Chiều dài gai thân (cm) 0,2 0,55 0,45 0,1 0,3 0,22
Chiều dài gai gốc lá chét (cm) 0,5 1,0 0,81 0,3 1,1 0,76
Chiều dài gai giữa hai cặp lá kép 0,2 0,51 0,32 0,2 0,55 0,33

5.2.8. Một số chỉ tiêu sinh thực ở các vùng sinh thái
Qua theo dõi các đặc điểm và chỉ tiêu sinh thực của cây TNTG cho thấy cây
có khả năng thích nghi và tốc độ phát tán rất nhanh. Ngay sau mọc 1 năm tuổi, kể
cả khi kích thớc còn rất bé nhng cây đã bắt đầu có khả năng ra hoa, kết quả.

Khu vực lòng hồ
phía Bắc
Khu vực vờn
Quốc gia
Chỉ tiêu
Min Max
Trung
bình
Min Max
Trung
bình
Số chùm nụ hoa/ cành 6 11 8,4 4 12 8,2
Đờng kính nụ hoa (cm) 0,42 1,23 0,85 0,35 1,53 0,87
Số chùm hoa/ cành 1 3 1,8 1 4 2,1
Số hoa đơn/ 1 bông hoa kép 105 130 125,0 108 139 119,5
Đờng kính bông hoa (cm) 1,5 2,0 1,85 1,6 2,2 1,98
Chiều dài cuống nụ (cm) 0,8 4,0 2,8 0,9 2,4 2,24
Chiều dài cuống hoa (cm) 3,6 5,6 4,8 2,8 3,4 3,1
Số quả/ chùm 2 14 8,6 1 18 9,1
Số đốt hạt/ quả 6 18 14,3 3 22 18,2
Số hạt chắc/ quả 5 15 10,5 8 17 12,5
Chiều dài quả (cm) 6 14 9,3 7 16 10,1

6. Kết luận
Khả năng nảy mầm của cây TNTG phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái ngủ
nghỉ của chúng. Trong điều kiện bình thờng, hạt TNTG phải trải qua thời kỳ ngủ
nghỉ rất dài. Khi vùi trong bùn hoặc tồn tại trong điều kiện ngập nớc, hạt có thể
nảy mầm sau rụng 4-5 tháng. Tuy nhiên tỷ lệ nảy mầm của hạt rất thấp. Trong điều
kiện phá ngủ nghỉ cỡng bức bằng tác nhân nhiệt độ cao (45-50
0

Hà Nội, ngày tháng năm 2005

Ngời viết báo cáo

Đinh Thị Bích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status