BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
GIANG NGỌC HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI HỌC
DI CĂN HẠCH Vïng TRONG UNG THƯ
BIỂU MÔ ĐẠI TRỰC TRÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Hà Nội – 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trịnh Tuấn Dũng, Chủ nhiệm khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Trung ương
Quân đội 108 đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp tư liệu cho tôi hoàn
thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới: PGS.TS. Trần Văn Hợp -
Chủ nhiệm Bộ môn, TS. Nguyễn Văn Hưng - Phó chủ nhiệm Bộ môn cùng
toàn thể cán bộ, nhân viên của Bộ môn Giải phẫu bệnh - Trường Đại học Y
Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể cán bộ, nhân viên
Khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện K, Khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Trung
ương Quân đội 108 và Trung tâm Giải phẫu bệnh đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại
học - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời
gian học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đọc và đóng góp nhiều ý kiến
quý báu cho bản luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình,
bạn bè thân thiết và các đồng nghiệp trong những ngày tháng học tập và
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2008
Giang Ngọc Hùng
ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.
Chương 1: TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined.
1.1. Cấu trúc giải phẫu và mô học của đại trực tràng Error! Bookmark not
defined.
1.1.1. Giải phẫu Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Mô học Error! Bookmark not defined.
1.2. Phân bố các hạch bạch huyết của ĐTT .Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Mã hóa số các hạch bạch huyết: Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Đánh số các hạch bạch huyết của ĐTT Error! Bookmark not defined.
Chương 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.
3.1. Một số đặc điểm về BN và các hạch vét được Error! Bookmark not
defined.
3.2. Đặc điểm giải phẫu bệnh của khối u Error! Bookmark not defined.
3.3. Tình trạng di căn hạch trong UTBM ĐTTError! Bookmark not defined.
3.4. Mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch với một số yếu tố Error!
Bookmark not defined.
Chương 4: BÀN LUẬN Error! Bookmark not defined.
4.1. Tuổi và giới của BN Error! Bookmark not defined.
4.2. Đặc điểm hình thái bệnh học UTBM ĐTTError! Bookmark not defined.
4.3. Đặc điểm di căn hạch Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
CÁC CHỮ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
BN: Bệnh nhân
CEA (Carcino-embrionic Antigen): Kháng nguyên ung thư bào thai
CK: Cytokeratin
ĐT: Đại tràng
ĐTT: Đại trực tràng
FAP (Familial Adenomatous Polyposis): Bệnh đa polýp tuyến gia
đình
FOBT (Fecal Occult Blood test): Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân
HMMD: Hóa mô miễn dịch
HNPCC (Hereditary Non Polyposis Colorectal Cancer): Ung thư đại trực
tràng di truyền không đa polýp
KN: Kháng nguyên
LS: Loạn sản
MBH: Mô bệnh học
Bảng 3.13. Liên quan giữa týp đại thể của u với tình trạng di căn hạch . Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Liên quan giữa týp MBH của u với tình trạng di căn hạch Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.15. Liên quan giữa mức độ xâm lấn thành ruột của khối uError! Bookmark
not defined.
Bảng 3.16. Liên quan giữa mức độ biệt hóa của mô u với di căn hạch Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.17. Liên quan giữa vị trí của khối u với kích thước hạch và nhóm hạch di
căn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.18. Liên quan giữa týp đại thể của khối u với kích thước hạch và nhóm
hạch di căn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.19. Liên quan giữa týp MBH của u với kích thước hạch và nhóm hạch di
căn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.20. Liên quan giữa mức độ xâm lấn thành ruột của u với kích thước hạch
và nhóm hạch di căn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.21. Liên quan giữa độ biệt hóa của mô u với kích thước hạch và nhóm
hạch di căn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.22. Liên quan giữa vị trí u với số lượng hạch di cănError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.23. Liên quan giữa týp đại thể của khối u với số lượng hạch di cănError!
Bookmark not defined.
Bảng 3.24. Liên quan giữa týp MBH của khối u với số lượng hạch di cănError!
Bookmark not defined.
Bảng 3.25. Liên quan giữa mức độ xâm lấn thành ruột của uError! Bookmark not
Bảng 3.9. Phân bố BN theo số lượng hạch có di căn Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.10. Liên quan giữa tình trạng di căn hạch với kích thước của hạchError!
Bookmark not defined.
Bảng 3.11. Tình trạng di căn theo nhóm hạch (n = 74) Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.12. Liên quan giữa vị trí u và tình trạng di căn hạchError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.13. Liên quan giữa týp đại thể của u với tình trạng di căn hạch Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Liên quan giữa týp MBH của u với tình trạng di căn hạch Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.15. Liên quan giữa mức độ xâm lấn thành ruột của khối u với tình trạng
di căn hạch Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16. Liên quan giữa mức độ biệt hóa của mô u với di căn hạch Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.17. Liên quan giữa vị trí của khối u với kích thước hạch và nhóm hạch
di căn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.18. Liên quan giữa týp đại thể của khối u với kích thước hạch và nhóm
II/ Biểu đồ Trang
Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ mắc bệnh UTBM ĐTT theo giới Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 2: Phân bố UTBM ĐTT theo vị trí Error! Bookmark not defined.5
Biểu đồ 3: Liên quan giữa vị trí u và tình trạng di căn hạch Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 4: Liên quan giữa vị trí u với số lượng hạch di căn Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 5: Liên quan giữa týp đại thể của khối u với số lượng hạch di căn
Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 3.1. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh UTBM ĐTT theo giớiError! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 3.2. Phân bố UTBM ĐTT theo vị tríError! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.3. Liên quan giữa vị trí u và tình trạng di căn hạch Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.4. Liên quan giữa vị trí u với số lượng hạch di căn Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.5. Liên quan giữa týp đại thể của khối u với số lượng hạch di cănError!
%
MT ĐTN ĐTX ĐTXM
Vị trí u
Biểu đồ 2: phân bố u theo vị trí 0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
%
MT ĐTN ĐTX ĐTXM
%
Sùi Loét Dạng nhẫn
Typ đại thể
Dcăn 1-3
Dcăn ≥ 4
Biểu đồ 5: Liên quan giữa týp đại thể của khối u với số lượng hạch di căn Phụ lục 1
ẢNH MINH HỌA Ảnh 1: UTBMT biệt hóa cao. Tiêu bản số Y4069 (H-E x 200)
Ảnh 4: UTBMT nhầy. Tiêu bản số Y1531(H-E x 100) Ảnh 6: UTBM không biệt hóa.Tiêu bản số B4141 (H-E x 400)
Ảnh 7: UTBM không biệt hóa.Tiêu bản số B4141 (CKAE1/3 x 400
) Ảnh 8: UTBMT ở lớp niêm mạc. Tiêu bản số Y1510 (H-E x 50) Ảnh 9:
Ảnh 16: Hạch vi di căn. Tiêu bản số Y960H (CKAE1/3 x 200)
1
ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những bệnh ung thư phổ biến
nhất ở nhiều nước trên thế giới và hiện vẫn là nguyên nhân gây tử vong cao hàng
thứ 2 trong các tử vong do ung thư nói chung. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO),
năm 1996 có hơn 875.000 người bị UTĐTT, chiếm khoảng 8,5% tổng số các
đại thể, týp mô bệnh học (MBH), độ mô học, độ ác tính, mức độ xâm lấn, tình
trạng di căn hạch cũng như di căn xa và giai đoạn bệnh , qua đó giúp lựa chọn
biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp và tiên lượng bệnh tốt hơn, cần phải xét nghiệm
MBH cẩn thận, kết hợp các kỹ thuật nhuộm thường quy với hóa mô miễn dịch
(HMMD). Nhờ có HMMD, người ta đã phát hiện thêm được một số trường hợp có
di căn kín đáo (vi di căn) mà trên các tiêu bản nhuộm thường quy không phát hiện
được [62]. Điều này góp phần giải thích tại sao có nhiều trường hợp mặc dù trước
đó “không thấy di căn” nhưng vẫn “tái phát” và thời gian sống thêm không như dự
kiến.
Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, việc phẫu thuật một cách triệt để, đồng
thời vét hạch rộng rãi trong điều trị UTĐTT cũng như kỹ thuật xét nghiệm HMMD
mới chỉ có thể áp dụng ở một số cơ sở lớn nên hầu như chưa thấy có nghiên cứu
nào sử dụng HMMD trong nghiên cứu tình trạng di căn hạch, đặc biệt là vi di căn,
và mối liên quan của nó với các đặc điểm hình thái bệnh học của UTĐTT. Trong
UTĐTT thì ung thư biểu mô (UTBM) chiếm hơn 97% [11], [14] Vì vậy, chúng
tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình thái học hạch di căn trong ung
thư biểu mô đại trực tràng” nhằm 2 mục tiêu chính sau:
1. Xác định tỷ lệ và một số đặc điểm hình thái học hạch di căn trong ung
thư biểu mô đại trực tràng.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch vùng với các đặc
điểm hình thái học của các u nêu trên.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Cấu trúc giải phẫu và mô học của đại trực tràng
1.1.1. Giải phẫu
ĐTT là phần cuối của ống tiêu hóa, dài khoảng 150cm. Trên phương diện giải
phẫu, sinh lý và cả bệnh lý, người ta chia ĐTT thành 3 phần chính là: ĐT phải, ĐT