Đánh giá hiện trạng nguồn thức ăn cho trâu, bò trong vụ đông tại xã quài cang huyện tuần giáo tỉnh điện biên và giải pháp phát triển - Pdf 13


1
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

cs : Cộng sự
Ha : Hetta
HĐND : Hội đồng nhân dân
QĐ : Quyết định
STT : Số thứ tự
UBND : Ủy ban nhân dân
VCK : Vật chất khô
2
MỤC LỤC

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 1
1.1.1.1. Tình hình chung 1
1.1.1.2. Điều kiên khí hậu thủy văn 1
1.1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 2
1.2. Nhận định chung 4
1.2.1. Thuận lợi 4
1.2.2. Khó khăn 5
1.3. Phục vụ sản xuất 5
1.3.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 6
1.3.2. Biện pháp thực hiện 6
1.3.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 7
1.3.3.1. Công tác chăn nuôi 7

2.4. Kết quả và thảo luận 36
2.4.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Quài Cang 36
2.4.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Quài Cang 37
2.4.2.1. Sản xuất trồng trọt 37
2.4.2.2. Tình hình chăn nuôi trâu, bò. 38
2.4.2.3. Tình hình phân bố nguồn thức ăn cho trâu, bò tại địa phương 44
2.4.3. Điều tra một số cây cỏ tự nhiên được dùng làm thức ăn cho trâu bò 44
2.4.3.1. Thành phần các cây cỏ tự nhiên làm thức ăn cho trâu bò 44
2.4.3.2. Năng suất cỏ tự nhiên trên bãi chăn thả tính trên 1 m
2
cỏ 46
2.4.4. Khả năng sản xuất của cỏ trồng 47
2.4.4.1. Kết quả về chiều cao tái sinh của cỏ voi 47
4.3.2.2. Kết quả về năng suất chất xanh của cỏ voi 48
4.3.2.3. Kết quả về cường độ tái sinh của cỏ voi 49
2.4.5. Một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng thiếu thức ăn tại địa phương 50
2.5. Kết luận và đề nghị 52
2.5.1. Kết luận 52
2.5.2. Tồn tại 52
2.5.3. Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 4
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 13
Bảng 2.1. Sản lượng VCK và chất lượng những loài cỏ trên vùng đất thấp vào
45 ngày cắt 23
Bảng 2.2. Sản lượng VCK của cỏ Ghinê tía cắt sau 30 ngày 24
6
DANH MỤC CÁC ẢNH Ảnh 1: Bãi cỏ tự nhiên tại Quài Cang
Ảnh 2: Rào cỏ
Ảnh 3: Trồng cây Keo dậu
Ảnh 4: Trồng cỏ voi 1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
1.1.1.1. Tình hình chung
Quài Cang là một xã vùng thấp của huyện Tuần Giáo nằm ở phía bắc của
huyện, có trục đường quốc lộ 6A đi qua địa bàn xã. Địa bàn xã tương đối
rộng: Phía bắc giáp với xã Quài Nưa của huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên;
Phía nam giáp với Thị trấn Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên; Phía đông giáp ới xã
Tỏa Tình - Tuần Giáo - Điện Biên; Phía tây giáp với xã Mường Thín - Tuần
Giáo - Điện Biên.

1.1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
a. Ngành trồng trọt
Tổng diện tích đất canh tác xã Quài Cang năm 2011: 1.304,49 ha, với
tổng sản lượng lương thực cây có hạt: 1.751 tấn.
Trong đó:
+ Tổng diện thích sản xuất lúa chiêm xuân là: 152 ha, năng suất 60 tạ/ha
theo chỉ tiêu của huyện giao, đã thực hiện 152 ha, trong đó 02 ha bị chết rét
chuyển sang trồng màu, diện tích lúa chiêm xuân thu hoạch 150 ha, năng suất
bình quân đạt: 44 tạ/ha, sản lượng thu: 660 tấn, đạt 72% kế hoạch huyện giao,
giảm 22,4% so với năm 2010.
+ Tổng diện tích lúa mùa là: 235 ha, năng suất 48 tạ/ha theo chỉ tiêu
huyện giao, đã thực hiện 240,49 ha, trong đó diện tích bị sâu bệnh 82,3 ha,
tổng diện tích lúa mùa 158,19 ha, năng suất đạt 25 tạ/ha, sản lượng thu 400
tấn, đạt 35,4% kế hoạch huyện giao, giảm 64,6% so với năm 2010.
+ Tổng diện tích ngô là: 334 ha, năng suất 23 tạ/ha theo chỉ tiêu của
huyện giao, đã thực hiện 272 ha, năng suất 23 tạ/ha, sản lượng thu 625 tấn,
đạt 81% kế hoạch huyện giao, tăng 4,7% so với năm 2010.
+ Tổng diện tích lúa nương là: 52 ha, năng suất 13 tạ/ha theo chỉ tiêu
của huyện giao, đã thực hiện được 60 ha, năng suất 11 tạ/ha, sản lượng thu 66
tấn, đạt 89% kế hoạch huyện giao, giảm 17% so với năm 2010.
+ Tổng diện tích khai hoang là: 81 ha, đạt năng suất 15 tạ/ha, sản lượng
thu 141 tấn.

3
+ Tổng diện tích sắn là: 170 ha, năng suất 13 tạ/ha theo chỉ tiêu của
huyện giao, đã thực hiện 121 ha, năng suất 63 tạ/ha, sản lượng thu 762 tấn,
đạt 72% kế hoạch huyện giao.
- Cây công nghiệp ngắn ngày:
+ Cây đậu tương: 200 ha, năng suất 62 tạ/ha theo chỉ tiêu của huyện
giao, đã thực hiện 240 ha, năng suất 13 tạ/ha, sản lượng thu 312 tấn, đạt 120%

hoạch, giảm 4% so với năm 2010 do chết dịch và chết rét.
+ Tổng đàn bò là: 188 con, chỉ tiêu giao la 329 con đạt 57% kế hạch
lý do giảm do chết dịch và chết rét.
+ Tổng đàn lợn là: 1.522 con, chỉ tiêu giao la 2.042 con, đạt 75% kế hoạch.
+ Tổng đàn gia cầm là: 29.000 con.
Phương hướng và nhiệm vụ cho năm 2012 là:
+ Tăng đàn trâu: 800 con, tốc độ tăng đàn 6%.
+Tăng đàn bò: 200 con, tốc độ tăng đàn 5%.
+ Tăng đàn lợn: 1.822 con, tốc độ tăng đàn 16%
+ Tăng đàn gia cầm: 31.000 con, tốc độ tăng đàn 6,5%.
c. Công tác chăn nuôi thú y
Làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, tổ chức
tốt công tác tiêm phòng dịch cho gia súc, gia cầm.
Công tác kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm
dịch được duy trì thường xuyên.
1.2. NHẬN ĐỊNH CHUNG
1.2.1. Thuận lợi
- Đảng và Nhà nước đã có những chư trương, chính sách ưu tiên phát
triển kinh tế - xã hội đối với miền núi. Xã luôn nhận được sự quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo sát sao của huyện ủy, HĐND, UBND huyện và các cơ quan
chuyên môn của huyện đã góp phần tạo điều kiện cho xã Quài Cang thực hiện
tốt nhiệm vụ kinh tế - xã hội.
- Nhân dân các dân tộc trong xã luôn thực hiện tốt mọi chủ trương,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Trình độ dân trí của người dân
được nâng lên. Tình hình an ninh trên địa bàn xã cơ bản ổn định và giữ vững.

5
- Các cấp, các ngành của tỉnh thường xuyên quan tâm chỉ đạo, tạo
điều kiện cho huyện phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; đặc biệt là các xã
vùng đặc biệt khó khăn đã góp phần làm thay đổi cơ cấu cây trồng, tập

góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi, trên cơ sở nắm bắt tình
hình cơ bản của địa phương tôi đã xây dựng nội dung thực tập tốt nghiệp của
mình như sau.
1.3.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
- Tìm hiểu kỹ tình hình chăn nuôi thú y tại xã Quài Cang - huyện Tuần
Giáo để thấy được những mặt thuận lợi, khó khăn.
- Tham gia đầy đủ các hoạt động về thú y.
- Thực hiện các nhiệm vụ về công tác vệ sinh thú y, tiến hành các biện
pháp phòng bệnh cho gia súc, gia cầm và tham gia công tác tiêm phòng và
chữa trị cho những con vật bị mắc bệnh. Phổ biến những kiến thức thông
thường về chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho vật nuôi nhằm nâng
cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi.
- Vận động bà con đưa các giống mới vào sản xuất và loại bỏ những
con không đạt tiêu chuẩn đồng thời vận động người dân xây dựng chuồng trại
đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp
vệ sinh, phòng dịch bệnh, định kỳ tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm.
1.3.2. Biện pháp thực hiện
Để thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi xây dựng phương
pháp thực hiện như sau:
- Nghiên cứu tình hình thực tiễn trên địa bàn một số xã thực tập, làm cơ
sở cho việc xây dựng kế hoạch công tác cụ thể và thực hiện đúng theo kế
hoạch đã đề ra.
- Bám sát địa bàn, đi sâu vào thực tế sản xuất chăn nuôi thú y, không
ngại khó khăn vất vả, nắm bắt những bệnh thường xảy ra trong vùng thông
qua các cán bộ chuyên môn.
- Đi đến từng hộ gia đình làm kinh tế giỏi thuộc những xã mà mình thức
tập kết hợp với tuyên truyền, phổ biến những tiến bộ khoa học kỹ thuật thông
qua các đợt tiêm phòng và điều trị bệnh cho gia súc. Giải thích cho nhân dân

7


8
- Vận động người dân xây dựng chuồng trại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
đạt tiêu chẩn vệ sinh thú y như: nền chuồng làm nền si măng hay nền gạch,
mái tôn, có hàng rào che chắn giúp thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Chuồng trại phải thường xuyên quét dọn tránh ẩm ướt, xử lý các chất thải
trong chăn nuôi. Đặc biệt là phải tiêm phòng vaccine cho đàn gia súc, gia cầm
đối với các bệnh thường xảy ra.
+ Đối với chăn nuôi lợn: Lợn con khi sinh trưởng thường hay mắc bệnh
phân trắng và bệnh phó thương hàn. Chúng tôi đã hướng dẫn người dân tiêm
Dextran - Fe để bổ sung sắt cho lợn con vào thời gian lợn được 3 - 10 ngày
tuổi và tiêm phòng bệnh phó thương hàn vào lúc 18 ngày tuổi và 25 ngày tuổi,
nếu cai sữa cho lợn con muộn thi có thể lùi lại lịch tiêm 4 - 5 ngày. Hướng
dẫn người dân sử dụng thức ăn tổng hợp và khẩu phần ăn hợp lý cho lợn, theo
dõi lợn nái đến thời kỳ động dục, chọn thời điểm phối giống thích hợp để đạt
năng suất sinh sản cao, theo dõi lợn nái thời gian đẻ, cách đỡ đẻ cho lợn con.
Khuyến cáo người dân cho lợn con bú sữa đầu để lợn con phát triển đồng đều,
hướng dẫn người dân cách ủ ấm cho lợn con, cách tập cho lợn con ăn sớm, ăn
đúng và đủ khẩu phần theo giai đoạn phát triển.
+ Đối với chăn nuôi bò: Vận động người dân chú trọng trong việc nuôi
dưỡng chăm sóc cho đàn bò nhất là trong vụ đông xuân thức ăn khan hiếm,
hướng dẫn cho bà con kỹ thuật ủ xanh hoặc phơi khô thức ăn để dự trữ trong
mùa đông như: phơi rơm khô, cỏ khô… Đồng thời hướng dẫn người dân cách
bổ xung thức ăn tinh, củ, quả vào khẩu phần hàng ngày đối với bò ở từng giai
đoạn và tránh cho bò ăn phải những thức ăn mốc hỏng. Khi thấy gia súc có
biểu hiện khác thường cần báo ngay cho cán bộ thú y để có biện pháp sử lý
kịp thời. Vận động bà con vệ sinh chuồng trại và tiêm phòng đầy đủ cho đàn
bò để tránh dịch bệnh xảy ra.
1.3.3.2. Công tác thú y
a. Kết quả kiểm tra dịch bệnh

+ Đối với lợn: Tiêm vaccine tụ - dấu và vaccine lở mồm long móng.
c. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Chẩn đoán, điều trị bệnh cho gia súc là vấn đề hết sức quan trọng trong
chăn nuôi. Nếu chẩn đoán đúng và chữa bệnh kịp thời sẽ giúp gia súc chóng khỏi
bệnh, phục hồi sức khỏe, giảm thiệt hại về kinh tế cho người dân.Trong đợt thực
tập tại cơ sở, chúng tôi đã gặp và điều trị một số bệnh ở gia súc như sau:

10
- Bệnh tụ huyết trùng trâu bò:
Bệnh tụ huyết trùng trâu bò là bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida
gây ra, có các triệu chứng như sốt cao 41 - 42
o
C, ít vận động, niêm mạc mắt
mũi đỏ ửng, nước mắt, nước mũi chảy nhiều, gia súc thở nhanh, nước dãi
chảy nhiều, chân run rẩy…
Chúng tôi đã gặp một số trường hợp bò bị bệnh cũng có các triệu trứng
tương tự như trên, chúng tôi chẩn đoán gia súc mắc bệnh tụ huyết trùng và
đưa ra phác đồ điều trị như sau:
Penicillin: 10.000 UI/ Kg TT.
Streptomycin: 20 mg/ Kg TT.
Pha với nước cất hoặc vitamin B1 tiêm bắp, kết hợp với B - Complex
trợ sức, trợ lực cho con vật, tiêm 2 lần/ ngày.
Sau 3 - 5 ngày điều trị con vật đã có tiến triển tốt, giảm bớt các triệu
chứng và khỏi bệnh.
Kết quả: Điều trị 5 con, khỏi 5 con đạt tỷ lệ 100%.
- Bệnh lợn con phân trắng:
Bệnh này thường xuất hiện vào 3 - 21 ngày tuổi, do khẩu phần ăn của
lợn mẹ tăng đột ngột hoặc trong khẩu phần ăn của lợn mẹ không đủ chất dinh
dưỡng hoặc thức ăn không đảm bảo vệ sinh.
Bệnh lợn con phân trắng còn xảy ra do các nguyên nhân như:

khát nước, nên tìm nước bẩn trong chuồng uống, làm bệnh nặng thêm nếu
không đảm bảo đủ nước sạch. Đôi khi có lợn nôn ra sữa chưa tiêu hoá nên có
mùi chua. bệnh kéo dài 2 - 4 ngày, lợn suy nhược nhanh, co giật, run rẫy và
chết. Tỷ lệ chết 50 - 80%. Thể kéo dài gặp nhiều ở lợn từ 22 ngày tuổi. Bệnh
có thể kéo dài từ 7 - 10 ngày. Lợn con vẫn bú nhưng giảm dần đi. Phân màu
trắng đục, trắng vàng. Nhiều con mắt có dử và vầng thâm xung quanh. Lợn
suy dinh dưỡng, niêm mạc nhợt nhạt, nếu chữa trị không kịp thời lợn thường
bị chết sau 1 tuần bị bệnh. Lợn con từ 45 - 50 ngày vẫn còn bú mẹ cũng bị
bệnh ỉa phân trắng với các triệu chứng nhẹ hơn. Nếu bệnh kéo dài, lợn sẽ bị
còi cọc.

12
Điều trị: Bệnh lợn con phân trắng có rất nhiều thuốc điều trị, nếu phát
hiện sớm điều trị kịp thời thì tỷ lệ khỏi bệnh cao.
+ Phòng bệnh: phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại, giữ cho nền
chuồng luôn khô thoáng. Thực hiện tốt cả 3 khâu: chống lạnh, chống ẩm và
chống bẩn, chuồng trại thoáng mát mùa hè, ấm mùa đông…
+ Trị bệnh:
Dùng thuốc uống: Ampi - septol 1g/ 10Kg TT
Genta - costrim 1g/ 10Kg TT
Dùng thuốc tiêm: Genorfcoli 1ml/ 7 - 10 Kg TT
B.complex 2ml/ 10 Kg TT
Kết quả: Sau khi điều trị 1 đàn 10 con thì có 8 con khỏi bệnh, đạt
tỷ lệ 80%.
- Bệnh phó thương hàn lợn:
Bệnh phó thương hàn là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn
Salmonella Choleraesuis (vi khuẩn phó thương hàn lợn) gây ra. Lợn ở mọi lứa
tuổi đều có thể mắc bệnh, phổ biến là lợn con từ cai sữa đến 4 tháng tuổi, ít
khi xảy ra ở lợn đến 6 tháng tuổi.
Có các triệu chứng như: Lợn sốt cao từ 41 - 41.5

1. Tiêm phòng

An toàn
Vaccine tụ huyết trùng trâu
475
475
100
Vaccine lở mồm long móng trâu
475
475
100
Vaccine tụ huyết trùng bò
153
153
100
Vaccine lở mồm long móng bò
161
161
100
2. Ðiều trị bệnh

Khỏi
Bệnh tụ huyết trùng ở bò
5
5
100
Bệnh lợn con phân trắng
10
8
80

học hỏi kinh nghiệm của người đi trước, mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ vào
sản xuất không ngại khó.
- Trong cuộc sống: Phải hòa mình, gần gũi với mọi người, tìm hiểu
phong tục tập quán của nhân dân, vận động giúp đỡ người dân áp dụng khoa
học kỹ thuật váo sản xuất
1.4.2. Đề nghị
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân áp dụng những
khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y
trong chăn nuôi, cần quan tâm hơn nữa về các bệnh xảy ra trên trâu bò cũng
như trên lợn để từ đó có kế hoạch phòng bệnh hiệu quả.
Hàng năm mở các lớp tập huấn cho người dân cũng như bổ xung
thêm cán bộ thú y có chuyên môn về các xã để giúp bà con.
Kiểm dịch chặt chẽ động vật, sản phẩm động vật ra vào tỉnh cũng
như huyện, nhất là những vùng thường xảy ra dịch bệnh để tránh lây lan
dịch bệnh.
Tạo điều kiện cho người dân vay vốn để đầu tư nâng cấp, xây dựng
chuồng trại, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người dân, cung cấp giống
tốt, các loại thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y đạt tiêu chuẩn 15
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

hiệu quả cho mục đích chăn nuôi.
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng nguồn thức ăn cho trâu, bò trong vụ đông tại xã Quài
Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên và giải pháp phát triển”.
2.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng nguồn thức ăn cho trâu, bò của xã Quài
Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
- Tuyển chọn 1 - 2 giống cỏ có năng suất cao trong vụ đông xuân tại xã
Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
- Giải pháp phát triển tình hình chăn nuôi trâu, bò xã Quài Cang - huyện
Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
2.2.2. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Kết quả của đề tài là những
thông tin khoa học bổ sung và làm sáng tỏ hơn nhũng yếu tố liên quan đến sự
sinh trưởng và phát triển của nguồn thức ăn cho trâu bò trong vụ đông.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Giúp người chăn nuôi biết được về nguồn
thức ăn, các giống cỏ có năng suất, giá trị dinh dưỡng cao trong vụ đông cho
trâu, bò và từ đó đề ra các giải pháp phát triển nghề chăn nuôi trâu, bò tại xã
Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1. Khái niệm chung về sinh trƣởng và phát triển
2.2.1.1. Khái niệm về sinh trưởng và phát triển
Sự sinh trưởng và phát triển của cây là kết quả hoạt động tổng hợp của
các chức năng sinh lý trong cây. Do đó việc điều khiển sinh trưởng, phát triển
của cây trồng sao cho thu được năng suất cây trồng cao nhất là một việc rất
khó khăn nhưng cũng rất quan trọng. Muốn điều khiển được sinh trưởng, phát
triển của cây trồng thì phải hiểu biết sâu sắc về bản chất của quá trình này,
trên cơ sở đó có những biện pháp tác động thích hợp nhất.

17

18
trong triết học: Sự biến đổi về chất đến một mức độ nhất định tất yếu phải dẫn
đến sự thay đổi về lượng, ngược lại sự biến đổi về lượng tạo điều kiện thuận
lợi cho sự biến đổi về chất. Sinh trưởng - sự tạo mới các yếu tố cấu trúc, là
tiền đề cho sự phát triển bởi vì có sinh trưởng mới có phát triển. Ngược lại
phát triển, sự biến đổi chất trong quá trình tạo mới đó, có ảnh hưởng thúc đẩy
sự sinh trưởng.
Quá trình sinh trưởng của cây biểu hiện dưới rất nhiều hình thức,
nhưng trong lĩnh vực cây thức ăn chăn nuôi chỉ đề cập về sự tăng kích thước
và sinh khối một cách đơn thuần, ví dụ như: chiều cao cây, tốc độ sinh trưởng,
tốc độ đẻ nhánh, năng suất chất xanh, năng suất chất khô.
Trong đời sống của cây người ta chia ra hai giai đoạn chính: giai đoạn
sinh trưởng, phát triển dinh dưỡng và giai đoạn sinh trưởng, phát triển sinh
sản. Trong giai đoạn thứ nhất thì hoạt động sinh trưởng, phát triển của các cơ
quan dinh dưỡng: rễ, thân, lá là ưu thế. Còn giai đoạn thứ hai thì sự hình
thành, sự sinh trưởng và phân hoá các cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ là ưu
thế. Người ta có thể điều khiển cây trồng sao cho tỷ lệ giữa hai giai đoạn đó
thích hợp nhất với mục đích kinh tế của con người. Chẳng hạn, với các cây
trồng lấy thân, lá, củ (phần lớn cây thức ăn chăn nuôi nằm trong nhóm này)
thì phải kéo dài giai đoạn thứ nhất và ức chế giai đoạn thứ hai. Muốn vậy
người ta phải sử dụng các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu là phân nitơ, nước, độ
dài ngày không thích hợp và kể cả yếu tố giống cây trồng. Nếu trong thời kỳ
đầu mà thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu nitơ và nước thì cây chẳng
những sinh trưởng còi cọc mà rất chóng ra hoa kết quả.
Với các cây lấy hạt thì phải điều khiển sao cho giai đoạn đầu phát triển
đến một mức độ nhất định, có đủ bộ thân lá thì mới ra hoa kết quả để tăng
cường khả năng quang hợp và tích lũy cho cơ quan sinh sản và dự trữ. Muốn
vậy người ta bón đủ và đúng tỷ lệ N, P, K trong giai đoạn đầu để giúp cây
sinh trưởng, phát triển cân đối. Nếu giai đoạn đầu có ưu thế thì phải tìm cách
hạn chế, ngăn cản sự tăng trưởng mạnh của thân lá có thể dẫn đến sự lốp đổ

phạm vi lượng mưa từ 650-3000mm/năm. Yêu cầu thành phần hóa học đất là
trung tính, pH trên 5,2, giàu lân và canxi. Trên đất trung tính, giàu lân và
canxi, giàu mùn, thoáng khí, thoát nước Keo dậu cho năng suất cao và thảm
bền ổn định lên tới trên 10 năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status