phân tích về hiệu quả kỹ thuật , kinh tế , môi trường và khả năng ứng dụng trên diện rộng của các biện pháp phòng trừ - Pdf 13

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khoa học nông nghiệp việt nam

Báo cáo tổng kết chuyên đề

Phân tích hiệu quả kỹ thuật, kinh tế,
môi trờng và khả năng ứng dụng
trên diện rộng của các biện pháp phòng trừ

Thuộc đề tài độc lập cấp nhà nớc
Nghiên cứu các biện pháp tổng hợp phòng trừ cây
trinh nữ thân gỗ (mimosa pigra l.) ở việt namMã số: ĐTĐL 2005/02

Chủ nhiệm đề tài: TS . nguyễn hồng sơn
với từng điều kiện sinh thái cụ thể ở Việt Nam.3. Địa điểm triển khai thí nghiệm
(1). Vờn Quốc gia Tràm Chim Tam Nông - Đồng Tháp
(2). Vờn quốc gia Cát Tiên Tân Phú - Đồng Nai
(3). Lu vực sông La Ngà - Định Quán - Đồng Nai
(4). Lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình
(5). Lòng hồ thuỷ điện Thác Bà - Yên Bình - Yên Bái

4. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
4.1. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, kinh tế và tác động môi trờng của các biện
pháp phòng trừ cây trinh nữ thân gỗ nh: thủ công cơ giới (chặt, nhổ, đốt, chặt +
đốt, chặt ngâm ngập lụt) sinh học (gieo các loài cỏ dại cạnh tranh có trong hệ sinh
thái của các vờn Quốc gia hay trồng cây tràm úc để che bóng ở một số vùng lòng
hồ), hoá học (sử dụng các thuốc trừ cỏ huỷ diệt và chọn lọc) và thủ công kết hợp
với hoá học tại vờn Quốc gia Tràm Chim, Cát Tiên, lu vực sông La Ngà, lòng
hồ Hoà Bình và Thác Bà.
4.2. Phơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ cây TNTG đợc tiến hành thông qua các
thí nghiệm diện rộng không nhắc lại với diện tích từ 2000 3.000m
2
(tuỳ vào nội dung
của từng thí nghiệm) để đủ cho việc đánh giá hiệu quả kỹ thuật, kinh tế đặc biệt là tác
động về mặt môi trờng.
* Các nghiên cứu cũng đợc tiến hành tại những vùng đại diện (vờn Quốc
gia, đất hoang hoá, đất canh tác ven sông, đất canh tác trên cạn v.v ) các tuổi cây
(cây con, cây 1, 2, 3 và 4 năm tuổi trở lên) và mức độ xâm nhiễm khác nhau (vùng
bị xâm nhiễm nhẹ <20% diện tích che phủ, vùng bị xâm nhiễm từ 20-50% và vùng

+ Thực vật: các nhóm cỏ chính nh cỏ hoà thảo, cói lác và lá rộng: Xác định mật
độ và diện tích che phủ của các loài cỏ dại có trong các công thức thí nghiệm trớc
và sau xử lý; thời gian mọc trở lại sau xử lý
++ Động vật: ảnh hởng của thuốc hoá học đối với cá; TN trong phòng và TN
trong nhà lới; cho dung dịch nớc thuốc vào bô can và bể xi măng theo nồng độ
đã xác định, mỗi nồng độ đợc lặp lại 3 lần. Sau đó thả cá và ốc bơu vàng vào
trong bô can và bể xi măng
Chỉ tiêu theo dõi: Số cá và ốc chết sau thả: 1,2,3,5 và 7 ngày
+++

nh hởng đến các loài côn trùng và sinh vật sống trên cây: Quan sát và ghi
nhận thành phần và tần suất bắt gặp của các loài sinh vật
++++vi sinh vật: Lấy mẫu đất từ 5 điểm đại diện trong các ô TN phun thuốc để phân
tích số lợng vi sinh vật tổng số và một số nhóm chủ yếu khác nh nấm mốc, nấm
men, xạ khuẩn v.v Chỉ tiêu
: Số lợng và thời gian khôi phục quần thể
+ đánh giá tồn lu của thuốc trừ cỏ trong đất, nớc

3
++ xác định thời gian tồn tại của thuốc trong đất: thông qua phân tích d lợng
thuốc trong đất và biện pháp sinh học.

5. Kết quả nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu sử dụng hoá chất để phòng trừ cây trinh nữ

5.1.1. Hiệu quả kỹ thuật của thuốc trừ cỏ Glyphosate đối với cây trởng thành
Qua kết quả thí nghiệm trong năm 2005 cho thấy khi sử dụng Glyphosate ở lợng

Hoà
Bình
Yên
Bái
Roundup 480SC 3,0lít/ ha 60,4 55,2 54,3 56,2 64,4
Roundup 480SC 4,5lít/ ha 88,9 85,3 86,6 83,3 87,7
Roundup 480SC 6,0 lít/ ha 93,3 95,9 96,5 90,0 94,3
Đối chứng
1 tuổi
- - - - -
Roundup 480SC 3,0lít/ ha 43,4 45,7 49,7 54,7 47,9
Roundup 480SC 4,5lít/ ha 85,0 84,2 80,0 82,5 84,5
Roundup 480SC 6,0 lít/ ha 90,5 85,0 82,6 87,9 85,3
Đối chứng
2 3 tuổi
- - - - -
Roundup 480SC 3,0lít/ ha 40,3 32,3 46,5 34,3 37,2
Roundup 480SC 4,5lít/ ha 70,8 75,5 74,0 76,4 70,1
Roundup 480SC 6,0 lít/ ha 73,2 75,4 77,2 77,0 72,6
Đối chứng
> 4 tuổi
- - - - -
Ghi chú: Lợng nớc thuốc 800lit/ ha, Bình bơm tay đeo vai 16lit và bình
động cơ 20 lít 4
Qua kết quả cũng cho thấy, thuốc không chỉ cho hiệu lực cao hơn mà còn
phát huy đợc hiệu lực nhanh hơn khi phun vào giai đoạn cây còn nhỏ.
Nhìn chung hoạt chất Glyphosate IPA có khả năng lu dẫn cao và diệt trừ

Bái
Roundup 480SC 3,0lít/ ha 10,3 5,3 15,3 10,3 15,5
Roundup 480SC 4,5lít/ ha 85,5 84,5 80,8 82,5 84,7
Roundup 480SC 6,0 lít/ ha 90,2 85,9 82,1 87,0 85,1
Đối chứng
1 tuổi
- - - - -
Roundup 480SC 3,0lít/ ha 0 0 0 0 0
Roundup 480SC 4,5lít/ ha 65,0 72,2 71,6 56,8 75,6
Roundup 480SC 6,0 lít/ ha 78,6 75,0 76,4 70,1 84,0
Đối chứng
2 3
tuổi
- - - - -
Roundup 480SC 3,0lít/ ha 0,4 0 0 0 0
Roundup 480SC 4,5lít/ ha 56,8 55,5 54,2 50,9 60,3
Roundup 480SC 6,0 lít/ ha 73,3 70,8 71,9 65,2 72,9
Đối chứng
> 4
tuổi
- - - - -
Ghi chú:
Lợng nớc thuốc 800lit/ ha. Phun bằng bình bơm tay đeo vai 16lit
và bình máy 20 lít
Tuy nhiên, qua thí nghiệm khảo sát chúng tôi cũng cho thấy, khi phun lên
cây trởng thành, thuốc chỉ mang lại hiệu quả cao khi phun với lợng nớc đủ lớn
và công cụ phun là bơm tay đeo vai hay bơm động cơ nhỏ. Nếu phun bằng bơm
động cơ DM 9 thì hiệu quả của thuốc đạt rất thấp (dới 20%). Nguyên nhân là do
bơm này có tốc độ rất cao, khó thao tác trong khu vực bị TNTG xâm lấn. Mặt
khác, do tốc độ phun lớn, kích thớc hạt nhỏ nên thuốc thờng bị đẩy ngang, khó

Ally 20DF30g/ ha 80,8 85,3 81,2 83,3 82,1
Ally 20DF45g/ ha 93,6 92,5 94,4 90,5 87,2
Ally 20DF60g/ ha 95,0 98,9 95,3 93,2 92,7
Đối chứng
7,5
(4 12)
(15-20 ngày
sau mọc)
- - - - -
Ally 20DF60g/ ha 60,5 62,9 55,0 65,0 61,3
Ally 20DF90g/ ha 90,0 87,7 88,5 92,9 91,0
Ally 20DF120g/ ha 90,3 88,0 90,6 95,1 92,4
Đối chứng
28,5
(15 40)
35-40 ngày
sau mọc
- - - - -
Roundup 480SC3,0l/ ha 95,0 98,1 87,3 85,4 90,9
Roundup 480SC 4,5l/ ha 96,7 96,4 88,0 90,2 91,2
Đối chứng
37,5
(20 - 50)
60-70 ngày
sau mọc
- - - - -
Ghi chú: Lợng nớc phun 300 400lít/ ha
Khi phun vào 15-20 ngày sau mọc, tơng đơng với chiều cao cây từ 4-12
cm, trung bình là 7,5 cm thì ngay sau phun 7 ngày thì cây đã bị tóp, chết dần từ
ngọn xuống gốc. Sau khoảng 15 ngày thì cây bị chết hoàn toàn. Sau phun 30

Trong thực tế triển khai không phải lúc nào chúng ta cũng phun thuốc kịp
thời đợc, trong trờng hợp cây con mọc quá cao, hiệu quả của thuốc Ally sẽ bị
hạn chế đáng kể. Chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm đối với thuốc Roundup ở
lợng thấp (3,0 và 4,5 lit/ ha) phun vào thời điểm 60-80 ngày sau mọc, lúc này
chiều cao cây TN có thể đạt từ 20-50cm, trung bình là 37,5cm. Kết quả cho thấy ở
cả 2 lợng thí nghiệm, thuốc đều cho hiệu quả rất cao. Sau phun 45 ngày, hiệu quả
của thuốc có thể đạt ổn định ở mức 85-95% (bảng 3).
Nh vậy, trong điều kiện phun trừ cây con, không chỉ cho phép chúng ta
có nhiều cơ hội lựa chọn mà còn giảm đáng kể lợng thuốc dùng và lợng nớc
phun, do đó giảm chi phí phòng trừ trên 1 đơn vị diện tích.
5.1.3. Nghiên cứu hiệu quả kết hợp giữa biện pháp thủ công kết hợp với thuốc
hoá học để trừ cây TNTG
Để khắc phục những nhợc điểm của cả biện pháp thủ công và sử dụng thuốc hoá
học trong phòng trừ cây TNTG trởng thành, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu biện
pháp kết hợp giữa thủ công với hoá học. Trong đó biện pháp thủ công đợc coi là chủ
yếu, biện pháp hoá học là bổ trợ. Biện pháp này đợc tiến hành bằng cách chặt cây TN
trởng thành sau đó chờ cho cây tái sinh mầm ở những kích thớc phù hợp thì phun các
loại thuốc hoá học trên để phun. Kết quả khảo sát cho thấy:
+ Đối với công thức chặt + phun thuốc trừ cỏ Ally 20DF

Các kết quả nghiên cứu trớc đây đã có nhận xét, thuốc Ally chỉ có hiệu quả trừ
mầm tái sinh và lu dẫn để diệt cả gốc cây ban đầu khi phun sớm ở giai đoạn mầm mọc
tái sinh khoảng 30 cm, do đó chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm lại với hai lợng dùng là
90 và 120 g/ ha vào thời điểm xử lý sau chặt 30 35 ngày, lúc này chiều dài mầm đạt
bình 30 cm (dao động từ 13 45cm). Kết quả cho thấy, thuốc không chỉ diệt đợc các
mầm mọc tái sinh mà còn có thể lu dẫn xuống gốc để diệt tận gốc. Tuy thuốc có tác
động chậm, sau phun 30 ngày chỉ đạt hiệu quả xấp xỉ 30% (dao động 25 35%) ở lợng
90 g/ ha và 40% (dao động 35 50%) ở lợng 120 g/ ha, nhng sau phun thuốc 45 ngày,
hiệu quả của thuốc có thể đạt: 85% (80 90%) và 95% (90 98%), sau 60ngày phun, cả
hai lợng đều đạt từ 85- 96% (bảng 4).

Ally 20DF 120g/ ha 91,6 94,1 87,7 88,0 95,3
Đối chứng
Sau chặt
3035
ngày
- - - - -
Roundup 480SC3,0l/ ha 97,9 97,8 92,0 95,9 90,2
Roundup 480SC4,5l/ ha 98,0 94,5 97,4 93,1 95,0
Đối chứng
Sau chặt
4045
ngày
- - - - -
Ghi chú:
Lợng nớc phun là lợng 400 lit/ ha
Nh vậy có thể thấy, cả hai thuốc đều phát huy tác dụng chậm nhng có khả
năng lu dẫn cao để diệt tận gốc cây trởng thành khi phun lên các mầm mọc tái
sinh sau khi chặt, do đó có thể khắc phục đợc nhợc điểm của biện pháp thủ công
nh chặt. Do phun vào mầm non nên khả năng lu dẫn của thuốc rất tốt, do đó chỉ
cần dùng ở lợng thấp và khi không cần thiết có thể chỉ cần áp dụng phun theo
điểm, do đó tốn ít thuốc và đỡ ô nhiễm môi trờng.
5.2. Biện pháp thủ công cơ giới

5.2.1. Biện pháp chặt
Qua kết quả điều tra chúng tôi thấy sau chặt hai tuần một số gốc đã có mầm mọc
trở lại cao 3-10cm, đây là các mầm đã phân hoá trớc khi chặt, vì vậy sau khi chặt các
mầm này sẽ đợc kích thích và phát triển rất nhanh, số lợng mầm phân hoá trớc khi
chặt thờng thấp (<15%), còn lại là các mầm mới mọc tái sinh sau chặt.
Sau chặt một tháng đã có 78,9% số gốc mọc tái sinh, số mầm mọc tái sinh TB lên tới
4,6 mầm/ gốc và chiều cao từ 20,4- 25,5cm, TB là 23,0 cm, diện tích che phủ là 10,5%.

xử lý
Trớc xử lý
1 tháng 2 tháng
Chặt 14,7 71,0 90,1
Đốt 16,4 89,3 96,7
Mật độ cây trớc phun
(cây/ m
2
) và tỷ lệ gốc
tái sinh sau xử lý(%)
Chặt và đốt 18,5 61,1 86,9
Chặt 0,2 1,8 3,4
Đốt 0,5 1,2 2,8
Số mầm/ gốc
Chặt và đốt 0,1 2,0 3,8
Chặt 1,0 20,5 65,4
Đốt 0,8 10,2 40,5
Chiều cao mầm (cm)
Chặt và đốt 0,4 18,9 63,7
Chặt 60,5 114,2 130,2
Đốt 58,5 150,4 185,6
Mật độ cây con
(cây/m
2
)
Chặt và đốt 64,2 206,5 218,5
Chặt 3.536,7 1.813,3 951,6
Đốt 5.986,7 3.066,7 4.560,2
Trọng lợng sinh khối
(gam/ m2)

Đốt 3,2 28,3 78,2
Chiều cao mầm
(cm)
Chặt + Đốt 2,1 27,6 68,5

9
Chặt 15,2 40,3 55,7
Đốt 10,2 56,8 60,2
Mật độ cây con
(cây/m
2
)
Chặt và đốt 10,1 85,6 121,2
Chặt 5.578,2 935,6 1.653,2
Đốt 4.685,9 2.286,4 3.184,2
Trọng lợng sinh khối
(gam/ m
2
)
Chặt và đốt 5.257,5 942,1 1.536,4

Bảng 7.
Hiệu quả áp dụng một số biện pháp thủ công để phòng trừ cây TNTG
tại lu vực sông La Ngà - 2005
Sau xử lý
Chỉ tiêu
theo dõi
Phơng
pháp xử lý
Trớc xử lý

Trọng lợng sinh
khối (gam/ m
2
)
Chặt và đốt 5.143,0 2.714,6 3.547,2

5.2.2. Biện pháp chặt kết hợp với đốt

miền Nam vào mùa khô, sau chặt 15 ngày cây TN hầu nh đã khô. Những nơi
mật độ cây cao, lớp mùn dầy (do thảm thực vật chết tạo ra) thì tỷ lệ cháy cao và đạt
khoảng 80%. Vì vậy, TLSK giảm đáng kể (TLSK trớc xử lý tại ở các vờn quốc gia là
5.257,5 g/ m
2
, sau xử lý 1 tháng đạt 942,1 và sau 2 tháng là 1.536,4g/m
2
). Tại những khu
vực mật độ cây tha thớt, lớp mùn mỏng (do thảm thực vật chết tạo ra) thì tỷ lệ cây cháy
trong điều kiện không gom cây lại mà để nguyên tại chỗ sau chặt rất thấp kể cả khi phun
dầu vào để đốt cũng chỉ đạt trên 50%.
Tại các tỉnh miền Núi phía Bắc, vào thời kỳ tháng 3-4 độ ẩm không cao lại
có ma phùn nên khi tiến hành đốt sau chặt 1 tháng, tỷ lệ cây cháy cũng rất thấp
(khoảng 15 20%) mặc dù đã phun thêm rất nhiều dầu để đốt (bảng 5)

Khi quan sát ở các ô mẫu chúng tôi thấy sau 10 ngày đã có cây con mọc và
mật độ cây con tăng lên nhanh, sau 30 ngày mật độ cây con trung bình là 120,7

10
cây/m
2
, sau 2 tháng mật độ cây con trung bình là 140,2 cây/m

có thể do khi đốt, những nơi có tỷ lệ cháy cao đã ức chế mạnh sinh trởng ngọn,
do đó kích thích sự tái sinh của các chồi gốc. Các mầm tái sinh từ sát gốc thờng
phát triển mạnh hơn. Ttrong khi đó tại những điểm có tỷ lệ cây cháy thấp nh lu
vực sông La Ngà hay khu vực lòng hồ phái Bắc, các mầm chủ yếu mọc tái sinh từ
phần thân phía trên, do đó nguồn dinh dỡng phải cung cấp cho cả phần thân cây
còn sống và mầm tái sinh nên tốc độ tăng trởng của mầm tái sinh chậm hơn.
5.3. 4. Biện pháp chặt + ngâm ngập lũ

Sau khi chặt cây TNTG, trong điều kiện ngập nớc gốc cây có thể bị thối hay
gốc các cây con có thể bị bong trong mùa lũ dẫn đến cây chết. Qua thí nghiệm trớc
đây cũng nh áp dụng của nông dân ở khu vực lu vực sông La Ngà có thể cho thấy
biện pháp này có thể hạn chế mật độ cây trởng thành tới 40-50% trong điều kiện đợc
chặt hàng năm (tức là áp dụng đối với cây mọc lại sau chặt). Trong khuôn khổ của đề
tài này, chúng tôi đã bố trí 1 thí nghiệm theo dõi hiệu quả của biện pháp này nhng
hiện tại nớc cha rút nên cha thể đánh giá đợc hiệu quả của nó.
11
5.3. 5. Biện pháp nhổ

Biện pháp nhổ cây con phải tiến hành ngay sau khi cây mới mọc, nếu để cây cao
10-15cm mới nhổ thì sẽ khó và tốn công lao động, vì lúc này bộ rễ đã ăn sâu vào trong
đất và gai ở phần thân cây đã cứng nên gây khó khăn trong quá trình nhổ.

Bảng 8:
Hiệu quả của biện pháp nhổ cây mới mọc
tại các điểm thí nghiệm
Chỉ tiêu Địa điểm Mật độ
TN tại các vùng lòng hồ phía Bắc 45,1

Mật độ cây
sau nhổ 60 ngày
(cây/ m
2
)
TN tại lu vực sông La Ngà 41,5

Tiến hành nhổ cây con sau khi mọc đợc 20 - 25 ngày, tức là vào giai đoạn
hai đến ba lá. Kết quả quan sát thí nghiệm cho thấy: do đặc điểm nảy mầm không
đồng đều, trong điều kiện thuận lợi hạt cây TNTG có thể kéo dài thời gian nảy
mầm rất dài sau khi nớc rút (50-60 ngày), do đó sau khi nhổ cây con, các cây
khác vẫn tiếp tục mọc thêm. Vì vậy sau khi nhổ15 ngày mật độ cây mới mọc đã
đạt khoảng 40% mật độ cây trớc khi nhổ, sau 1 tháng mật độ cây mới mọc đã xấp
xỉ mật độ cây trớc xử lý. Sau khi nhổ 45 ngày mật độ cây mới mọc đã đạt hơn
mật độ cây trớc xử lý ở tất cả các điểm thí nghiệm. Mật độ cây mới mọc tiếp tục
tăng lên sau xử lý 60 ngày so với thời điểm 45 ngày sau xử lý tuy nhiên, mức độ
tăng là không đáng kể (bảng 8)
Nh vậy, trong điều kiện phải nhổ sớm sau khi cây mọc 20-25 ngày thì mật
độ cây con sau khi nhổ hai tháng đã đạt tơng đơng hay cao hơn trớc khi nhổ.
Do vậy, biện pháp nhổ không chỉ khó thực hiện mà chỉ thực sự đạt hiệu quả cao
khi phải tiến hành hai lần/ vụ.
5.3. Biện pháp sinh học

Trên cơ sở quan sát thực tế và kế thừa những nghiên cứu trớc, chúng tôi đã
đa ra một số hớng nghiên cứu sau:

12
- Trồng các cây có khả năng chịu đựng điều kiện ngập nớc và có diện tích
che phủ cao, ví dụ cây Tràm
ú

dầy tới 20cm, mật độ cây TNTG con chỉ vào khoảng dới 1 cây/ m
2
, ở những nơi bị che phủ
mỏng hay diện tích che phủ của cỏ còn thấp (cha kín bề mặt), mật độ cây có thể lên tới 6 cây/
m
2
, mật độ cỏ TB tại khu vực có hoà thảo che phủ là 2,6 cây/ m
2
, thấp hơn nhiều so với vùng đất
trống không bị che phủ.
Tơng tự, tại một số khu vực đất bị nhóm cỏ cói lác (chủ yếu là lác xoè
C. Iria

lác voi
F. Imbricatus
) xâm nhiễm ở vờn Tràm Chim và Cát Tiên, mật độ cây TNTG con
chỉ vào khoảng 6,4 cây/ m
2
. Khi bị che phủ bởi thảm cỏ lá rộng nh dừa nớc, ớt, bèo tây
v.v., mật độ cây TNTG cũng giảm đáng kể (14,8 cây/ m
2
) so với khu vực đất trống (mật
độ có thể lên tới 127 cây/ m2, trung bình là 55,6 cây/ m
2
) - bảng 9.

Bảng 9:
ảnh hởng của một số nhóm cỏ dại đến qúa trình nảy mầm của hạt TN
(Quan sát tại Vờn quốc gia Tràm Chim và Cát Tiên)
Mật độ cây TN (cây/ m

5 Không có cây trồng 55,6 105,7 137,5 114,2
Qua thực tế điều tra đã đợc cho thấy, mức độ xâm nhiễm của cây TNTG
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có khả năng duy trì các loại cây trồng trên
các diện tích mới bị xâm nhiễm nhẹ. Qua khảo sát tại lu vực sông La Ngà, lòng
hồ Hoà Bình và Thác Bà cho thấy, hầu nh không có diện tích đất canh tác nào ở
các vùng bán ngập là không có cây TNTG mọc. Tuy nhiên, nếu nông dân cố gắng
duy trì đợc hoạt động canh tác thì các loại cây trồng có thể cạnh tranh và lấn át
đáng kể cây TN con. Trong điều kiện không có cây trồng thì chỉ sau một vụ bỏ
hoang, cây TNTG đã phủ kín hầu nh toàn bộ mặt đất.
Trong số các cây trồng thờng đợc nông dân canh tác trên các vùng đất bán
ngập, lúa cây có khả năng che phủ tốt nhất vì cây lúa thờng mọc trớc cây TN. Mặt
khác, trong điều kiện canh tác lúa, nông dân phải tới nớc và duy trì nớc thờng xuyên
sau khi lúa mọc. Trong khi đó hạt TN vẫn đang trong giai đoạn nảy mầm nên khả năng
nảy mầm bị hạn chế rõ rệt. Các cây con thờng mọc muộn hơn và phát triển chậm ở giai
đoạn đầu nên cũng khó cạnh tranh với cây lúa (bảng 10).
Trong số các cây trồng cạn, lạc và khoai lang là hai cây trồng có khả năng
che phủ tốt nhất vì chúng nhanh hình thành sinh khối và có diện tích che phủ bề
mặt lớn hơn ngô hay mía (xem bảng 10). Chính vì vậy, qua điều tra, khảo sát ở
Hoà Bình và La Ngà cho thấy, trên những vùng đất mà nông dân thờng xuyên
trồng ngô thì hiện tại mật độ TNTG đã lên rất cao và nhiều ruộng đã phải bỏ
hoang. Trong khi đó, các diện tích trồng lạc hiện vẫn còn tiếp tục duy trì sản xuất
và giảm đợc mức độ phòng trừ cây TNTG.
5.4. Xác định chi phí cho các biện pháp phòng trừ cây TNTG
Trong số các biện pháp đợc nghiên cứu thì biện pháp chặt có sự biến động
về chi phí lớn nhất, điều đó cũng có nghĩa là chi phí của các biện pháp có liên quan
nh chặt kết hợp với đốt, chặt kết hợp với phun thuốc hoá học cũng có mức biến

14
động tơng ứng. Chúng tôi đã xác định chi phí cụ thể từng biện pháp trong điều
kiện thí nghiệm diện hẹp nh sau:

1.500.000
(30công x
50.000đ/ công)
Khu vực xâm
lấn TB
(3 - 5 cây/ m
2
)
1.650.000
(55 công x
30.000đ/ công)
2.000.000
(40 công x
50.000đ/ công)
2.150.000
(43 công x
50.000đ/ công)
1.800.000
(36công x
50.000đ/ công)
Khu vực xâm
lấn nặng
(> 5 cây/ m
2
)
2.100.000
(70 công x
30.000đ/ công)
2.500.000
(50 công x

* Chi phí cho biện pháp đốt:
Qua kết quả bảng 12 cho thấy, biện pháp đốt không chỉ
yêu cầu chi phí khá lớn tiền nguyên liệu mà cũng yêu cầu một lợng công lao động khá
lớn.

các khu vực lòng hồ phía Bắc và lu vực sông La Ngà, do cây TN còn mọc
thành dải nên cần ít công phát cây để chia băng ngăn lửa và thao tác, do vậy chỉ cần từ
25 27 công/ ha, trái lại khu vực vờn quốc gia Tràm Chim, số công lao động lên tới
50 công/ ha. Tuy ở vờn Tràm Chim có đợc sự hỗ trợ của thảm cỏ nên chi phí dầu hoả
thấp nhng lại đòi hỏi nhiều công lao động nên chí phí cũng khá cao. Nhìn chung, chi

15
phí cho biện pháp này là cao nhất trong các biện pháp phòng trừ với mức chi phí biến
động từ 4.250.000-4.950.000đ/ ha.

Bảng 12.
Chi phí công lao động cho các biện pháp thủ công khác

Chi phí lao động ở các địa phơng khác nhau
Khu vực lòng Hồ phía Bắc Vờn quốc gia Tràm Chim Lu vực sông La Ngà
Biện
pháp
áp
dụng
Côn
g/ ha

Dầu
hoả
(lít/

20 - 600 23 - 1.150 18 - 900
Ghi chú:

Giá dầu hoả là 6.000đ/ lít
* Chi phí cho biện pháp chặt + đốt:
Do phụ thuộc vào công chặt nên chi phí
cho biện pháp này cũng có sự biến động khá lớn giữa các vùng và mức độ xâm
nhiễm. Tính theo chi phí trung bình thì chi phí cho biện pháp này tơng đơng hoặ
thấp hơn biện pháp đốt. Nguyên nhân là do sau khi chặt thì chi phí công đốt rất ít,
mặc khác do cây đã khô một phần nên chi phí dầu giảm đáng kể. Chi phí giữa các địa
phơng biến động từ 3.200.000-4.350.000đ/ ha (bảng 12).
* Chi phí cho biện pháp nhổ cây con
: Đây là biện pháp có mức chi phí nhân
công lao động thấp. Trung bình mỗi đợt nhổ phải chi phí hết 600.000-1.150.000đ/
ha, nh vậy nếu phải nhổ 2 lần/ vụ thì trong một vụ, mỗi ha phải chi phí hết từ
1.200.000-2.300.000đ (bảng 12).
Đơn giá công lao động bình quân của khu vực phía Bắc là 30.000đ/ c và khu vực
phía Nam là 50.000đ/ c
*
Chi phí sử dụng thuốc trừ cỏ

Bảng 13 .
Chi phí cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ hoá học

Loại thuốc
thí nghiệm
Liều lợng
dùng
Chi phí công
phun (nghìn
Bảng 14:
Mức độ ảnh hởng của biện pháp đốt đến một số loài thực vật chủ yếu
tại một số điểm thí nghiệm

Mật độ cây/ DT che phủ
bị giảm đốt
Tên Việt
Nam
Tên khoa học
Yên
Bái
La
Ngà
Tràm
Chim
Thời gian
mọc lại
(ngày)
Cỏ gà cạn
Cynodon dactylon (L.) Pers
45,8 60,3 85,9 50
Cỏ lá
Paspalum conjugatum
35,3 - - 35
Cỏ chỉ trắng
Digitaria adscendens
- 78,5 93,2 70
Mần trầu

Phyllanthus unirania L.
84,5 - - 35
Thài lài
Commelina nudiflora L.
25,3 15,0 20,8 20
Dừa nớc
Ludwigia adscendens (L.) Hara
55,0 - 72,7 45
Vảy ốc
Rotala indica Kochne
67,9 - 87,6 75

Biện pháp đốt chặt + đốt không những làm chết toàn bộ thảm thực vật mà
còn gây ảnh hởng tới các sinh vật sống trên cây và vi sinh vật đất.

những ô
cháy với tỷ lệ cao, các loài thực vật sống bên dới bị ảnh hởng nghiêm trọng.
Những loài cỏ đang trong giai đoạn sinh trởng mạnh hay một số cỏ lá rộng nh
dừa nớc, thài lài v.v các loài cỏ hoà thảo và cói lác khác hầu nh bị cháy hoàn
toàn. Trong trờng hợp này, sau 45-60 ngày mới có thực vật mọc trở lại và đa số
các cây mọc mới là cây nảy mầm từ hạt. Với những ô bị cháy ở tỷ lệ thấp hơn thì

17
nhiều loài cỏ hoà thảo và cói lác sinh sản bằng thân ngầm chỉ bị cháy phần ngọn,
do đó chúng nhanh chóng mọc tái sinh sau đốt 25 đến 30 ngày.

công thức chặt +
đốt, tỷ lệ cây con mọc sau đốt chủ yếu là cây mọc từ hạt, trong khi đó ở công thức
đốt thì thực vật tái sinh từ thân ngầm là chủ yếu.
Tuy nhiên, mức độ ảnh hởng đến thảm thực vật của công thức đốt phụ thuộc rất nhiều

quả cao (90g/ ha), thuốc có thể gây chết cho hầu hết các loài cỏ lá rộng. Tuy nhiên, do
phần lớn các cỏ lá rộng lẫn trong thảm TN là cỏ lâu năm, đã già và có sinh khối lớn. Mặt
khác, khi phun lên bề mặt TN có diện tích che phủ lớn và khả năng bám dính tốt nên
lợng thuốc rớt xuống tầng dới ít. Do vậy, mức độ ảnh hởng của Ally đối với nhóm cỏ
này chỉ từ 22,7 65,0%. Phần lớn thuốc chỉ làm giảm diện tích che phủ của các loài cỏ lá
rộng mà ít gây chết toàn bộ.
Đối với nhóm cỏ cói lác, thuốc có thể trừ một số loài cỏ hàng năm nh lá
dù, lác voi v cũng nh ảnh hởng đến sinh trởng của một số loài khác nh cỏ
năn. Tuy nhiên, phần lớn các cây cỏ bị chết là cỏ non mới mọc trớc khi phun
thuốc 10-30 ngày (bảng 15).
Sau 20-60 ngày, hầu hết các loài lá rộng và cói lác đều mọc tái sinh trở lại từ
các mầm mới trên thân hay hạt cỏ.
* Đối với thuốc Glyphosate
: Thuốc có thể diệt toàn bộ các loài cỏ sống
dới tán cây. Qua quan sát cho thấy, sau khi phun thuốc Roundup 480SC sau 3
ngày thảm thực vật phía dới hầu hết bị héo vàng, sau 15 các loài cỏ dại bắt đầu bị
chết. Sau 30 ngày, chỉ trừ loài cỏ ống
Panicum repens
, các loài thực vật đều bị chết
từ 80-95%. Tuy nhiên, do hoạt chất Glyphosate có khả năng làm tơi xốp đất, do đó

18
đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nguồn hạt cỏ trong đất nảy mầm. Sau phun
thuốc 25-30 ngày, các loài cỏ bắt đầu mọc trở lại, đặc biệt là các cỏ lá rộng và cói
lác. Khả năng tái sinh của cỏ ở công thức phun Glyphosate nhanh hơn nhiều so với
công thức đốt. Tuy nhiên, khả năng mọc trở lại của tất cả các công thức này phụ
thuộc rất nhiều vào độ ẩm đất, đặc biệt là trong điều kiện có ma thì hạt có thể nảy
ngay sau phun 20 ngày.

Bảng 15:

0 0 0 0 0
Củ năng
Eleocharis dulcis (Burn.f)
0 0 0 0 0
Cói lác voi
Cyperus imbricatus
0 25,0 35,8 30,5 20,7
Lác dù
Cyperus difformis
5,3 28,7 36,5 28,6 18,6
Lác rận
Cyperus iria
0 33,7 45,0 22,5 18,0
Rau cóc
Cyperus rotundus
0 25,0 41,3 45,9 30,7
Củ gấu
Phyllanthus unirania L.
0 - - - -
Vừng đất
Commelina nudiflora L.
5,8 23,2 25,8 28,0 20,0
Chó đẻ
Ludwigia adscendens (L.)
Hara
0 7,4 8,3 7,0 8,0
Thài lài
Commelina nudiflora L.
2,7 15,3 20,0 23,3 25,8
Dừa nớc

ngày
Sau phun 5
ngày
Ally 60g/ ha 2,44 x 10
6
2,24x 10
6
1,28 x 10
7
1,33x 10
7

Ally 90g/ ha 2,37 x 10
6
2,58 x 10
6
1,42 x 10
7
1,40 10
7

Ally 120g/ ha 3,80 x 10
6
4,90 x 10
6
1,04 x 10
7
1,22 x 10
7


-
Ally 120g/ ha 1,0 x 10
3
1,4 x 10
3
1,23 x 10
3
-
Đối chứng có trinh nữ 1,6 x 10
3
2,2 x 10
3
2,0 x 10
3
-

Nấm
men
Đối chứng không có
trinh nữ
6,5 x 10
3
- - -
Ally 60g/ ha 1,05 x 10
3
1,35 x 10
4
8,0 x 10
4
1,2 x 10

mốc
Đối chứng không có
trinh nữ
6,0 x 10
4
- - -
Ally 60g/ ha 1,40 x x 10
6
1,34 x 10
6
1,27 x 10
6
3,44 x 10
6

Ally 90g/ ha 7,58 x 10
5
1,18 x10
6
1,39 x x 10
6
1,55 x 10
6

Ally 120g/ ha 2,06 x 10
6
1,56 x 10
6
2,0 x 10
6

ngày
Roundup 480SC- 3,0 lit/ ha 9,4 x x 10
6
9,0 x 10
6
1,2 x 10
7
1,32 x 10
7

Roundup 480SC- 4,5 lit/ ha 8,2 x 10
6
7,0 x 10
6
1,16 x 10
7
3,2 x 10
7

Roundup 480SC- 6,0 lit/ ha 3,83 x 10
6
3,57 x 10
6
8,53 x 10
6
9,0 x 10
6

Đối chứng có trinh nữ 2,75 x 10
6

Bảng 18.
Tần suất bắt gặp của các loài sinh vật sau phun thuốc Glyphosate
480SC lợng 6 lit/ ha
Mức độ bắt gặp STT Tên Việt Nam Tên khoa học
Trớc
phun
3
NSP
7
NSP
14
NSP
1 Dế mèn lớn
Brachytrupes portensus
Lichtenstein
++ ++ ++ +
2 Dế mèn nhỏ
Gryllus chinensis Walker
+ + + +
3 Dế chũi
Gryllotalpa orientalis
Burmeister
+ + + +
4 Bọ rùa đỏ
Micraspis discolor Fabricius
+++ ++ ++ +
5 Cào cào nhỏ
Atractomorpha chinensis
Bolivar
++ + + -

16 Xén tóc nâu
Bactrorera rubus
+ + + +
Ghi chú: +++: Bắt gặp ở trên 50% số điểm điều tra
++: Bắt gặp từ 30%-50% số điểm điều tra
+: Bắt gặp dới 30% số điểm điều tra
- Không bắt gặp

6. Kết kuận
Các biện pháp phòng trừ đơn lẻ cây TNTG đều không mang lại hiệu quả cao
và triệt để. Các biện pháp thủ công nh chặt, chặt kết hợp với đốt, đốt hay nhổ cây
con đều rất tốn công và chi phí tăng cao, hiệu quả không triệt để. Biện pháp đốt
trong cả hai trờng hợp sau chặt và đốt không chặt đều có hiệu quả thấp đặc biệt
trong điều kiện độ ẩm cao của miền Bắc, tỷ lệ cháy thấp, cây nhanh mọc tái sinh
và mật độ cây con sau đốt cũng rất cao. Biện pháp chặt có có chi phí thấp hơn và
dễ ứng dụng, do đó có thể đợc sử dụng trong trờng hợp cây mọc phân tán hay sử

21
dụng phối hợp nh một biện pháp mở đờng cho các biện pháp khác nh sinh học
hay hoá học.
Biện pháp sử dụng các loài cây trồng và cỏ dại để che phủ có khả năng hạn chế
đáng kể mật độ quần thể cây TNTG nơi mới bị xâm nhiễm. Trong các nhóm cỏ dại thì
cỏ hoà thảo có khả ăng khống chế tốt nhất. Trong các cây trồng thì lúa, lạc hay khoai
lang có khả năng hạn chế mật độ cây con tốt hơn ngô và mía.
Thuốc trừ cỏ nh Glyphosate 480SC đã khẳng định có hiệu quả cao đối với
cây TNTG trởng thành khi sử dụng ở lợng từ 4,5-6 lit/ ha. Đối với cây 1-3 năm
tuổi, lợng dùng phù hợp là 4,5lit/ ha, còn khi cây cao, diện tích che phủ lớn (4-5
tuổi) thì phải dùng ở lợng 6 lit/ ha. Thuốc cũng có thể đợc dùng ở lợng 3 lit/ ha
để trừ cây con mới mọc hay mầm mọc tái sinh .
Ngoại trừ gây chết thảm thực vật, thuốc Glyphosate không gây chết các sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status