1
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.Vị trí địa lý
Huyệ n Bả o Thắ ng nằ m ở phí a Đông củ a tỉ nh Là o Cai , cch trung tâm
tnh Lo Cai khong 38 km. C tng din tch t nhiên l 68.219,31 ha. Trên
đị a bà n huyệ n có 17 dân tộ c cù ng sinh số ng trong đó chủ yế u là dân tộ c Kinh,
Ty chim đa s cn li cc dân tc khc , mỗ i dân tộ c phong tụ c tậ p quá n
khc nhau nhưng sng ha đng . Mậ t độ phân bố dân cư không đồ ng đề u.
Huyn c tọa đ địa lý từ 22
o
10' đn 22
o
34' v đ Bc v 103
o
58' đn 104
o
20' kinh độ Đông.
- Pha Bc gip huyn Mưng Khương tnh Lo Cai v huyn H Khu
tnh Vân Nam - Trung Quố c.
- Pha Đông gip huyn Bc H tnh Lo Cai.
- Pha Nam gip huyn Văn Bn v huyn Bo Yên tnh Lo
- Pha Tây gip huyn Sa Pa v Thnh ph Lo Cai tnh Lo Cai.
1.1.1.2.Địa hình, đị a mạ o
Huyệ n Bả o Thắ ng là mộ t vù ng thung lũ ng nằ m ven hai bên sông Hồ ng
c đ cao phổ biế n từ 80 - 400m. Địa hình bao gồ m dả i thung lũ ng hẹ p chạ y
di ven sông Hng , pha Tây l di ni thp ca dy ni Phanxiphăng -
C. Thng nng nht l thng 7 c nhit đ trung
bnh 30 - 32
o
C.
Ma mưa bt đu từ thng 4 đn thng 9, mưa nhiề u nhấ t và o thá ng 8.
C hin tưng mưa phn v sương mù nhiề u. Lượ ng mưa trung bình năm từ
1650 - 1850 mm. Khu vc Ph Lu lưng mưa trung bnh hng năm l
2.016mm. S ngy mưa trung bnh ở Ph Lu l 111 ngy (S ngy mưa nhiu
nht vo thng 7 v thng 8). S ngy mưa trung bnh ở Ph Nhun l 115
ngy (s ngy mưa nhiu nht vo thng 4 v thng 8 hng năm ). Đ m
không khí trung bình 75-80%.
Vớ i đặ c điể m thờ i tiế t khí hậ u nà y đã tạ o điề u kiệ n cho thả m thự c vậ t
nhiệ t đớ i sinh trưở ng và phá t triể n tố t.
*Thu Văn : Huyệ n Bo Thng c h thng sông , suố i lớ n dà y đặ c
phân bố đề u trên toà n bộ huyệ n.
Sông Hồ ng chả y trên địa bà n mự c nướ c về mù a khô thấ p , đây là nguồ n
cung cấ p nướ c chính cho sả n xuấ t và sinh hoạ t củ a huyệ n. Cc sui ca huyn
đu bt ngun từ cc dy ni cao , lng sui hp v dc mở rng dn v pha
h ngun v t dc hơn, mứ c độ biế n đổ i dò ng chả y lớ n.
* Thự c vậ t: Huyệ n Bả o Thắ ng có nhiề u loạ i thự c vt , diệ n tí ch đấ t
rừ ng chiế m t l cao, từ 80 đn 86% trong tổ ng diệ n tí ch tự nhiên, ch yu l
rừ ng tạ p, cây tá n lá rộ ng rừ ng trồ ng chiế m khoả ng 7 đn 8% ch yu l rừng
thông, keo Nhữ ng loạ i cây phụ c vụ cho việ c chế biế n sả n xuấ t giấ y và mộ t số
mặ t hà ng công nghiệ p khá c, độ che phủ trung bình từ 75 - 85%.
Ngoi ra cn c cc loi cây ăn qu như vi, nhn v mt s loi cây ăn
qu khc. Cc khu dân cư nm st khu vc đi thp , thự c vt c đ che phủ
3
rậ m rạ p hơn như ng chủ yế u là loạ i cây trồ ng có tính chấ t ngắ n ngà y để khai
thc, như tre, vầ u, bch đn.
4
+ Nông nghip tăng trưởng với tc đ kh cao do vic ng dụng cc
tin b khoa học kỹ thut v sn xut đng hướng do đ sn xut nông
nghip đ c nhng bước pht triển mới theo hướng chuyển dn sang sn xut
hàng hoá.
+ Công nghip cn nhỏ bé, chưa khai thc cc kh năng tim tng ca
địa phương, chưa to đ cho vic chuyển dịch cơ cu lao đng trong nông
nghip, đặc bit l công nghip ch bin nông sn thc phm.
1.1.2.2. Tình hình dân số, lao động
- Dân số:
Dân s luôn l yu t l nguyên nhân tc đng đn tt c cc lnh vc
trong đi sng x hi. Tnh hnh bin đng dân s ca huyn Bo Thng tnh
đn ngy 31/12/2010 l 100.901 ngưi, mt đ dân s 148 ngưi/km
2
t l gia
tăng t nhiên ca ton huyn l 1,2%
T l pht triển dân s ca huyn c chiu hướng pht triển tương đi
n định theo chiu hướng gim dn từ năm 2005 trở li đây, năm 2005 t l
PTDSTN l 1,41 % đn năm 2010 l 1,2 %. C thể ni đây l mt thnh tch
đng kể m Đng b v nhân dân huyn Bo Thng hin nay ni chung v cc
đơn vị hnh chnh x ni riêng đ đt đưc.
Trong cc năm tip theo c thể phn đu gim xung v gi ở mc
n định.
- Lao động - việc làm:
Năm 2010 tng ngun lao đng ton huyn c khong 51.614 lao
đng, chim 51,15% tng s dân, trong đ lao đng chưa c vic lm
khong 0,6% tng dân s. Lao đng đang lm vic trong cc ngnh kinh t
chim khong 46,4% tng dân s, cn li l s lao đng c kh năng lao
đng nhưng đang đi học.
1.1.4. Các hoạt động của trung tâm thủy sản
1.1.4.1. Cơ sở vt chất.
Tri ging Thu sn Cp I Ph Nhun trc thuc qun l ca Trung tâm
thu sn tnh Lo Cai. Đưc thnh lp theo quyt định s 107/2005/QĐ-
UBND ngy 14/03/2005 ca UBND tnh v thnh lp Trung tâm Thu sn
Lào Cai.
Tri c tng din tch đt: 6,5 ha, H thng ao nuôi c b m đưc xây
chc chn, gm 10 ao c din tch trung bnh 2000m2, h thng ao ương gm
14 ao c din tch trung bnh 750m2, h thng cp thot nước riêng bit. H
thng bể cha c din tch 1000m2. Khu sinh sn nhân to ca trung tâm gm
2 bể đẻ, 4 bể p, 10 bể nuôi, din tch bể 10m
3
/ bể.
6
Ngoi ra cn c h thng nh lm vic, nh bp, nh tp th, khu iu
hnh vi tng din tch khong 2500m
2
.
1.1.4.2. T chc b mỏy, nhõn lc.
Tri ging Thu Sn Cp I Ph Nhun trc thuc qun l ca Trung
tõm thu sn Lo Cai, c thnh lp nm 2006.
Tri ging hin c 11 CBCNVC-L trong c 2 cn b i hc, 1
cn b cao ng, 4 cn b trung cp, 1 li xe, 2 bo v, 1 k ton.
V t chc b my:
- Ban qun l : 1 trng tri v 1 ph tri
- T chc hnh chnh phc v c 2 ngi: 1 k ton, 1 li xe, 2 bo v.
- T ph trch sn xut thc nghim: 6 ngi.
1.1.4.3. Chc nng, nhim v
* Chc nng: Nghiờn cu khoa hc v chuyn giao cụng ngh
12.000
16.000
8.000
4
Huyện Bảo Yên
450.000
30.000
28.473
5.002
5
Thành phố Lào Cai
80.000
15.000
12.000
3.500
6
Huyện Bắc Hà
50.000
10.000
8.000
4.000
7
Huyện M-ờng Kh-ơng
55.000
30.000
23.000
2.500
8
Huyện Sa Pa
50.000
thut v nuôi trng, ương ging, đnh bt, ch bin bo qun v pht triển bo
v ngun li thu sn.
1.1.5. Đánh giá chung
1.1.5.1. Thun lợi
L huyn nm gip với Thnh ph Lo Cai , gầ n trung tâm phá t triể n
kinh tế củ a tỉnh Là o Cai , li c tuyn đưng cao tc Ni Bi - Lo Cai (đang
thi công), đườ ng quố c lộ , đườ ng sắ t, đườ ng tỉ nh lộ đi qua nên có điề u kiệ n
thuậ n lợ i để phá t triể n cá c khu công nghiệ p , kinh tế : (Như cụ m công nghiệ p
Tằ ng Loỏ ng và nhiề u nhà má y xí nghiệ p khá c trong huyệ n).
- Tc đ tăng trưởng kinh t hng năm đu tăng so với k hoch đ ra.
Ngun lao đng di do, c tnh năng đng cn c, tch luỹ đưc nhiu kinh
nghim sn xut.
8
- Cơ sở h tng ca huyn ngy mt pht triển, b mặt đô thị v nông
thôn ngy mt chuyển bin r rt.
- Ngun nước ch đng, sch đưc cung cp quanh năm từ Sui Thu
chy từ dy Hong Liên Sơn.
1.1.5.2. Khó khăn
Nhưng do trình độ văn hoá củ a dân bả n cò n hạ n chế nên việ c phá t triể n
kinh tế cũ ng như mọ i mặ t khá c củ a đồ ng bà o cò n gặ p nhiề u khó khăn.
Tnh hnh chnh trị x hi : Trên địa bà n huyệ n Bả o Thắ ng có cá c bế n
tầ u, bế n xe và cá c khu công nghiệ p nên lượ ng ngườ i xe cộ đi lạ i , lm ăn kh
phứ c tạ p, tnh hnh t nn x hi , nghiệ n hú t cò n xả y ra đặ c biệ t là ở cc khu
bế n xe và cá c khu có lượ ng ngườ i đi lạ i là m ăn tự do . Nhưng đượ c sự quả n
lý st sao , vậ n độ ng tuyên truyề n củ a cá c cấ p chí nh quyề n đị a phương nên
tnh hnh t nn trên c s gim đi đng kể , mộ t số con nghiệ n đã đượ c đưa
đn trung tâm cai nghin . V vy tnh hnh an ninh trên địa bn luôn n định ,
ton dân luôn thc hin đng cc quy định , chnh sch ca Đng v Nh
nướ c đề ra.
17200
S lưng ao ci to trong tri
Chic
7
Thi gian công tc ci to ao
Ngày
15
Thi gian công tc chăm sc, nuôi dưỡng đn c b
m ở tri (c rô phi đơn tnh v c chép lai ba mu)
Ngày
60
Phng v trừ bnh cho c Rô phi
Tên thuc
Oxy -
tetramycine
Trong công tc ci to ao cn đặc bit ch ý tới đ chua ca đt để điu
chnh lưng vôi bn cho ph hp.
Ngoi vic phng bnh cho c rô phi tôi cn đưc tham gia phng bnh
cho c ging ca mt s loi c khc như c Chép, c Trm cỏ, c Mè…
1.2.3.2. Công tác cho cá đẻ và ấp trứng
Trong qu trnh thc tp ti Tri ging Thu sn cp I, ngoi vic tham
gia sinh sn c Lăng Chm, tôi cn tham gia v bit đưc quy trnh sinh sn
nhân to mt s loi c như: C Chép lai 3 mu, c Trm cỏ, chuyển đi giới
tnh c rô phi đơn tnh… Trong qu trnh tham gia sinh sn nhân to tôi thu
đưc mt s kêt qu như bng 1.2:
Qua bng 1.2 tôi nhn thy kt qu cho đẻ 1 s loi c truyn thng l
kh cao. Trong sinh sn nhân to c Chép lai 3 mu nh p dụng cc gii
php mới như: Thay gi thể bng cc si nylon, b sung tm nha lt xung
đy bể để c thể thu hêt đưc ton b trng c đ đẻ…Nh đ m năng sut
c bt rt cao.
20/03
8
20
1,4
05/04
14
30
2
12/04
12
28
1,8
- Cho cá
Trm cỏ
đẻ
25/04
5
26
Ln 1: 1 ng + 2
viên/ 20kg cá cái.
Ln 2: 1 ng + 2
viên/ 5kg cá cái.
Liu lưng c đc
bng 1/5 c ci/
0,56
15/05
7
32,5
- Đ nghị TTTS c phương n tiêu thụ sn phm v cơ ch chnh sch
tip thị khuyn khch đi tưng tham gia cung ng, tiêu thụ sn phm.
- Cn c gii php lưu gi c b m qua đông tt hơn.
- Đm bo ngun c b m c cht lưng tt.
- Chuyển đi cơ ch qun lý để nâng cao sn xut.
- H thng b ao đang xung cp nghiêm trọng, đ nghị Tri c bin
php khc phục kịp thi để phục vụ sn xut v khi ma mưa đn gn. 12
PHẦN 2
ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
''Ứng dụng tiến bộ sản xuất giống cá Lăng Chấm (Hemibagrus
guttatus) tại trại giống Thu sản cấp I Phú Nhuận Lào Cai''.
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cá Lăng Chm Hemibagrus guttatus (Lacépede, 1803) là loài cá có giá
trị kinh t cao ca h thng sông Hng, thịt c mm, thơm ngon, t xương
dăm, gi bn cao, đưc coi l loi c đặc sn nước ngọt hng đu ca min
Bc, c hm lưng cc cht dinh dưỡng cao, đưc thị trưng trong v ngoi
nước ưa chung. Trong nhng năm 1960-1970, sn lưng c Lăng Chm
chim t l kh lớn trong sn lưng c đnh bt t nhiên ca mt s tnh min
núi (Mai Đnh Yên, 1983) [10]. Nhng năm gn đây, do điu kin môi trưng
bị suy thoi, khai thc qu mc bng nhng phương tin hu dit như dng
xung đin, thuc n, cht đc, ruc c v nhng phương tin khai thc khc
nên sn lưng c Lăng Chm đ gim st nghiêm trọng (Phm Bu v cs,
2000) [1]. Hin ti, c Lăng Chm đưc xp vo mc nguy cp bc V, cn
đưc bo v gp. (B Khoa học - Công ngh v Môi trưng, 1992) [12].
Thi gian gn đây, nhn thy tm quan trọng ca vic bo tn ngun
gen loi c quý him v ti to ngun c Lăng Chm, ti nhiu cơ sở thy sn
Chấm ( Hemibagrus guttatus) tại trại giống Thuỷ sản cấp I Phú Nhun Lào
Cai''. Nhm mục đch:
- Lm quen với phương php nghiên cu khoa học.
- Tm hiểu đưc quy trnh sinh sn nhân to c Lăng Chm.
- Rèn luyn tay ngh, nâng cao kinh nghim ca bn thân.
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Đặc điểm phân loại
C Lăng Chm đ đưc cc nh phân loi đặt cho nhiu ci tên khc
nhau. Theo Chu Xin lua et chen Yinrui (1989, 1990) [14] th c Lăng xp vo
ging Hemibagrus.
Da trên nhng mẫu vt thu thp đưc, tham kho nhng ti liu mới
công b ca Chu Xin Lua, 1990 (c Vân Nam Trung Quc), Robert Tyson,
14
1995 (Ging c Mystus ở Thi Lan v Campuchia), th c Lăng vẫn xp vo
ging Hemibagrus như ca tc gi Mai Đnh Yên (1978), nhưng đi tên loi
từ Hemibagrus elongatus (Gunther, 1865) thành Hemibagrus guttatus
(Lacépède, 1803) (Phm Bu v cs, 2000) [1].
C Lăng chm thuc:
B c nheo : Siluriformes
Họ c Lăng: Bagridae
Ging c Lăng: Hemibagrus
Loi c Lăng: H.guttatus (Lacépède, 1803)
Tên thưng gọi: C Lăng chm (lc lớn), c Qut (lc nhỏ)
Tên ting Ty: Pia Ct, ting Thi: Pia Chưng
Các ch tiêu đm: D II, 7; A 3, 7-10; P I, 8-12; V 1, 5; C 1 + 9 + 9 + 1,
bng hơi 2 ngăn, s lưc mang 18 - 22, s đt sng ton thân 54 - 56 (1 đt
sng đu, 18 - 19 đt sng thân, 33 - 34 đt sng cung đuôi, 1 đt sng
đuôi). (Mai Đnh Yên, 2000) [11].
2.2.1.4. Đặc điểm sinh sản
* Hình thái ngoài cơ quan sinh dục: C Lăng chưa pht dục kh phân
bit đc, ci. Khi pht dục c thể phân bit đc, ci dễ dng hơn:
- C đc: Thân hnh thon di bụng c nhỏ hơn bụng c ci, gai sinh dục
nhỏ, nhọn v di hơn c ci. Khi c pht dục cơ quan sinh dục phng lên c
mu phớt hng.
- C ci: Gai sinh dục hnh bu trn, hơi nhọn v pha vi trng. Khi c
pht dục cơ quan sinh dục phng lên c mu đỏ. Bụng c to, da bụng dy (vo
thi kỳ sinh sn c tch nhiu mỡ) nên c thể nhm lẫn gia bụng ca c
mang trng v bụng ca c c cha nhiu mỡ. (Mai Đnh Yên, 2000) [11].
* Đặc điểm hình thái tuyến sinh dục cá Lăng
- Hnh thi tuyn sinh dục c Lăng ci:
Non so ca c Lăng ci l 1 tuyn đôi gm 2 nhnh c hnh ti trn,
di nm trong xoang bụng. Hai nhnh ny nm 2 bên rut v ở dưới bng hơi.
Hai nhnh ca bung trng pht triển đng đu, t chênh lch nhau v kch
thước. Kch thước v mu sc ca non so thay đi theo giai đon thnh
thục. Non so ở giai đon 1 - 2 c mu hng nht, non so ở giai đon 3 - 4
c mu da cam hoặc vng tươi. B mặt ca non so c t mch mu phân b.
Bung trng giai đon 5 trong sut, bung trng giai đon 6 - 2 có màu tím
sẫm. Hai nhnh ca non so hp li ở pha cui cng v đ ra lỗ sinh dục.
16
- Hnh thi tuyn sinh dục ca c Lăng đc :
Tinh so c Lăng l tuyn đôi, đi xng nhau v c mng treo đnh vo
pha dưới thn. Hai nhnh ca tinh so hnh lưc c cc tua ở hai bên. Khi c
chưa pht dục tinh so c mu nâu đỏ, khi c pht dục tinh so c mu trng.
Hai nhnh tinh so hp li ở pha cui cng v đ ra lỗ simh dục (Mai Đnh
Yên, 2000) [11].
* Đặc điểm sinh sản của cá Lăng trong tự nhiên :
Tui thnh thục: Qua nghiên cu tui c bng lt ct gai cng vây ngc
Tp tnh sinh sn: C Lăng đẻ theo từng con l, nhit đ nước 26-28
o
C.
C đẻ trng vo cc hang, hc đ ở ven sông, sui. Hu ht c lớn đẻ vo
thng 6, c nhỏ đẻ mun hơn vo thng 7, 8. Trng c chm v dnh, c lăng
đẻ trng ti vng trung lưu nước chy. Trng c Lăng hơi trn, hnh qu lê,
c mu vng với đ đm nht khc nhau, đưng knh trng trong cc pha lớn,
dao đng 2.500- 3000 µm. (Mai Đnh Yên, 2000) [11].
* Đặc điểm sinh sản của cá Lăng trong điều kiện ao nuôi
Ma vụ sinh sn đi với c Lăng Chm ở nước ta bt đu từ thng 4 tới
đu thng 6. T l c Lăng Chm b m thnh thục đt trên 85 %, t l c đẻ
trên 93%, t l trng thụ tinh đt 40- 92% (76%), t l nở ca trng C Lăng
đt 40-82% (58%), t l sng ca c bt khi ương lên c hương đt trên 80%,
17
t l sng ca c hương lên ging trung bnh l 88%. (Nguyễn Đc Tuân v
cs, 2004) [6].
Ma vụ sinh sn trong điu kin ao nuôi ngn hơn so với trong điu
kin t nhiên. H s thnh thục cao nht vo thng 5, 6, 7.
Trng c thnh thục c đưng kính 3 - 3,5 cm, trn căng, ri, mu vng
mỡ g. Trng c Lăng mới đẻ hơi dnh, c xoang bao trng nhỏ, non hong
lớn. Trng nở sau khi thụ tinh từ 60 - 64 gi ở nhit đ 27 - 29
o
C.
C Lăng bt khi mới nở c khi non hong lớn hnh cu, chim hu
ht khi lưng thân, chiu di c bt 7 mm, đưng knh non hong 3 mm. C
bt sau khi nở 34 gi ch c kh năng di đng theo chiu ngang, sau 96 gi c
c mu đen, sau 120 gi bơi đưc trong tng nước, sau 10 ngy tiêu ht non
hong (ở nhit đ trên). (Mai Đnh Yên, 2000) [11].
2.2.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
nht, nm st vch trên xoang bụng, chưa phân bit đưc tuyn sinh dục
đc ci bng mt thưng. Giai đon ny tuyn sinh dục cn rt nhỏ, bung
trng c h s thnh thục 0,2 - 0,25%, đưng knh trng khong 32 - 70
µm. Nhân nm ở gia v chim t l lớn so với c t bo, c 1 s hch
nhân nm ở gia nhân.
Giai đoạn II: Bung trng hnh ti di, nhỏ, mu hng nht, bung
tinh hnh di di, hp, c thể phân bit đưc bng mt thưng. H s thnh
thục ca bung trng 0,35- 0,45%. T bo trng c hnh đa gic hoặc hnh
cu, t bo cht tăng lên nên thể tch gia nhân v t bo cht gim xung.
Trong qu trnh pht triển ca giai đon ny c 1 lớp mỏng cc t bo
follicul bao quanh t bo trng, hch nhân tin st mng nhân. Đưng knh
trng khong 100-250 µm.
Giai đoạn III: Bung trng hnh qu nht, c mu vng nht, c thể
nhn r cc ht trng qua lớp mng trong sut. Bung tinh hnh di di, c
nhiu tua ở hai bên, mu hng nht. H s thnh thục bung trng 1 - 2 %.
Cc ht trng vẫn dnh nhau. T chc học ca t bo đ chuyển hẳn v cht
so với giai đon 1 v 2. Giai đon ny đưc đặc trưng bởi t bo trng bt đu
hình thành v tch luỹ non hong. Đu tiên l s hnh thnh nhiu không bo
xung quanh nhân v mng t bo trng, non hong hnh thnh ở dưới dng
mụn nhỏ. Giai đon ny qu trnh tch luỹ non hong đưc thể hin r nét do
tăng s lưng non hong dng ht v cc không bào, màng follicul hình
thnh 2 lớp vng phng x phân bit r từ t bo biểu mô nang. Đưng knh
trng khong 320 - 550 µm, hch nhân nm ở xung quanh nhân.
Giai đoạn IV: Bung trng hnh qu nht lớn, chim hu ht xoang
bụng, mu vng hoặc mu vng da cam, cc ht trng di nhau. H s thnh
19
thục ca bung trng 4 - 10,5 %. Bung tinh hnh di di c nhiu tua ở hai
bên, mu trng nht. T chc học trong giai đon ny c s thay đi r rng.
T bo trng đ tch luỹ đy đ non hong v đt kch thước lớn nht. Non
Năm 2000 - 2001 đ n: Lưu gi ngun gen v ging thy sn bước
đu thun ha c Lăng chm trong điu kin ao nuôi. Đ n đ thu thp đưc
25 c b m v hu bị c trọng lưng 1,0 - 4,0 kg khai thc ti h thy đin
Ha Bnh v nuôi trong ao nước tnh c din tch 500m
2
, đ sâu 0,7 - 0,8 m.
Kt qu cho thy c Lăng chm c kh năng sinh trưởng, pht dục v thnh
thục trong điu kin ao nuôi nước tnh.
Thử nghim mt s loi kch dục t như LRHa, HCG, no thy c,
Domperidon tiêm kch thch cho c b m rụng trng, tit tinh. Trong qu
trnh sinh sn nhân to đ thu đưc trng ca 5 con c ci nhưng t l thụ tinh
rt thp. Thử nghim mt s bin php p trng như: p trong chu c sục
kh, trong khay p trng Rô phi nhưng phôi ch pht triển đn 56 gi ch
không nở thnh c bt.
Trong thi gian từ năm 2002 - 2004, Nguyễn Đc Tuân, Khương Văn
Thưởng, Lê Thiên Lý đ tin hnh đ ti: “Nghiên cu kỹ thut sn xut
ging nhân to c Lăng chm trong điu kin ao nuôi” thu đưc kt qu tt.
Qua cc kt qu nghiên cu từ năm 2002 đn nay cho thy C Lăng thch
nghi tương đi tt với môi trưng nuôi ao, chng sinh truởng nhanh, tc đ
tăng trưởng trung bnh đt 58-142 gam/ thng. Trong năm 2004 với vic p
dụng kỹ thut nuôi vỗ c b m bng thc ăn tươi sng, kéo di thi gian bơm
nước to dng chy v phun mưa nhân to trong ao đ thu đưc nhng kt
qu rt khch l. T l c b m thnh thục v t l c đẻ đt trên 90%, t l
thụ tinh trung bnh 76%, t l nở trung bnh 58%, kt qu ny cao hơn đng
kể so với năm 2002 v 2003.
Căn c trên cc kt qu nghiên cu, đ ti đ xây dng đưc quy trnh
sn xut ging c Lăng chm v đ đưc hi đng nghim thu cp B thông
qua. Đ ti đ b tr cc th nghim ương nuôi c bt, c hương v c ging v
tm ra mt đ nuôi, loi thc ăn ph hp. Năm 2003 đ thu đưc 7800 c bt,
5000 c ging, năm 2004 thu đưc 194000 c bt, trên 12 vn c hương v c
(Ha Chn Bnh, 2011) [2].
C Lăng l mt trong 4 loi c đặc sn c kch thước lớn trên sông Tây
(Tây Giang) v c ở sông Bc Giang, l cc sông nhnh thưng lưu ca sông
Chu (Chu Giang) thuc tnh Qung Đông. Ngưi Qung Đông thưng gọi l
C Lăng Tây Giang hay C Lăng râu trng. Ngun li t nhiên c lăng khai
thc ngy cng cn kit, nhưng nhu cu v gi C Lăng trên thị trưng Qung
22
Đông, Hng Công v Macao ngy cng tăng. Bước đu địa phương đ sn
xut đưc con ging để pht triển ngh nuôi C Lăng. Từ năm 1997 đn năm
2000, Tri c ging đặc sn Long pht ở Thun Đc tnh Qung Đông đ cho
đẻ nhân to thnh công C Lăng trong 4 năm lin ở quy mô sn xut thử
nghim bước đu (Ng Hin Văn, 1963) [8].
Sau thnh công v nghiên cu sn xut ging nhân to ti Trung Quc,
năm 2000 tc gi Dương Gia Kiên thuc Vin nghiên cu thu sn tnh
Qung Tây đ công b ti liu hướng dẫn nuôi thương phm C Lăng Chm.
Theo tc gi, nhng khâu kỹ thut quan trọng trong nuôi thương phm
C Lăng chm bao gm: điu kin ao nuôi phi tt, nước sch đm bo hm
lưng oxy ho tan trên 6mg/l, din tch ao dao đng 0,10-0,25 ha, đ sâu
nước ti thiểu 1,6m v cn lp my qut nước; mt đ th c gim dn theo
s tăng v trọng lưng ca c, dao đng từ 23000-30000 con/ha đi với cỡ
cá 50-75 gram v gim xung 6000-7500 con/ ha đi với cỡ c 750-
1000gram. Trong ao nuôi C Lăng c thể ghép thêm C Mè Trng v C Mè
Hoa lm sch nước. Thnh phn dinh dưỡng ch yu trong thc ăn ca C
Lăng v nhu cu dinh dưỡng hng ngy ca 100 gram c gm 1,2-1,3 gram
protein, 0,18-0,75 gram cht béo, 0,24 gram cht xơ, 0,1 gram mui khong
v cht b sung dinh dưỡng. Mt s bnh thưng xut hin trong giai đon
c ging v c thương phm gây thit hi nặng bao gm bnh trng mỏ neo,
bnh xut huyt.
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu về cá Lăng Chấm tại Việt Nam
còn 4 - 7cm/năm. C tăng chm v khi lưng trong nhng năm đu: năm
1 tui 30 - 60 gam/năm, 2 tui 190 - 240 gam/năm. Tăng nhanh từ năm th 4
đt 1000 - 1400 gam/năm, nhng năm cui gim. L loi c d điển hnh, t
l chiu di rut /chiu di thân bng 89,35%. Thc ăn ch yu ca c lăng l
c, tôm, côn trng, giun, cua chim 28-60% v tn s gặp, 15,8-36,0% v
khi lưng. C ci thnh thục ở tui 3
+
, cỡ nhỏ nht chiu di l 61 cm, trọng
lưng 1,6 kg. C đc thnh thục ở tui 4
+
, cỡ c nhỏ nht chiu di l 72 cm,
trọng lưng 2,7 kg. Tuy nhiên ch c 25% c ci v 20% c đc thnh thục ở
cỡ tui đ. Sc sinh sn c Lăng thp, h s thnh thục trung bnh 7,48; sc
sinh sn tuyt đi ca c tui 3
+
- 11
+
đt 6342 - 54575 ht, sc sinh sn
tương đi trung bnh đt 3750 ht/kg. Trong t nhiên, C Lăng sinh sn từ
cui thng 4 tới đu thng 9. Cng trong khuôn kh ca đ ti ny, do kinh
ph v thi gian hn hp nên ch tin hnh thu thp đưc mt s lưng nhỏ c
b m đ thnh thục ngoi t nhiên cho sinh sn nhân to v đ thu đưc c
bt, tuy nhiên cc ch tiêu như t l thụ tinh, t l nở cn rt thp. (Mai Đnh
Yên, 2000) [11].
24
Năm 2000-2001, Đ n: Lưu gi ngun gen v ging thu sn bước
đu thun ho C Lăng trong điu kin ao nuôi. Kt qu cho thy C Lăng c
kh năng sinh trưởng, pht dục v thnh thục trong điu kin nuôi ở ao nước
tnh. Trong qu trnh sinh sn nhân to đ thu đưc trng ca 5 con c ci
điu kin kh hu, ng dụng công ngh th vic sử dụng nhng đi tưng thu
sn hoang d c gi trị kinh t cao mang nhng gen chng chịu tt đ đưc
gia ho l vic cn thit lm phong ph tp đon c nuôi nước ngọt. Với
nhng thnh công trong nghiên cu sn xut ging nhân to C Lăng trong
thi gian vừa qua c thể ch đng cung cp ging cho ngh nuôi. Tuy nhiên,
để c thể pht triển nuôi rng ri nhng đi tưng ny th vic xây dng công
ngh nuôi l mt trong nhng yu t đng vai tr quan trọng hng đu.
2.3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đi tưng nghiên cu:
+ C b m c trọng lưng 1,6 - 8,0 kg/con đưc nuôi vỗ ti Tri ging
Thu Sn Cp I Ph Nhun
+ C Lăng Chm bt.
- Phm vi nghiên cu: Đ ti đưc tin hnh trên đn c Lăng Chm
(Hemibagrus guttatus) ti Tri ging Thu Sn cp I Ph Nhun.
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm ti Tri ging Thu Sn Cp I xã Ph Nhun, huyn Bo
Thng, tnh Lo Cai
- Thi gian : Chuyên đ đưc thc hin từ ngy 26/12/2011 đn ngy
31/05/2012
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
* Nội dung nghiên cứu
- Quy trnh nuôi vỗ c b m
- Quy trnh sinh sn nhân to
- Quy trnh ương nuôi c Lăng Chm từ giai đon từ c bt lên c hương
* Các chỉ tiêu theo dõi
- T l thnh thục c b m
- T l đẻ c b m
- T l thụ tinh ca trng