Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường tới sự páht triển của - Pdf 13


Viện khoa học và công nghệ việt nam
Viện tài nguyên và môi trờng biển
0o0 Đề tài cấp nhà nớc kc-09-19
Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng
thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu
những tác hại do chúng gây ra
Chủ nhiệm đề tài: TS. Chu Văn Thuộc

Báo cáo chuyên đề

ảnh hởng một số yếu tố môi trờng
tới sự phát triển của một số loài tảo giáp độc hại
trong điều kiện phòng thí nghiệm
Ngời thực hiện:
Phạm Thế Th, Nguyễn Thị Minh Huyền, Trần Mạnh Hà
Nguyễn Thị Thu
Phòng Sinh vật phù du và Vi sinh vật Biển
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển
Tel. (031) 565 495 Fax. (031) 761 521
e-mail: 6132-24
02/10/2006

3.1.2. Sự phát triển của tảo 6
3.2. ảnh hởng của cờng độ ánh sáng tới sự phát triển của tảo 7
3.2.1. Chi tảo Alexandrium 7
3.2.1.1. Loài tảo Alexandrium affine 7

3.2.1.2. Loài tảo Alexandrium minutum 9
3.2.2. Chi tảo Prorocentrum 10
3.2.2.1. Loài tảo Proroxentrum cf. mexicanum. 10
3.3. ảnh hởng của độ mặn tới sự phát triển của tảo 11
3.3.1. Chi tảo Alexandrium 11
3.3.1.1. Loài tảo Alexandrium affine 11
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
3.3.1.2. Loài tảo Alexandrium minutum. 13
3.3.1.3. Loài tảo Alexandrium tamarense. 14
3.3.2. Chi tảo Prorocentrum 15
3.3.2.1. Loài tảo Prorocentrum cf. mexicanum 15
3.3.2.2. Loài tảo Prorocentrum micans 16
3.4. ảnh hởng của nhiệt độ tới sự phát triển của tảo 18
3.4.1. Chi tảo Alexandrium 18
3.4.1.1. Loài tảo Alexandrium minutum 18
3.4.1.2. Loài tảo Alexandrium affine 19
3.4.2. Chi tảo Prorocentrum 21
3.4.2.1. Loài tảo Prorocentrum cf. mexicanum. 21
3.4.2.2. Loài tảo Prorocentrum micans. 22
3.5. ảnh hởng nồng độ muối dinh dỡng tới sự phát triển của tảo 24
3.5.1. ảnh hởng của muối nitrat - NO
ADN : Axit dinucleic
CĐAS : Cờng độ ánh sáng
TDPCTB: Tốc độ phân chia tế bào
ANOVA : Phân tích phơng sai (Analysis of Variance)
TN : Thí nghiệm

Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
1

I. Mở đầu

Trong các thuỷ vực có nhiều loài tảo có khả năng sản sinh độc tố gây các
chứng bệnh về thần kinh và tiêu hoá ở ngời. Nhiều loài tảo khác tuy không chứa
độc tố nhng khi bùng phát về số lợng cá thể lại gây hại tới các sinh vật khác và hệ
sinh thái. Những loài tảo mang một hoặc cả hai đặc điểm trên đợc gọi là tảo độc
hại. Sự nở hoa của tảo độc hại (Thuỷ triều đỏ) là một hiện tợng tự nhiên và với mật
độ lên tới hàng triệu tế bào/lít nó đã và đang gây nhiều thiệt hại về kinh tế, sức khoẻ
con ngời và ảnh hởng mạnh mẽ đến môi trờng và sinh thái. Đặc biệt sự xuất hiện
của chúng đang ngày càng gia tăng cả về tần số xuất hiện và phân bố địa lý.
Trong tổng số khoảng 5000 loài thực vật phù du biển đã đợc phát hiện, có
khoảng 300 loài có khả năng gây thuỷ triều đỏ [Souria, 1995], khoảng 1/4 trong số
đó có khả năng sản sinh độc tố đang là mối đe doạ, thậm chí có thể tàn phá khu hệ
động, thực vật bao gồm cả sự thiệt hại về con ngời. Khi nở hoa chúng làm cạn kiệt
ôxy hoặc làm tăng hàm lợng amoniac trong thuỷ vực, gây tắc nghẽn và phá huỷ

Đối tợng nghiên cứu là các loài tảo tiềm tàng độc hại thuộc các chi
Alexandrium, Prorocentrum đã đợc phân lập từ các mẫu thu tại các vùng nuôi
trồng thuỷ sản ven biển phía Bắc Việt Nam (Đồ Sơn và Cát Bà) trong năm 2004 và
2005, các loài tảo đợc phân loại tới loài bằng phơng pháp hình thái trên kinh hiển
vi, hiển vi điện tử bởi các chuyên gia Nhật Bản và đợc kiểm định lại bằng phơng
pháp sinh học phân tử.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng pháp thu mẫu tảo độc hại (tảo sống) ngoài hiện trờng
- Mẫu tảo sống đợc thu bằng lới vớt thực vật phù du với mắt lới 20àm, sau
đó bảo quản mẫu trong điều kiện mát (15 - 22
o
C bằng đá lạnh) và đa ngay về
phòng thí nghiệm để tiếp tục xử lý.
- Thu mẫu tảo bám đáy để nuôi bằng cách: ngắt nhẹ các tản rong biển hoặc
cành san hô chết cho vào lọ, bổ sung nớc biển lọc, sau đó giữ trong điều kiện mát
bằng đá lạnh rồi đa ngay về phòng thí nghiệm.
Trớc khi phân lập, để mẫu tảo sống trong buồng nuôi có điều kiện môi
trờng tơng đối ổn định về nhiệt độ, cờng độ ánh sáng

2.2.2. Phơng pháp phân lập, làm sạch và giữ giống tảo trong điều kiện phòng
thí nghiệm
2.2.2.1. Phơng pháp phân lập và làm sạch
- Tiến hành phân lập, nhặt tế bào bằng pipet pasteur đã qua xử lý đèn cồn,
phân lập mẫu tảo trên kính hiển vi đảo ngợc. Tiến hành rửa các tế bào đã phân
lập đợc qua nớc biển lọc nhiều lần. Sau đó chuyển ngay chúng vào môi trờng
nuôi. Tiếp theo, cấy từng tế bào vào từng "giếng" của "vỉ nuôi" và nuôi trong điều
kiện môi trờng ổn định tại buồng nuôi. Khi số lợng tế bào tảo trong các giếng
nuôi đã tăng lên, chuyển sang các ống nghiệm có thể tích lớn hơn, nếu tảo phân lập
cha đợc thuần thì phải tiến hành phân lập lại. Tiếp tục chuyển mẫu nuôi sang các
bình tam giác có thể tích lớn hơn (100; 250 ml) khi mật độ tảo trong các ống

0
C để hạn chế sự sinh trởng và phát
triển của chúng. Buồng nuôi phải có trang thiết bị điều khiển và duy trì đợc ánh
sáng và nhiệt độ.
- Cấy truyền: tần số cấy truyền phụ thuộc vào điều kiện giữ giống và tuỳ
thuộc loài tảo. Các dạng tảo đơn bào và tảo dạng sợi không chuyển động có thể đợc
cấy truyền với tần số tha hơn so với các loài có roi. Theo dõi giống thờng xuyên
để cấy truyền vào thời gian phù hợp.
- Môi trờng dinh dỡng: có nhiều loại môi trờng dinh dỡng dùng cho
nuôi tảo trong điều kiện phòng thí nghiệm. Nhng để đảm bảo tốt cho sự sinh
trởng của tảo thì cần lu ý một số điểm:
+ Nồng độ mặn (NaCl), thờng phụ thuộc vào nguồn gốc sinh thái của
chính cơ thể tảo
+ Nguồn nitơ, cacbon, phốt phát, và một số ion khác
+ pH và yếu tố vi lợng khác nh vitamin
2.2.3. Phơng pháp thiết kế thí nghiệm
2.2.3.1. Thí nghiệm ảnh hởng của cờng độ ánh sáng tới sự phát triển của tảo
Thí nghiệm đợc tiến hành tại 4 mức cờng độ ánh sáng khác nhau ( 500lux,
1000lux, 2000lux và 3000lux), các yếu tố môi trờng khác đợc duy trì ổn định nh
sau: Chu kỳ sáng : tối là 14h : 10h. Nhiệt độ ~24
0
C; S = 24 hoặc tuỳ loài; pH~7,8.
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
4
Tảo đợc nuôi trong môi trờng IMK. Tại mỗi cờng độ ánh sáng, thí nghiệm đợc
lặp lại 3 lần với 3 lọ giống nhau về thể tích và mật độ tế bào giống.

loài; pH~7,8. Tại mỗi nồng độ mặn dinh dỡng, thí nghiệm đợc lặp lại 3 lần với 3
lọ giống nhau về thể tích và mật độ tế bào giống. Trớc khi đặt thí nghiệm thì nồng
độ các muối dinh dỡng (NO
3
-
; PO
4
-3
; NO
2
2-
; H
4
+
; SiO
3
2-
) đợc đo và mẫu nớc đợc
lấy ra 3 lần tại các giai đoạn: đầu pha log, cuối pha log và cuối pha cân bằng để
kiểm tra nồng độ các muối dinh dỡng (NO
3
-
; PO
4
-3
).
Kiểm tra sự phát triển của tảo bằng cách đếm số lợng tế bào tảo hai
ngày một lần dới kính hiển vi trên buồng đếm Sedgewick-Rafter thể tích
1ml.
2.4. Phơng pháp xử lý số liệu

- Hệ số tơng quan đợc tính bằng phơng pháp phân tích tơng quan hồi quy
tuyến tính một lớp trên chơng trình thống kê trong phần mềm EXCEL
(tools-Analysis-regression).
- Tốc độ phân chia tế bào đợc tính theo công thức:

T = (M
n+1
M
n
)

/ M
n

Trong đó:
T : tốc độ phân chia tế bào
M
n
: số lợng tế bào ngày đếm n
M
n+1
: số lợng tế bào ngày đếm n+1
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng

đổi qúa nhiều so với môi trờng sống cũ của tảo thì thời gian trong giai đoạn này rất
dài, thậm chí tảo có thể chết.
- Pha log: quần thể tế bào tảo đã thích nghi với môi tr
ờng nuôi, mật độ tăng
nhanh với tốc độ theo hàm số mũ, kích thớc lớn tế bào lớn, sắc tố nhiều và chuyển
động mạnh, có loài thì còn biểu hiện chuỗi tế bào dài, nhìn mắt thờng bên ngoài có
xuất hiện nhiều khí trên thành bình, có thể do tảo hấp thụ chất dinh dỡng mạnh,
quang hợp xảy ra tốt và phân chia tế bào mạnh, thời gian trong pha này là rất tốt để
dùng làm giống cho các thí nghiệm hay chuyển sang môi trờng nuôi mới.
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
7

0
5
10
15
20
25
30
35
02468101214

Hình1. Đờng cong sinh trởng của vi tảo

- Pha cân bằng: mật độ tế bào không tăng, ổn định trong một thời gian nhất định.
Quá trình quang hợp và phân chia tế bào vẫn xảy ra trong suốt giai đoạn này nhng

MĐTB
Thời
g
ian
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
8
Alexandrium affine
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
1 3 5 7 9 111315171921232527
Ngày
MDTB/ml
3000Lux 2000Lux
1000Lux 500Lux

-1.5
-1.0
-0.5
0.0
0.5
1. 0

chuyển sang pha cân bằng rồi suy tàn.
Tại cờng độ ánh sáng 1000Lux, quần thể phát triển rất chậm và đạt mật độ tế
bào cao nhất tại ngày thí nghiệm thứ 19 với mật độ 810 tb/ml. Tại CĐAS 500lux,
gần nh chúng ta không thấy đờng biểu diễn tăng trởng của tảo hiển thị trên hình
(Hình 1a), dờng nh quần thể chỉ duy trì và suy tàn dần, nếu có sự phát triển thì
cũng rất yếu.
a
b
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
9
Từ kết quả về tốc độ phân chia tế bào thông qua hình 2b chúng ta thấy, các quần
thể tế bào có tốc độ phân chia tơng đối ổn định nhng vẫn tạo thành các đồ thị hình
răng ca. Tại cờng độ ánh sáng 3000Lux có tốc độ phân chia tối đa là 0,95
lần/ngày đếm và tốc độ phân chia trung bình là 0,07 lần/ngày đếm. Tại cờng độ
ánh sáng 2000Lux có tốc độ phân chia cao nhất là 0,61 lần/ngày đếm và tốc độ phân
chia trung bình là 0,06 lần/ngày đếm. Tại cờng độ ánh sáng 1000Lux và 500Lux
thì thấp hơn.
3.2.1.2. Loài tảo Alexandrium minutum.
Thực hiện thí nghiệm theo phơng pháp đã thiết kế, sau 28 ngày theo dõi sự phát
triển của tảo, chúng tôi đã thu đợc kết quả nh trên hình 3.

Alexandrium minutum
0
10000
20000
30000

tra bảng
=2,44 và R
= 0,86.
Vậy, yếu tố CĐAS có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của loài tảo
Alexandrium minutum và yếu tố cờng độ ánh sáng và sự phát triển của tảo có tơng
quan tuyến tính thuận rất chặt.
Nhìn vào kết quả trong hình 3a chúng ta thấy, trong 4 cờng độ ánh sáng đã thí
nghiệm, tảo phát triển tốt nhất tại cờng độ ánh sáng 3000lux, tại cờng độ ánh sáng
3000Lux thì quần thể có sự phát triển ở pha lag là 12 ngày và chuyển sang pha log,
quần thể đạt đến kích thớc lớn nhất vào ngày thí nghiệm thứ 23 với mật độ tế bào
a b
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
10
là 33000 tb/ml, quần thể tiếp tục chuyển sang pha cân bằng và suy tàn.Tại các cờng
độ ánh sáng khác thì gần nh không có sự phát triển, các quần thể chỉ duy trì một
thời gian rồi suy tàn dần, do đó chúng ta không thấy sự hiển thị trên đồ thị.
Từ kết quả phân chia tế bào trên hình 3b chúng ta thấy, các quần thể phát triển
tạo thành các đồ thị hình răng ca lớn, điều này có nghĩa sự phát triển của các quần
thể không đợc ổn định. Tại cờng độ ánh sáng 3000Lux có tốc độ phát triển cao
nhất là 1,65 lần/ngày đếm.
3.2 1. Chi tảo Prorocentrum
3.2.1.1. Loài tảo Proroxentrum cf. mexicanum.
Thí nghiệm đợc tiến hành theo phơng pháp đã thiết kế và sau 32 ngày theo dõi
thí nghiệm, chúng tôi đã thu đợc kết quả về sự phát triển của loài tảo Proroxentrum
cf. mexicanum tại các CĐAS khác nhau nh trên hình 4.
Để kiểm tra yếu tố cờng độ ánh sáng có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của

3
4
5
6
7
Ngày
Tốc độ phân chia /ngày
3000Lux 2000Lux
1000Lux 500Lux

Hình 4. Sự phát triển (hình 4a) và tốc độ phân chia tế bào (hình 4b) của tảo
Proroxentrum cf. mexicanum tại các CĐAS khác nhau

Nhìn vào kết quả trong hình 4 chúng ta thấy: tại cờng độ ánh sáng 3000Lux thì
quần thể tế bào có sự phát triển tại pha lag rất ngắn (khoảng 3,5 ngày) và chuyển
sang pha log, tại pha log thì mật độ tế bào tăng dần nhng tốc độ phân chia cũng
a
b
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
11
không cao nên kích thớc lớn nhất của quần thể đạt đợc vào ngày thứ 20 với mật
độ cao nhất là 6022 tb/ml, nh vậy pha log của quần thể đã kéo dài tới 16 ngày với
tốc độ phân chia tế bào trung bình là 0.05 lần/ngày đếm, tốc độ cao nhất là 1,66
lần/ngày đếm. Tại cờng độ 2000Lux thì số lợng tế bào trong quần thể không cao,
pha lag kéo dài tới 12 ngày nuôi và đạt tới kích thớc lớn nhất của quần thể vào
ngày thứ 18 với mật độ 1655tb/ml. Tại cờng độ ánh sáng 1000Lux và 500 lux thì

IMK. mỗi độ mặn đợc lặp lại 3 lần với 3 lọ giống nhau về thể tích và mật độ tảo
giống ban đầu. Sau thời gian thí nghiệm chúng tôi đã thu đợc kết quả đợc thể hiện
nh trên hình 5.
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
12

Alexadrium affine
0
5000
10000
15000
20000
25000
1 3 5 7 9 1113151719212325
Ngày
MDTB/ml
S1 S2 S3 S4
S5 S6 S7

Alexandrium affine
-2
-1
0
1
2
3

nghiệm thứ 23 với mật độ tế bào đạt đợc là 16630 tb/ml. Tại độ mặn S6 thì quần
thể tế bào có pha lag rất dài và chuyển sang pha log vào ngày thứ 17, đạt tới đỉnh
pha log vào ngày thứ 23 với mật độ tế bào tơng đối thấp 9880 tb/ml. Tại hai độ
mặn là S1 và S7 thì chúng ta không thấy hiển thị trên đồ thị, điều này có nghĩa là tế
bào tảo trong các độ mặn này dờng nh không có sự phát triển mà nó chỉ duy trì
một thời gian và dần dần suy tàn.
a
b
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
13
Kết quả về tốc độ phân chia tế bào đợc biểu thị trên hình 5b cho ta thấy, các
quần thể tế bào tại các độ mặn khác nhau có sự phân chia tế bào tơng đối đều, tạo
nên các đờng rích rắc hình răng ca nhng không lớn, các giá thị thờng có giá trị
dơng, điều này có nghĩa rằng các quần thể tế bào có sự phát triển tơng đối ổn
định.
3.3.1.2. Loài tảo Alexandrium minutum.
Tơng tự nh thí nghiệm đối với loài Alexandrium affine, sau 31 ngày theo dõi
thí nghiệm, chúng tôi thu đợc kết quả nh trong hình 6.
Để kiểm tra độ tin cậy của kết quả thí nghiệm thì chúng tôi đã dùng phơng
pháp phân tích ANOVA một yếu tố và kiểm tra mối tơng quan bằng phơng pháp
tính hệ số tơng quan hồi quy một lớp, kết quả thu đợc cho thấy: F
tính toán
=10,6 >
F
tra bảng
=2,09 và R = 0,56.

1 3 5 7 9 11 131517 192123252729
Ngày
TDPCTB
S1 S2 S3 S4 S5
S6 S7

Hình 6. Sự phát triển (hình 6a) và tốc độ phân chia tế bào (hình 6b) của tảo
Alexandrium minutum tại các độ mặn khác nhau

Nhìn vào kết quả trong hình 6a chúng ta thấy: trong 7 độ mặn chúng tôi đã thí
nghiệm thì tại độ mặn S5 là có sự phát triển đạt mật độ tế bào cao nhất tuy pha lag
của độ mặn này không phải là ngắn nhất, pha lag kéo dài tới ngày thứ 13 mới
chuyển sang pha log nhng quần thể tế bào đã đạt tới kích thớc lớn nhất của quần
thể sớm nhất vào ngày thứ 19 với kích thớc của quần thể tế bào đạt 78980 tb/ml, tại
pha log quần thể phát triển nhanh với tốc độ phân chia tế bào trung bình là 0,71
lần/ngày đếm. Tại độ mặn S2 và S3 thì quần thể có pha lag ngắn hơn độ mặn S5
a b
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
14
nhng pha log của nó lại kéo dài hơn rất nhiều so với độ mặn S5, pha log của độ
mặn S2 từ ngày thứ 7 kéo dài tới ngày thứ 27 với mật độ tế bào là 65950 tb/ml, pha
log của độ mặn S3 kéo dài từ ngày thứ 5 tới ngày thứ 25 với kích thớc tế bào đạt
đợc là 72300 tb/ml. Còn các độ mặn khác thì cũng có sự phát triển nhng rất thấp
và có pha lag rất dài.
Tốc độ phân chia tế bào đuựoc biểu thị trên hình 6b chúng ta thấy, các đồ thị tạo
thành các đờng rick rắc răng ca lớn, điều này có nghĩa là các quần thể tại các độ

1 2 3 4 5 6 7 8 9101112131415161718
ngày
TDPCTB
S1 S2 S3 S4
S5 S6 S7

Hình 7. Sự phát triển (hình 7a) và tốc độ phân chia tế bào (hình 7b) của tảo
Alexandrium tamarense tại các độ mặn khác nhau

Để kiểm tra yếu tố độ mặn có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của tảo
Alexandrium tamarense hay không thì chúng tôi đã dùng phơng pháp phân tích
ANOVA một yếu tố và kiểm tra mối tơng quan bằng phơng pháp tính hệ số tơng
quan hồi quy một lớp, kết quả thu đợc cho thấy: F
tính toán
=4,02 > F
tra bảng
=2,08 và R
= 0,02.
Vậy, yếu tố độ mặn có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của loài tảo
Alexandrium tamarense và yếu tố độ mặn với sự phát triển của tảo có tơng quan
tuyến tính rất yếu hay gần nh không có tơng quan, điều này có thể lý giải là do
kết quả thí nghiệm cha đạt đợc tốt.
a b
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
15
Nhìn trên hình 7a chúng ta thấy tại độ mặn S7 thì quần thể tế bào có sự phát

S1 S2 S3 S4 S5
S6 S7

-2
-1
0
1
2
3
4
5
6
7
1 3 5 7 9 1113 1517 1921 23
Ngày
TDPCTB
S1 S2 S3 S4
S5 S6 S7

Hình 8. Sự phát triển (hình 8a) và tốc độ phân chia tế bào (hình 8b) của tảo
Prorocentrum cf. mexicanum tại các độ mặn khác nhau

Để kiểm tra yếu tố độ mặn có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của tảo
Prorocentrum cf. mexicanum hay không thì chúng tôi đã dùng phơng pháp phân
tích ANOVA một yếu tố và kiểm tra mối tơng quan bằng phơng pháp tính hệ số
a b
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________

tốt. Để minh chứng cho điều này thì chúng ta cũng thấy kết quả nghiên cứu của các
tác giả trớc cũng đa ra nhận định loài tảo Prorocentrum cf. mexicanum phát triển
tốt nhất tại độ mặn 21 [Chu Văn Thuộc, Nguyễn Thị Minh Huyền, 1999; Trần văn
Tựa, 2005]. Nhng để có đợc kết luận chính xác về điều này thì việc tiến hành
thêm thí nghiệm là hết sức cần thiết.
3.3.2.2. Loài tảo Prorocentrum micans.
Thí nghiệm tơng tự nh đối với loài tảo Prorocentrum cf. mexicanum, sau
29 ngày thí nghiệm thì chúng tôi thu đợc kết quả nh
trong hình 9.
Để kiểm tra yếu tố độ mặn có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của tảo
Prorocentrum micans hay không thì chúng tôi đã dùng phơng pháp phân tích
ANOVA một yếu tố và kiểm tra mối tơng quan bằng phơng pháp tính hệ số tơng
quan hồi quy một lớp, kết quả thu đợc cho thấy: F
tính toán
= 7,23 > F
tra bảng
= 2,09 và
R = 0,62.
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
17
Vậy, yếu tố độ mặn có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của loài tảo
Prorocentrum micans và yếu tố độ mặn và sự phát triển của tảo có tơng quan
tuyến tính vừa.

Prorocentrum micans
0

S6 S7

Hình 9. Sự phát triển (hình 9a) và tốc độ phân chia tế bào (hình 9b) của tảo
Prorocentrum micans tại các độ mặn khác nhau

Từ kết quả trong hình 9 chúng ta thấy: tại độ mặn S3 thì quần thể tế bào có sự
phát triển mạnh và đạt mật độ cao nhất. Tất cả các độ mặn trong thí nghiệm này đều
có pha lag kéo dài, tại độ mặn S3 thì pha lag kéo dài tới 13 ngày mới chuyển sang
pha log và đạt tới kích thớc lớn nhất của quần thể tại ngày thứ 27 với tốc độ phân
chia tế bào đạt cao nhất tại độ mặn này là 1,93 lần/ngày đếm, tiếp đến là độ mặn S1
thì quần thể tế bào có pha lag ngắn hơn (11 ngày) và chuyển sang pha log đạt tới
kích thớc lớn nhất của quần thể vào ngày thứ 21 với mật độ tế bào là 37560 tb/ml
vẫn thấp hơn so với mật độ cao nhất của độ mặn tại S3 là 44530 tb/ml. Tiếp theo là
tới độ mặn S4, tại độ mặn này thì pha lag dài hơn (15 ngày), pha log phát triển thấp
hơn so với các độ mặn khác và đạt tới kích thớc lớn nhất của quần thể vào ngày thứ
25 với mật độ tế bào là 18400 tb/ml. Còn lại các độ mặn khác thì gần nh không
thấy hiển thị trên đồ thị, điều này có nghĩa rằng các quần thể tế bào ở các độ mặn
này gần nh không có sự phát triển, chỉ có thể duy trì một thời gian và suy tàn dần.

Nh vậy, Độ muối tạo ra điều kiện thẩm thấu của môi trờng tạo thành cấu trúc
hoạt động của cơ chế điều chỉnh độ thẩm thấu và thành phần ion trong cơ thể thuỷ
sinh vật nói chung và tảo nói riêng, hay nói cách khác tác động phối hợp của yếu tố
muối và sự biến đổi của nó ảnh hởng rất mạnh đến đời sống sinh vật, lên giới hạn
phân bố và lên đặc tính của các loài phân bố ở các khu vực có độ mặn khác nhau.
Do đó mỗi loài tảo cũng đều có vùng cực thuận về độ mặn cho sự phát triển riêng
biệt, cụ thể nh những loài tảo đã đợc thí nghiệm ta thấy, loài Alexandrium affine
a a
Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________

3.4.1.1. Loài tảo Alexandrium minutum
Sau 45 ngày theo dõi thí nghiệm chúng tôi đã thu đợc kết quả về sự phát triển
của tảo nh trên hình 10.
Để kiểm tra độ tin cậy của kết quả thí nghiệm thi chúng tôi dùng phơng pháp
phân tích ANOVA một yếu tố và kiểm tra mối tơng quan bằng phơng pháp tính
hệ số tơng quan hồi quy một lớp, kết quả thu đợc cho thấy: F
tính toán
= 22,39 > F
tra
bảng
= 2,45 và R = 0,95.
Vậy, yếu tố nhiệt độ có ảnh hởng thật sự tới sự phát triển của loài tảo
Alexandrium minutum và yếu tố nhiệt độ với sự phát triển của tảo có tơng quan
tuyến tính rất chặt.

Đề tài: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,
đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra
____________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng; TP. Hải Phòng
19
Alexandrium minutum
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000

C, sự phát triển của quần thể tế
bào tại pha lag kéo dài 9 ngày và chuyển sang pha log, pha log của quần thể kéo dài
tới ngày 35 với mật độ tế bào tại đỉnh pha là 69100 tb/ml. Lên nhiệt độ 30
0
C thì sự
phát triển của quần thể tảo có pha lag ngắn nhất chỉ 3 ngày và chuyển sang pha log,
quần thể đạt đợc mật độ tế bào cao nhất tại ngày thí nghiệm thứ 25 với mật độ là
54700 tb/ml. Khi cao tới nhiệt độ 35
0
C thì đồ thị của sự phát triển gần nh không có
sự tăng trởng, quần thể tảo chỉ tồn tại rồi suy tàn dần. Xét về tốc độ phân chia tế
bào, trên hình 10b thấy rằng tại nhiệt độ 20
0
C có tốc độ phân chia tế bào cao nhất
vào ngày thí nghiệm thứ 11 với tốc độ là 1,38 lần/ngày đếm và tốc độ phân chia tế
bào trung bình là 0,65 lần/ngày đếm, tại nhiệt độ 25
0
C thì tốc độ phân chia tế bào
trung bình là 0,14 lần/ngày đếm và cao nhất là 0,65 lần/ngày đếm vào ngày thứ 9, tại
nhiệt độ 30
0
C có tốc độ phân chia trung bình là 0,18 lần/ngày đếm và tốc độ cao
nhất là 1,07 lần/ngày đếm vào ngày thí nghiệm thứ 3. Nhìn vào hình 10b chúng ta
thấy tốc độ phân chia tế bào ở các nhiệt độ vẫn tạo nên đồ thị dạng răng ca rất lớn,
điều này chứng tỏ sự phát triển của tảo ở các nhiệt độ thí nghiệm cha có đợc ổn
định cao.
3.4.1.2. Loài tảo Alexandrium affine.
Tiến hành thí nghiệm theo phơng pháp đã thiết kế và sau 55 ngày thí nghiệm
thì chúng tôi đã thu đợc kết quả nh trong hình 11.
Để kiểm tra độ tin cậy của kết quả thí nghiệm thi chúng tôi dùng phơng pháp


Alexandrium affine
-2
-1
0
1
2
3
4
5
6
7
1 5 9 1317212529333741454953
Ngày
30 25 20

Hình 11. Sự phát triển (hình 11a) và tốc độ phân chia tế bào (hình 11b) của tảo
Alexandrium affine tại các nhiệt độ khác nhau

Từ kết quả trong hình 11a chúng ta thấy rằng tại nhiệt độ 25
0
C thì quần thể tế
bào có sự phát triển mạnh nhất so với các mức nhiệt độ đã thí nghiệm. Tại nhiệt độ
25
0
C thì quần thể có pha lag kéo dài tới 29 ngày và đạt tới kích thớc lớn nhất của
quần thể vào ngày thí nghiệm thứ 51 với mật độ tế bào là 30600 tb/ml, nh vậy để
đạt tới kích thớc lớn nhất của quần thể thì quần thể tế bào phải mất tới 51 ngày
phát triển. Tại nhiệt độ 20
0

0.15 lần/ngày đếm, tốc độ phân chia cao nhất là 1,65 lần/ngày đếm. Tại nhiệt độ
20
0
C có tốc độ phân chia tế bào trung bình là 0.21 lần/ngày đếm và đạt tốc độ phân
chia cao nhất là 1,35 lần/ngày đếm.
3.4.2. Chi tảo Prorocentrum
3.4.2.1. Loài tảo Prorocentrum cf. mexicanum.
Thực hiện thí nghiệm nh phơng pháp đã thiết kế, sau thời gian theo dõi thí
nghiệm thì chúng tôi đã thu đợc kết quả nh hình 12.

Prorocentrum mexicanum
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
1 5 9 13 17 212529 3337 4145
Ngày
MDTB/ml
35 30 25 20

Prorocentrum mexicanum
-2
-1
0
1
2
3

mới chuyển sang pha log, tại pha log thì quần thể phát triển tơng đối ổn định với
tốc độ trung bình là 0,17 lần/ngày đếm và đạt tới kích thớc lớn nhất của quần thể
vào ngày thí nghiệm thứ 41 với mật độ tế bào là 94300 tb/ml, quần thể tế bào có thời
gian cho pha cân bằng rất ngắn và nó chuyển ngay sang pha suy tàn rất nhanh. Lên
nhiệt độ 25
0
C thì quần thể tế bào có sự phát triển nhanh hơn so với quần thể tế bào
a b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status