Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái học và giá trị thực phẩm của sâu chít tại xã chiềng sinh huyện tuần giáo tỉnh điện biên - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học năm 2011-2013 và đánh giá
chất lượng học sinh trước khi ra trường, được sự đồng ý của khoa Nông lâm và
trường cao đẳng sơn la. Sau một thời gian nghiên cứu và học tập tại xã Chiềng
Sinh - huyện Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên, để đào tạo chương trình của ủy ban
xã đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, ủy ban xã đã tạo
điều kiện cho sinh viên khóa 48 thực tập tốt nghiệp . Được sự giúp đỡ của nhà
trường, khoa, bộ môn em đã tiến hanh thực hiện khóa luận “Nghiên cứu đặc
điểm hình thái, sinh thái học và giá trị thực phẩm của Sâu Chít tại xã Chiềng
Sinh - huyện Tuần Giáo - Tỉnh Điện Biên” . Trong suốt quá trình thưc tập với
sự cố găng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Th.s Hoàng Thị
Hồng Nghiệp, bạn bè đồng nghiệp,các cán bộ, cô, chú, các bác tại xã Chiềng
Sinh. Đến nay em đã hoàn thành tốt bài thực tập tốt nghiệp này.
Do thời gian có hạn và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế. Do đó
luận văn này không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp
ý quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp cùng các bác, các chú, các
chuyen môn để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Hoàng
Thị Hồng Nghiệp người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em, các thầy cô trong bộ
môn, cùng các cán bộ công nâhn viên chức ở xã Chiềng Sinh đã giúp đỡ em
hoàn thành bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Điện Biên, ngày … tháng 4 năm 2013
HỌC SINH

Quàng Văn Xoan

1


Chƣơng 1



có nhiều sữa cho con bũ, Sâu Chít có thể phơi khô tán thành bột cho trẻ em uống
là vài thuốc vô cùng hiệu nghiệm trong việc chữa bệnh còi cọc.
Núi rừng Tây Bắc có lắm đặc sản trong đó có Sâu Chít vang danh thiên hạ
từ lâu, và loại rượu nay đang được du khách trong và ngoài nước ưa thích. Vậy
để biết được thành phần mật dộ,diễn biến,của chúng ra sao chúng tôi tiến hành
thực hiện chuyên đề “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị thực
phẩm của sâu Chít tại xã Chiềng Sinh, huyện Tuần Giáo, Tỉnh Điện Biên”.
Chuyên đề này được tiến hành nhằm góp phần tích cực trong công cuộc xây
dựng và nghiên cứu côn trùng ở nước ta.

3


Chƣơng 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu côn trùng trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về côn trùng,
trong đó phải kể đến những công trình của ldrovandi (1522 – 1605), giáo sư ở
Gymnasium thuộc Bologna bắt đầu được công bố, trong đó gồm có cả côn trùng.
Trong đơn vị thống nhất có tính hệ thống thuật ngữ Insecta (côn trùng) bao gồm
cả bọ cạp, nhện, giun đốt, sao biển…Trong tác phẩm của ông, một khối lượng
lớn những quan sát về cách sinh sống và hình dạng các nhóm động vật này được
đánh giá đặc biệt có giá trị.
Th.Moufer (1550 – 1604) dựa theo bản thảo của Conrad Gesner ( 1516 –
1565) đã biên soạn thành một tài liệu và công bố năm 1634. Hệ thống phân loại
của Moufet cũng tương tự như của

ldrovandi, chỉ có sự khác là sao biển đã

côn trùng y học, côn trùng ứng dụng của K.Eschrich (1871 1951)… Từ giai đoạn này các công trình nghiên cứu về côn trùng trên thế giới
phát triển mạnh mẽ các “Hội côn trùng học” đã được thành lập ở các nước phát
triển như Đức, Nhật, Mỹ, Canada, Pháp… với các nhà nghiên cứu côn trùng như
Eckstein (1859 – 1939), Eidmann (1897 – 1959), Prell (1888 – 1962). Zwolfer
(1897 – 1967), Schwerdtfeger (1905).. sau đó lan rộng sang các nước trên toàn
thế giới.
2.2. Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam
Việt Nam, các nhà khoa học đã ghi nhận khoảng 50 loài côn trùng có
thể phục vụ cho rất nhiều ngành, đặc biệt là trong ngành y học cổ truyền.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về côn trùng trong giai đoạn này
còn ít và mang tính chất điều tra cơ bản và tập trung nhiều về cây nông nghiệp,
công nghiệp, các nghiên cứu về côn trùng cây lâm nghiệp còn trống và chưa
được quan tâm.
Năm 1962 - 1972 nhiều nhà côn trùng học đã được đào tạo, bồi dưỡng
trong và ngoài nước và đã có những công trình khoa học có giá trị về côn trùng
học theo các hướng khác nhau, ví dụ về hệ thống phân loại học có công trình về
mối của Nguyễn Đức Khảm (1971), Bọ rùa của Hoàng Đức Nhuận (1971), về
Homoptera của Lê Đình Thái (1979), về ong ký sinh họ Scelionnidae của Lê
Xuân Huệ (1984)…
Theo hướng sinh lý, sinh thái có các công trình của Phạm Bình Quyền
(1969), Bùi Công Hiển (1973), Vũ Quang Côn (1976). Tài liệu côn trùng lâm
nghiệp, Phạm Ngọc

nh, (1967); Mối ở miền Bắc, Nguyễn Đức Khảm, (1973);

Côn trùng lâm nghiệp. Trần Công Loanh, (1989, 1992); Nấm mọt phá hoại gỗ
5


rừng Lê Văn Nông, (1962); Sinh thái côn trùng, Phạm Bình Quyền và Lê Đình



Nhìn chung các nhóm côn trùng gây hại ở một số cây chủ yếu được
nghiên cứu tương đối kỹ về tập tính, sinh thá, giá trị sử dụng, cũng đã được quan
tâm nghiên cứu về tập tính sinh học và sinh thái của loài này, còn lại phần lớn
các bộ côn trùng khác mới chỉ dừng ở việc điều tra phát hiện và chưa được quan
tâm nghiên cứu.

7


Chƣơng 3
ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu
- Đối tƣợng: Đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị thực phẩm của Sâu
Chít
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Chiềng Sinh - huyện Tuần Giáo - Tỉnh Điện
Biên
3.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá được hiện trạng của Sâu Chít tại khu vực nghiên cứu.
- Mô tả được những đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của Sâu Chít
(vòng đời, tập tính, quan hệ của côn trùng với đặc điểm lâm phần/sinh cảnh)
- Thực hiện được việc nuôi Sâu Chít trong vườn với điều kiện gần giống với
điều kiện tự nhiên nhằm đề xuất biện pháp bảo và phát triển bền vững
3.3. Nội dung nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài nghiên cứu 3 nội
dung cơ bản sau:
- Nghiên cứu hiện trạng của Sâu Chít tại khu vực nghiên cứu.
+ Mật độ đặc điểm phân bố của Sâu Chít

Đánh giá mức độ bị hại và tình hình phân bố các cây bị hại thân và ngọn
như sau:
Không

Không có cây bị hại

Hại nhẹ

Có một vài cây bị hại lẻ tẻ( < 10% số cây)

Hại vừa

Những cây bị hại tập trung từ 3 – 10 cây( 10 – 30% số cây)

Hại nặng

Những cây bị hại tập trung trên 10 cây( >30% số cây)

- Điều tra Sâu trên ngọn cây
Loài Sâu Chít cư trú ở trên ngọn cây, ta tiến hành điều tra theo các
Khóm được bố trí nằm trong OTC đã chọn để điều tra. Dụng cụ cần thiết
để điều tra Sâu Chít là thước mét, dao hay dụng cụ chuyên dùng khác và bảng
mấu.Sau khi xác định xong vị trí của các khóm cây, rồi lấy dao chặt cây có Sâu
xuống. Ta tiến hành điều tra tìm kiếm các con Sâu Chít,sâu đó lần lượt bóc cây
thứ hai trong khóm cứ như vậy cho đến hết khóm không có Sâu nữa thì thôi.Các
mẫu vật điều tra của từng khóm được ghi chép theo mẫu biểu 3.5
9


Mẫu biểu 3.5: Điêu tra Sâu trên ngọn cây

phỏng vấn/bản
- Sử dụng câu hỏi mở để đạt được giải thích và quan điểm của Nông dân.
- Ghi chép chi tiết nội dung các cuộc phỏng vấn lên sổ theo dõi công
việc hiện trường
- Kiểm tra tính thực tiễn của thông tin thông qua quan sát trực tiếp và
kiểm tra chéo.
3.4.3. Công tác nội nghiệp
Công tác nội nghiệp gồm có:
- Xử lý mẫu côn trùng
- Xử lý số liệu điều tra
- Phân tích SWOT
10


3.4.3.1. Xử lý mẫu côn trùng
Trong quá trình điều tra côn trùng cần thu thập đầy đủ mẫu vật phục vụ
cho phân loại, mô tả, chụp ảnh. Mẫu vật thu được có thể xử lý theo hai cách cơ
bản là: Mẫu ngâm và mẫu khô.
- Xử lý mẫu ngâm
Côn trùn ngâm làm mẫu đều phải ngâm trong dung dịch cồn từ 700 có thể
pha thêm ít Formaldehyde.Dụng cụ ngâm có thể ngâm bằng lọ thuỷ tinh hoặc
bình có nắp đậy kín. Nếu thiếu dụng cụ ngâm có thể ngâm chung một số loài có
cùng đặc điểm nhưng sau đó phải nhanh chóng tách riêng ra và có ghi chép cụ
thể. Sau khi ngâm khoảng 7÷10 ngày có thể vớt mẫu ra chỉnh tư thế như phương
pháp xử lý mẫu khô. Mỗi dụng cụ chứa mẫu ngâm phải có nhãn trên đó ghi lại
những thông tin liên quan đến loài bên trong.
- Xử lý mẫu khô
Mọi loài côn trùng đều có thể xử lý thành mẫu khô. Mẫu khô gồm hai loài
chính là mẫu cắm kim và mẫu bông. Mẫu cắm kim là mẫu quan trọng nhất. Sau
khi thu được côn trùng có thể xử lý ngay thành mẫu khô hay ngâm trong


N

= Tổng số đơn vị điều tra

Tỷ lệ có sâu (P%) thể hiện đặc điểm phân bố hay mức độ bắt gặp sâu
trong khu vực điều tra.
3.4.3.3.phân tích SWOT
Chiềng Sinh là vùng đất có nhiệt độ trung bình rất thuận lợi cho lòai Sâu
Chít phát triển, người dân thường thu hoạch Sâu Chít vào thang 11- 12 hàng
năm.
Điểm mạnh của loài Sâu Chít này là chúng ít bị bệnh tật, và chỉ
ăn một loai thức ăn đó là ngọt cây chít nơi chúng cư trú. Và khi chúng đã vào
cây nào thì ăn cây đó chúng không xâm chiếm lẫn nhau từ cây này sang cây
khác,từ Sâu non mỗi một con chỉ ở trong một ông chít cho đến khi trưởng thành
và vào nhộng. khi ra bướm mới tách khỏi ống chít.
Điểm yếu của loài loài Sâu Chít rất mềm nên khi thu bắt chúng cần phải
cẩn thận, khéo đéo, nhẹ nhàng, nếu ta không nhẹ nhàng sẽ làm tổn thương và
chết Sâu
Nếu muốn nuôi Sâu Chít cần có những kiên thức và nhiều thời gian, và
vốn đầu tư. Hiện tại do cơ sở vật chất của xã nhà chưa điều kiện kĩ thuật nhân
nuôi nên găp rất nhiều khó khăn khi nghiên cứu.

12


Chƣơng 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA CHIỀNG SINH
4.1. Điều kiện từ nhiên
4.1.1. Vị trí địa lý

tạo thành hình lòng mương.
4.1.3.Khí hậu thủy văn
a. Khí hậu
Khí hậu xã Chiềng Sinh mang đặc điểm trung của vùng Tây Bắc( cận
nhiệt đới),nóng mùa rõ rệt, ẩm mưa nhiều và chia làm hai mùa
T,W,P
350

Nhiệt độ không khí (oC)

300

Lượng mưa (mm)

250

Độ ẩm không khí (%)

200
150
100
50
0
1

2

3

4

kinh tế, đặc biệt sản xuất Nông – Lâm nghiệp gặp nhiều khó khăn.
- Nhiệt độ không khí:
+ Trung bình: 220C
+ Cao nhất: 380C
+ Thấp nhất: 0,50C
- Độ ẩm không khí
+ Trung bình: 80,08%
+ Thấp nhất: 23,5%
- Nắng tổng số giờ nắng: 1935
- Lượng mưa bình quân: 116.66mm và số ngày mưa:125 ngày
14


b. Thủy văn:
Là xã thuộc vùng núi Tây Bắc có một hệ thống sông, suối khá phong phú,
song phân bố không đều.
- Vùng địa hình bậc thang dốc đứng mật độ 0,72km/km2 phần lớn là các
nhánh suối nhỏ và dốc
- Vùng địa hình bát úp, thấp thoải mật độ 0,52km/km2, bao gồm có …. hệ
thống sông suối chính …… và một số suối khá.
Nhìn chung lòng suối khe lạch diện tích hẹp, độ dốc lớn,mực nước so với
về mặt diện tích đất canh tác thấp hơn 10 - 15m gây nhiều khó khăn cho sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân.
4.2. Tình hình kinh tế xã hội.
4.2.1. thục trạng phát triển kinh tế
Chiềng Sinh là một xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, nên nền
kinh tế chưa phát triển, mang tính tự cung tự cấp là chính. sống chủ yếu bằng
nghành nông nghiệp. Những năm gần đây cơ sở hạ tầng của xã cũng được nâng
lên, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đỏi mới hiện nay. Địa hình của xã
thuận lợi cho việc phát triển một nghành khinh tế nông – Lâm nghiệp, xong tiềm

khoa học kỹ thuật hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng và thực hiện tốt công tác
khuyến nông nên năng xuất cây trồng tăng nhanh. Diện tích các loại cây trồng
tăng nhanh chóng trong giai đoạn này.
* Lâm nghiệp.
Trong những năm qua công tác trồng rừng,quản lý, bảo vệ, phòng chống
cháy rừng có nhiều tiến bộ. Diện tích rừng trồng được tăng lên theo từng năm.
Trong Năm 2012, xã đã tổ chức trồng rừng tập trung được 374 ha ,trồng cây,
phân tán 16 nghìn cây, chăm sóc rừng đạt 785 ha và tu bổ rừng 20.353 ha. Nâng
độ che phủ rừng từ 5,98% năm(2003) lên 42,5% năm(2012)
b) Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã được duy trì ở mức
tăng trưởng khá. Gía trị sản xuất công nghiệp được tăng lên đàn theo từng năm,
từ 137992.35 triệu đồng năm 2003 lên 174415.32 triệu đồng năm 2012. Tuy
nhiến so với sự pháp triển của các ngành thì tỷ trọng ngành công nghiệp trong
toàn bộ nền kinh tế lại bị giảm từ 39.59% năm 2005 xuống còn 35.76% năm
2010.
16


c) Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Những năm qua các loại hình dịch vụ của xã phát triển mạnh.Kinh tế đối
ngoại được mở rộng, đạt kết quả, các trung tâm xúc tiến thương mại đạt chất
lượng cao được xây dựng tại thị trấn và các khu đông dân cư. Bên cạnh đó hệ
thống dịch vụ cho sản xuất cũng được mở rộng, đời sống trên địa bàn nông thôn
và các trung tâm cụm bản được nâng lên, vừa tạo việc làm vừa thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Xã đã chủ động và tích cực thâm nhập thị trường trong nước, thị
trường xuất khẩu, hội nhập với nền kinh tế thị trường của cả nước.
Ngoài việc triển khai một cách đồng bộ, hiệu quả các chương trình dự án
sản xuất kinh doanh, các hoạt động dịch vụ quá trình thi công xây dựng thủy lợi,
đê điều. Xã còn đầu tư xây dựng và hình thành hệ thống dịch vụ cho sản xuất,


2010

2011

2012

123.521

126.644

129.513

133.260

134.820

138.302

1.26

1.20

095

1.21

033

1.52

khăn.
Tính đến đầu năm 2012, toàn xã có gần 20km giao thông đường bộ( trong
đó dường ô tô đi được là 13km) bao gồm các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ,
đường cấp huyện, đường lên xã, đường đô thị và dân sinh. Trong những năm tới,
để phục vụ cho việc phát triển khu công nghiệp và việc mở rộng các điểm dân
cư, diện tích đất dành cho giao thông sẽ cần phải tăng lên.
4.2.5. Thủy lợi
Thủy lợi là một công tác rất quan trọng trong quá trình khai thác, cải tạo
đất đai của xã Chiềng Sinh. Để đảm bảo nguồn nước phục vụ cho sản xuất, xã
đã chỉ đạo các xã phát động phong trào toàn dân làm thủy lợi, nạo vét kênh
18


mương, tu sửa phai tạm. Qua nhiều năm đến nay xã đã đầu tư xây dựng hệ thống
các công trình thủy lợi, bao gồm: 2 hồ chứa kiên cố, 4 đập xây dựng,12 đập rọ
thép, … 9km kênh mương chính. Nhìn chung cơ bản đảm bảo đủ nước tưới cho
diện tích gieo trồng. Ngoài ra các công trình còn góp phần tưới ẩm cho hàng
trăm ha cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp nuôi trồng thủy sản, cấp nước cho
công nghiệp ở một số địa bàn trọng điểm quốc lộ 279 và cấp nước sinh hoạt cho
20% dân cư khu vực nông thôn, nước cho chăn nuôi gia xúc.
Các công trình thủy lợi góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế thông qua khai hoang mở rộng diện tích,thâm canh tăng vụ, đồng thời
góp phần giải quyết nước sinh hoạt cho đồng bao vùng cao,vùng sâu, vùng thiếu
nước nghiêm trọng.
Hiện tại trên địa bàn toàn xã có 12.41 ha đất thủy lợi. Trong nhũng năm
tới, diện tích đât này cần được mở rộng để phục vụ cho việc cung cấp nước sinh
hoạt và cho sản xuất.

19




chúng được chia thành 3 bộ phận: Đầu, ngực, bụng, trên đốt ngực có 4 chi nhỏ,
mờ, gọi là các chân ngực, kết hợp với các đốt bụng, lớp da phủ ngực và bụng
thường rất mỏng,
- Sâu non. Mầu vàng ngà chiều dài từ 35- 40mm, rộng 0,5cm khi ta rang
hoặc nấu chín thì dài hơn là từ 5- 6cm, có từ 10 -12 đốt, phần lưng có một bạch
mầu nâu dọc thẳng từ đầu xuống đến hai chi sau. Sâu Chít có đôi răng cứng mầu
nâu đen để cắn thức ăn, dưới phần ngực có 4 chi nhỏ gọi là chi chân.
- Sâu trưởng thành. Chiều dài từ 1 – 1,5cm, chiều rộng từ 0,2 – 0,5cm
có mầu trắng bặc thường có nhiều phấn bám, trên cánh thường có 5 – 6nốt chấm
màu đen, trên đầu có 2 cái dâu hình sợi chỉ mầu trắng, có hai mắt kép.
+ Con lực, bụng nhỏ và dài hơn con cái, mỗi bên cánh có 2 hoặc 3 nnốt
chấm đen.
+ Con cái, có cái bụng phìn to hơn con lực trong bụng mang trứng, dưới
phần đuôi có mầu đen, và thường có 4- 5 nốt chấm mầu đen ở cánh.
- Nhộng. dài từ 2-2,5Cm, rộng 2mm, nhộng lực và nhộng cái điều ở
trong ống chít khi chúg vũ hóa thành con bướm thì chúng mới moi thoát ra
ngoài và bướm lực và bướm cái tìm nhau giao phối để đẻ trứng cho đời sau phát
triển.
5.1.2.Đặc điểm sinh thái
- Các giai đọan phát triển của Sâu Chít bắt đầu từ tháng 8 – 5 hàng năm
trải qua 3 giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1: từ tháng 9 – tháng 12 là giai đoạn Sâu non chủ yếu ăn
phần ngọn non của cây chít để dự trữ chất dinh dưỡng cho pha nhộng và pha
trưởng thành sau này.
+ Giai đoạn 2: Từ tháng 3 - giữa tháng 4 bắt đầu xuất hiện nhộng, trong
giai đoạn này là thời điểm chúng ở trong ống cây chít và không ăn nữa, chúng ở
trong kén của mình để chờ lợi vũ hoá thành sâu trưởng thành .
+ Giai đoạn 3: từ tháng 4 – tháng 5 bắt đầu xuất hiện sâu trưởng thành,


Nhộng

Sâu
trƣởng
thành

Khóm1

Khóm 2

35 cây

57 cây

3 Cây

2 cây

1 con/cây

x

1 con/cây

x

1 con/cây

x

1 con/cây

x

1 con/cây
1 con/cây

x
x

1 con/cây
Khóm 5

51 cây

2 cây

1 con/cây

23

x
x

Ghi chú


1 con/cây
Khóm 6



x

Khóm 9

42 cây

2 cây

1 con/cây

x

1 con/cây

x

Khóm 10

12 cây

1 cây

1 con/cây

x

Khóm 11

67 cây


5 cây

x
Bị khai
thác

24


Khóm 14

54 cây

1 cây

1 con/cây

x

Khóm 15

22 cây

2 cây

1 con/cây

x


1 con/cây
Khóm 19

Khóm 20

28 cây

71 cây

3 cây

5 cây

x
x

1 con/cây

x

1 con/cây

x

1 con/cây

x

1 con/cây
1 con/cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status