Lời Cảm Ơn
Sau hơn ba tháng cố gắng vừa tìm tòi, học hỏi và làm việc, em đã hoàn
thành được đồ án tốt nghiệp của mình. Đây có thể được xem như bản tóm tắt
quá trình 5 năm học tập dưới mái trường đại học. Năm năm học tập là quãng
thời gian không quá dài cũng không quá ngắn, đủ để em trao dồi cho riêng
bản thân những kiến thức chuyên ngành về Công nghệ môi trường, như một
hành trang cho em tiếp tục phát triển trong tương lai. Với tâm trạng của một
sinh viên năm cuối thực hiện đồ án tốt nghiệp, em chân thành cảm ơn quý
thầy cô trong Viện khoa học công nghệ và môi trường – Đại học Bách khoa
Hà Nội đã hết lòng truyền đạt, giảng dạy, quan tâm trong suốt thời gian chúng
em học tập tại đây; cảm ơn PGS.TS Thầy Đặng Xuân Hiển đã dành nhiều thời
gian để hướng dẫn em thực hiện đồ án tốt nghiệp này.Cảm ơn anh Nguyễn
Việt Cường- Trưởng phòng Đánh giá tác động môi trường – Chi cục bảo vệ
môi trường Bình Định đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc thực tập và thu thập số
liệu cho đồ án này. Cảm ơn ba má đã luôn là chỗ dựa vững chắc và mãi mãi
cho con tiếp bước trên con đường mà con đã chọn. Cảm ơn các anh chị khóa
trước, các bạn đồng khóa đã luôn sẵn lòng giúp đỡ và chia sẻ.
Chúc quý thầy cô, ba má luôn khỏe.
HN, 08/06/2010
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
MỤC LỤC
DANH M C CÁC B NGỤ Ả 4
DANH M C CÁC HÌNHỤ 5
PH L C CÁC B NG V THI T KỤ Ụ Ả Ẽ Ế Ế 6
M UỞ ĐẦ 7
CH NG 1 : I U KI N T NHIÊN – KINH T XÃ H I VÀ HI N TR NG H ƯƠ Đ Ề Ệ Ự Ế Ộ Ệ Ạ Ệ
TH NG C P THOÁT N C C A THÀNH PH QUY NH NỐ Ấ ƯỚ Ủ Ố Ơ 8
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
8
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
3.2. TÍNH TOÁN NGĂN TIẾP NHẬN:[3]
54
3.3. TÍNH TOÁN SONG CHẮN RÁC :[3,4]
57
3.4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG CÁT NGANG :[4,9]
60
3.5. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHẮN RÁC TINH :
64
3.6. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ ĐIỀU HÒA CÓ SỤC KHÍ :
65
3.7. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG SƠ CẤP (BỂ LẮNG LY TÂM): [4,9]
67
3.8. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LỌC SINH HỌC CAO TẢI :[3,4,8,9]
69
3.9. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG LY TÂM THỨ CẤP :[3,4,8]
73
3.10. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NÉN BÙN LY TÂM :
76
3.11. TÍNH TOÁN LƯỢNG HÓA CHẤT SỬ DỤNG ĐỂ KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI :[4,8]
80
- SO
X
: Các sunfo oxyt
- NO
X
: Các nitơ oxyt
- THC : Tổng cacbon hữu cơ
- H
2
S : Sunfua hidro
- Q
TB
: Lưu lượng nước thải trung bình
- Q
max
: Lưu lượng nước thải cực đại
- NTSH : Nước thải sinh hoạt
- TLSNT : Trạm làm sạch nước thải
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
3
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
DANH MỤC CÁC BẢNG
B NG 1. KH N NG B C H I TRUNG BÌNH THÁNG ( N V : MM)Ả Ả Ă Ố Ơ ĐƠ Ị 10
B NG 2. L NG M A CÁC THÁNG TRONG N M( N V : MM)Ả ƯỢ Ư Ă ĐƠ Ị 10
B NG 3. M KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG N M( N V : Ả ĐỘ Ẩ Ă ĐƠ Ị
%) 10
B NG 4. D BÁO DÂN S KHU TRUNG TÂM TP QUY NH N N 2010 VÀ 2020Ả Ự Ố Ơ ĐẾ 12
B NG 5. D BÁO QUY MÔ DÂN S THÀNH PH QUY NH N( N V : NG I)Ả Ự Ố Ố Ơ ĐƠ Ị ƯỜ 12
B NG 6. CÁC C S KINH DOANH TH NG NGHI P, KHÁCH S N NHÀ HÀNG VÀ Ả Ơ Ở ƯƠ Ệ Ạ
D CH VỊ Ụ 13
HÌNH 4. BI U BI N THIÊN L U L NG THEO TH GIAN C A N C TH IỂ ĐỒ Ế Ư ƯỢ Ờ Ủ ƯỚ Ả
Ô THĐ Ị 37
HÌNH 5. S H TH NG AEROTEN TRUY N TH NGƠ ĐỒ Ệ Ố Ề Ố 41
HÌNH 6. S H TH NG KÊNH OXY HÓA TU N HOÀNƠ ĐỒ Ệ Ố Ầ 42
HÌNH 7. S HO T NG C A H TH NG AEROTEN HO T NG GIÁN Ơ ĐỒ Ạ ĐỘ Ủ Ệ Ố Ạ ĐỘ
O N SBRĐ Ạ 42
HÌNH 8. S HO T NG C A H TH NG B UNITANKƠ ĐỒ Ạ ĐỘ Ủ Ệ Ố Ể 44
HÌNH 9. S HO T NG C A H TH NG B L C SINH H C B C M T Ơ ĐỒ Ạ ĐỘ Ủ Ệ Ố Ể Ọ Ọ Ậ Ộ
V I HAI PH NG ÁN TU N HOÀN N C.Ớ ƯƠ Ầ ƯỚ 46
HÌNH 10. S CÔNG NGH B BIOPHIN B C HAIƠ ĐỒ Ệ Ể Ậ 46
HÌNH 11. S HO T NG C A H TH NG A L C SINH H CƠ ĐỒ Ạ ĐỘ Ủ Ệ Ố ĐĨ Ọ Ọ 47
HÌNH 12. S CÔNG NGH NHÀ MÁY X LÝ N C TH I.Ơ ĐỒ Ệ Ử ƯỚ Ả 52
HÌNH 13. S C U T O C A NG N TI P NH NƠ ĐỒ Ấ Ạ Ủ Ă Ế Ậ 55
HÌNH 14. S L P T SONG CH N RÁC TRONG M NG D N.Ơ ĐỒ Ắ ĐẶ Ắ ƯƠ Ẫ 57
HÌNH 15. HÌNH D NG TI T DI N NGANG C A SONG CH N VÀ H S PH Ạ Ế Ệ Ủ Ắ Ệ Ố Ụ
THU CỘ 59
HÌNH 16. SONG CH N RÁC V I B PH N V T RÁC C KHÍẮ Ớ Ộ Ậ Ớ Ơ 60
HÌNH 17. S C U T O B L NG CÁT NGANGƠ ĐỒ Ấ Ạ Ể Ắ 62
HÌNH 18. MÁY L C RÁC TINH KI U TR NG QUAYỌ Ể Ố 65
HÌNH 19. C U T O NG PHÂN PH I KHÍẤ Ạ Ố Ố 66
HÌNH 20. C U T O B L NG LY TÂM.Ấ Ạ Ể Ắ 69
HÌNH 21. C U T O B L C SINH H CẤ Ạ Ể Ọ Ọ 72
HÌNH 22. CÁCH B TRÍ CÁC L P V T LI U L C TRONG B L C SINH H CỐ Ớ Ậ Ệ Ọ Ể Ọ Ọ 73
HÌNH 23. C U T O B NÉN BÙN LY TÂM.Ấ Ạ Ể 78
HÌNH 24. C U T O MÁY ÉP BÙN B NG T IẤ Ạ Ă Ả 79
HÌNH 25. C U T O B TI P XÚC CLOẤ Ạ Ể Ế 84
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
5
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
PHỤ LỤC CÁC BẢNG VẼ THIẾT KẾ
lân cận. Tuy nhiên các hoạt động du lịch trong thời gian qua không tương
xứng với tiềm năng và vị thế của Thành phố. Một trong những lý do quan
trọng cản trở sự phát triển du Lịch là sự ô nhiễm của Vịnh Quy Nhơn do một
lượng lớn nước thải, chất thải của của Thành phố đang đổ xả trực tiếp ra biển.
Trước các yêu cầu về phát triển kinh tế- xã hội, thu hút đầu tư, phát triển du
lịch, trước yêu cầu chính đáng của người dân Thành phố về một môi trường
sống trong sạch và an toàn, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của thành
phố là một yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
7
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
Chương 1 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN
TRẠNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ QUY
NHƠN
1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Thành phố Quy Nhơn nằm ở cực Nam của tỉnh Bình Định có tọa độ địa
lý 13
0
46’ vĩ độ Bắc, 119
0
14’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp huyện Tuy Phước
và Phù Cát, phía Nam giáp huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên, phía Đông giáp
biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước, cách Hà Nội 1.060 km về phía
Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 640km về phía Nam, nơi chạy qua của
đường quốc lộ số 1, tuyến đường sắt xuyên Việt. Thành phố có sân bay với
các chuyến bay thường kỳ đến Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Quy Nhơn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và khoa học của tỉnh
Bình Định, là thành phố cảng, đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng của
vùng Nam Trung Bộ, cửa ngõ quan trọng của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông
o Địa hinh khu Long Mỹ tương đối bằng phăng có cao độ từ 5.5 m trở
lên rầt thuận lợi cho xây dựng.
• Khu vực mở rộng bán đảo Phương Mai:
Là một cồn cát ổn định chỗ rộng nhất 4,5Km, chỗ hẹp nhất 1Km. Chiều dài
của bán đảo khoảng 18Km .
+ Cao độ lớn nhất : 315 m.
+ Cao độ trung bình : 15 m.
+ Cao độ thấp nhất : - 0,3 m (Khu ruộng nuôi tôm phía Tây bán đảo).
Địa hình có hướng dốc về hai phía Đông và Tây của bán đảo với độ dốc từ
0,5% đến 2%. Bán đảo không bị ngập lụt khá thuận lợi cho xây dựng.
• Địa chấn
Thành phố Quy nhơn nằm trong vùng có khả năng động đất cấp 6.
c) Khí hậu
Khu vực trung tâm thuộc thành phố Quy Nhơn mang đặc tính khí hậu của
vùng Trung- Trung Bộ, bị chi phối bởi gió Đông Bắc trong mùa mưa và gió
Tây vào mùa khô. Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến
tháng 12 (lượng mưa trong mùa mưa chiếm 80% lượng mưa cả năm). Mùa
đông ít lạnh, thịnh hành gió Tây Bắc đến Bắc. Mùa hè có nhiệt độ khá đồng
đều, có 4 tháng nhiệt độ trung bình vượt quá 28
0
C.
Hướng gió chủ yếu là Đông đến Đông Nam, nhưng chiếm ưu thế trong nửa
đầu mùa Hạ là hướng Tây đến Tây Bắc. Mùa mưa tại khu vực Quy Nhơn
thường có bão, và bão lớn tập trung nhiều nhất vào tháng 10. Vận tốc gió
trung bình tại thành phố Quy Nhơn là 2-4 m/s. Trong những trường hợp đặc
biệt như: giông, bão vận tốc gió rất lớn, có thể đạt tới 40 m/s.
Từ tháng 3 đến tháng 9 là thời kỳ nhiều nắng, trung bình 200-300 giờ
nắng/tháng. Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là thời ký ít nắng, trung bình
100-180 giờ nắng/tháng.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
2 Tháng 2 12,5 0,1 12,2 34,8 0,9 26,2
3 Tháng 3 8,7 2,8 136,0 165,7 92,9 34,9
4 Tháng 4 39,1 0,5 19,9 41,7 22,8 22,8
5 Tháng 5 354,4 74,7 49,0 105,8 7,2 80,2
6 Tháng 6 50,9 325,6 27,0 29,9 28,4 22,9
7 Tháng 7 88,2 24,9 13,3 69,8 4,7 27,3
8 Tháng 8 129,7 72,4 20,4 45,6 311,4 75,8
9 Tháng 9 62,2 241,4 363,4 218,5 134,5 425,2
10 Tháng10 541,8 235,3 914,6 191,2 672,9 519,8
11 Tháng11 369,5 231,9 487,7 137,8 807,9 851,1
12 Tháng12 237,2 63,0 592,1 193,4 18,3 251,1
13 Cả năm 2019,3 1325,3 2638,9 1293,4 2241,3 2595,6
(Nguồn: Các số liệu từ trạm khí tượng Quy Nhơn).
• Độ ẩm:
Bảng 3. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm(Đơn vị : %)
TT Các tháng
Năm
2000
Năm 2004 Năm 2005
Năm
2006
Năm 2007 Năm 2008
1 Tháng 1 85 81 79 84 80 81
2 Tháng 2 81 77 83 82 79 78
3 Tháng 3 81 81 82 83 83 80
4 Tháng 4 86 80 81 80 81 79
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
10
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
TT Các tháng
Thành phố Quy Nhơn nằm trong vùng địa chất thuỷ văn Đông Bắc Bộ,
nơi mà tầng chứa nước là những địa tầng tuổi paleozoic-mesozoic và các khe
nứt trong đá cứng. Địa chất vùng thành phố Quy Nhơn phần lớn phủ bằng
trầm tích tuổi holoxen được xếp loại là bồi tích ven sông mới tạo thành gồm
các hạt vật liệu mịn (hạt mịn). Về phía Nam và phía Tây có đồi cao do đá biến
chất tạo thành.
Do tính chất hạt mịn của vật liệu tầng chứa nước và do nằm gần biển
nên trữ lượng nước ngầm không lớn. Mực nước ngầm dao động trong khoảng
từ 1,55 m đến 3,96m. Khu vực bãi bồi sông Hà Thanh và sông Công (Tân An)
có tiềm năng nước ngầm cao hơn do sự bổ cập thường xuyên từ nguồn nước
của hai con sông này. Khu vực trung tâm thành phố có mực nước ngầm thấp
hơn 3-4m từ mặt đất.
Sông Hà Thanh ở phía bắc thành phố bắt nguồn từ Tây Nam của tỉnh Bình
Định trong các dãy đồi cao và chảy theo hướng thung lũng cho đến khi tới
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
11
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
đồng bằng, từ đó nó quanh co uốn khúc và thay đổi hướng chảy. Nước ở dưới
đáy sông có độ sâu từ 7-22m, lớp đá gốc granit ở độ sâu 25m.
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số
Theo số liệu của Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn, dân số
chính thức năm 2007 của Thành phố là 268.024 người. Trong đó, dân số của
16 phường nội thị là 242.002 người, chiếm 90,3% dân số toàn thành phố.
Tỷ lệ tăng dân số của thành phố Quy Nhơn trong mấy năm qua, dao
động ở mức 0,77- 1,7%, trung bình 1,3%. Các chuyên gia trong nước và quốc
tế trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã thống nhất lựa chọn
tỷ lệ tăng dân số của thành phố Quy Nhơn ở mức 1,5%. Số liệu này được cho
là phù hợp với thực tế phát triển các đô thị ở Việt Nam.
Dân số khu vực trung tâm Thành phố theo các giai đoạn được dự báo
7002 8127
17 Nhơn Lý 9739 1,5 10033 11644
18 Nhơn Hội 3695 1,5
3807 4418
19 Nhơn Hải 6135 1,5
6320 7335
20 Nhơn Châu 2588 1,5 2666 3094
21 Phước Mỹ 5317 1,5 5478 6357
Bảng 5. Dự báo quy mô dân số thành phố Quy Nhơn(Đơn vị: Người)
Khu vực Năm 2010 Năm 2020
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
12
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
Khu đô thị trung tâm (hiện hữu) 210.000 220.000
Bùi Thị Xuân- Trần Quang Diệu 55.000 95.000
Kinh tế
Thực hiện công cuộc “Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước” dưới
sự lãnh đạo của Đảng, cùng với sự nỗ lực của đảng bộ và nhân dân tỉnh Bình
Định nói chung và của thành phố Quy Nhơn nói riêng, trong những năm qua,
đặc biệt là những năm gần đây, kinh tế thành phố Quy Nhơn đã có bước phát
triển rõ rệt, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện, cơ cấu kinh tế đã
có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng các ngành xây dựng, công nghiệp và
dịch vụ và giảm tỷ trọng của ngành nông- lâm nghiệp.
Quy Nhơn có ưu thế về phát triển du lịch, có bãi biển đẹp và nhiều di tích lịch
sử- văn hoá đặc sác. Ngành du lịch đang được đầu tư và có bước phát triển
nhanh. Số liệu được thể hiện theo bảng 6.
Bảng 6. Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng và dịch vụ
2006 2007 2008
Tổng số 14.340 14.041 14.679
Nhà nước 10 10 10
khai thác 28.500 m3/ngđ. Chất lượng khai thác tốt, đạt tiêu chuẩn theo quyết
định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002.
- Nước từ trạm bơm giếng theo ống ∅500, ∅400 chạy dọc quốc lộ 1D về trạm
bơm tăng áp ở chân núi Bà Hoả.
- Trạm bơm tăng áp gồm 2 bể chứa mỗi bể chứa có dung tích w=3000 m3
- Trạm bơm II có 6 máy bơm Q=360 m
3
/h, H= 50 m.
- Bể điều hoà trên núi Bà Hoả W= 3000 m3 ở cốt +37 m
- Mạng lưới phân phối: Toàn thành phố có khoảng 435.000m ống các loại
đường kính ∅400 ÷ ∅50 mm. Hiện tại hệ thống đã cấp nước phủ khắp trong
các phường nội thị thành phố Quy Nhơn và thị trấn Diêu Trì huyện Tuy
Phước. Tổng số khách hàng sử dụng nước máy trên 43.000 hộ.
b) Hệ thống cấp điện
• Nguồn điện
Hiện nay tỉnh Bình Định và thành phố Qui Nhơn đang được cấp điện từ lưới
điện quốc gia 220KV và 110KV.
Tại khu vực Phú Tài (Thuộc thành phố Qui Nhơn) có trạm 220/110KV-
1x125MVA cấp điện cho trạm này là đường dây 220KV Plâycu-Phú Tài, dây
dẫn ACO300 dài 140km, phía 110KV của trạm này được nối với nhà máy
thuỷ điện Vĩnh Sơn (công suất 66MW).
Nguồn điện tại chỗ: Qui Nhơn hiện có nhà máy điện Điezel Nhơn Thạch,
công suất đặt 27,78MW công suất khả dụng 18,72MW. Hiện làm công tác dự
phòng.
• Lưới điện
Lưới 110KV: Các trạm 110KV: Thành phố Qui Nhơn hiện có 2 trạm 110KV:
- Trạm Phú Tài: (Đặt cạnh trạm 220KV Phú Tài), trạm gồm 2 máy 110/35KV
công suất (1x20+1x25)MVA.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
14
máy biến áp 15%KVA).
- Tuyến 373: Tuyến này đi qua khu vực Phú Tài (Thành phố Quy Nhơn ) để
cấp điện cho các huyện lân cận thuộc khu vực phía Đông Bắc thành phố Quy
Nhơn dùng dây AC185.
- Tuyến 374: Nối với trạm 35KV Phú Tài, trên tuyến này có một nhánh rẽ đến
2 trạm 35/0,4KV (Công suất của 2 trạm này là 960KVA). Dây dẫn AC150,
dài km.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
15
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
Lưới 22KV: Trừ một số ít các xí nghiệp thuộc khu vực Phú Tài được cấp điện
bằng điện áp 35KV cho các trạm 35/0,4KV. Còn lại, đại bộ phận các phụ tải
điện của thành phố Qui Nhơn được cấp điện bằng điện áp 22KV từ 3 trạm
biến áp sau:
- Từ trạm 110/22KV Qui Nhơn: Từ trạm này có 8 xuất tuyến 22KV cấp điện
cho khu vực thành phố cũ Qui Nhơn.
- Từ trạm 35/22-15KV nhà máy điezel Nhơn Thạch có 3 xuất tuyến 22KV: 2
tuyến vào khu thành phố cũ Qui Nhơn, 1 tuyến trở ra khu vực Phú Tài.
Tổng chiều dài các tuyến 22KV là km, đang cấp điện cho 223 trạm lưới
22/0,4KV với tổng công suất các máy biến áp là 45.415KVA.
Trục chính dùng dây AC 95, AC120 có bọc cách điện, các nhánh rẽ dùng dây
AC50, AC70 có bọc cách điện, bắt trên cột điện bê tông ly tâm.
Các trạm lưới đa số dùng trạm trên dàn, có công suất từ 3x25KVA đến 320 và
560KVA.
Từ trạm 35/22KV Phước Sơn thuộc huyện Tuy Phước: 3 xã trên bán đảo
Phương Mai là Nhơn Lý, Nhơn Hội và Nhơn Hải đang được cấp điện từ trạm
35/22KV-3200KVA Phước Sơn (thuộc huyện Tuy Phước) thông qua lưới
22KV huyện Tuy Phước. Từ lưới 22KV của huyện Tuy Phước có 1 nhánh rẽ
tới 3 xã trên, Chiều dài tuyến điện 22KV do 3 xã quản lý khoảng 23km, đang
cấp điện cho 5 trạm lưới 22/0,4KV với tổng dung lượng các máy biến áp là
thoát nước rõ rệt.
Khu vực trung tâm thành phố áp dụng mô hình thoát nước chung, nước
thải và nước mưa được thu gom bằng hệ thống cống cấp 3, cấp 2 dẫn về tuyến
cống cấp 1 rồi xả thẳng vào nguồn tiếp nhận. Các nguồn tiếp nhận chính:
- Sông Hà Thanh
- Đầm Thị Nại
- Hồ Đống Đa
- Hồ Phú Hoà
- Vịnh Quy Nhơn
Do là hệ thống thoát nước tự chảy hoàn toàn lại chưa có các kết cấu cửa xả
thích hợp nên hiệu quả thoát nước của hệ thống thoát nước tại một số khu vực
trũng ở trung tâm thành phố phụ thuộc nhiều vào chế độ thuỷ triều.
1.3.2. Hiện trạng hệ thống quản lý thu gom và xử lý nước thải tại thành phố :
a) Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt
Tại Quy Nhơn, mô hình được áp dụng phổ biến của người dân là cho
nước thải thấm vào đất thay vì đấu nối với hệ thống thoát nước do khu vực
này có kết cấu nền đất xốp, pha cát có độ thấm lớn. Thực tế cho thấy, do
không muốn nộp khoản phí đấu nối, một số hộ dân không ngần ngại áp dụng
giải pháp thấm cho nước thải của gia đình mình. Giải pháp thấm có thể áp
dụng với những khu vực nông thôn, các khu đô thị nhà vườn nơi có mật độ
xây dựng thấp. Đối với đô thị có mật độ xây dựng, mật độ dân cư cao, lượng
nước thải sinh ra lớn, giải pháp thấm gây ra nguy cơ lớn về sự ô nhiễm môi
trường, trực tiếp là nguồn nước ngầm và môi trường đất.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
17
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
Phần nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình có đấu nối với hệ thống
thoát nước của Thành phố cũng không được phân tách, thu gom và xử lý mà
được xả trực tiếp vào các nguồn tiếp nhận. Nước thải cùng với nước mưa
được xả trực tiếp vào môi trường tự nhiên (biển, sông, ao hồ).
ST
T
Đối tượng Tiêu chuẩn cấp nước Nhu cầu (m3/ngày)
2010 2020 2010 2020
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
18
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
1
Dân cư Đô thị (Q1) 110l/ngđ 150l/ngđ 30.000 70.000
2
Công cộng 10%Q1 20%Q1 3000 14000
3
Tưới cây, rửa đường 8%Q1 10%Q1 2500 7000
4
Du lịch 300l/c.d 300l/c.d 720 840
5
Công nghiệp 40m
3
/ha.d 40m
3
/ha.d 10.700 26.300
6
Tổn thất 30%Q1-5 25%Q1-5 13.500 30.000
7
Cho bản thân WSTP 5%Q1-6 5%Q1-6 3000 7200
Tổng cộng 63.500 160.000
Nhu cầu dùng nước đến năm 2010: 63.500 m
3
/ngđ;
Nhu cầu dùng nước đến năm 2020: 160.000 m
/ngđ
Nhơn Hội: Xây dựng TLSNT-CN4 15.120 m
3
/ngđ
P.Quang Trung: Xây dựng TLSNT-CN5 (TTCN) 1.260 m
3
/ngđ
Các cơ sở CN phân tán: 260 m
3
/ngđ
Tổng cộng: 28.650 m
3
/ngđ
+ Yêu cầu làm sạch
Các loại nước thải sinh hoạt và công nghiệp xử lý đạt cấp B của TCVN 5942
và 5945-2005.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
19
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
h) Tiêu chuẩn dùng nước và Tiêu chuẩn thải nước đề xuất tính toán
Tiêu chuẩn cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước tương
đương dựa theo tiêu chuẩn và công suất cấp nước cả Thành phố, trong đó các
nhu cầu dùng nước công cộng, dịch vụ, tưới cây (không bao gồm nước công
nghiệp và thất thoát) cũng được tính trung bình theo đầu người. Phương pháp
tính này đã tính đến việc ngoại trừ nước công nghiệp (sau khi sử dụng được
xử lý riêng) và nước thất thoát, các đối tượng sử dụng nước sẽ lại xả nước thải
ra hệ thống thoát nước của Thành phố.
Bảng 9.Tính toán tiêu chuẩn cấp nước tương đương
Đối tượng dùng nước
Tiêu chuẩn theo quy hoạch Tiêu chuẩn đề xuất
trong mùa mưa và phần lưu lượng nước thải được gọi là hệ số pha loãng.
Nghiên cứu này chỉ dùng hệ số 1+1, tức là hệ số pha loãng bằng 2 để
tính toán các công trình đơn vị trên các đường cống. Mục đích là làm giảm tối
thiểu lượng nước phải bơm để giảm chi phí vận hành hệ thống. Trong thực tế
điều này khó đạt được một cách chính xác, bởi vì khi có mưa lớn áp suất cột
nước tăng làm tăng đáng kể lượng dòng chảy được đưa vào các trạm bơm. Tất
nhiên là lượng dòng chảy tới trạm xử lý xử lý bị hạn chế bởi công suất máy
bơm nhưng tình trạng “ngập” cũng có nghĩa là các máy bơm sẽ phải hoạt
động liên tục trong thời gian dài. Để đảm bảo công suất và hiệu suất của trạm
xử lý, một giếng tách sẽ được đặt ngay phía trước trạm xử lý để xả phần lưu
lượng vượt quá công suất cho phép.
j) Hệ số không điều hòa
Việc sử dụng nước cấp sinh hoạt vốn không đồng đều theo thời gian trong
ngày. Nhu cầu sử dụng nước có lúc cao điểm mà phần lớn là vào buổi sáng.
Mức sử dụng nước vào giờ cao điểm cũng phụ thuộc nhiều vào kiểu đô thị.
Đô thị càng có nhiều hoạt động khác nhau thì sự chênh lệch giữa nhu cầu
trung bình và nhu cầu cao điểm càng ít.
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo dự án vệ sinh môi trường
thành phố Quy Nhơn đề xuất hệ số không điều hoà lưu lượng là 1,3 để biểu
thị sự thay đổi lưu lượng các thời điểm khác nhau trong ngày. Hệ số không
điều hòa lưu lượng giảm đi khi nước thải chảy qua bể tự hoại so với trường
hợp xả trực tiếp từ nhà dân vào cống. Hệ số điều hoà 1,3 có thể phù hợp với
thành phố Quy Nhơn nơi mà hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng bể tự hoại.
k) Ô nhiễm do nước thải
Ô nhiễm dải bờ biển do nước thải có thể cảm trực quan. Nước biển
trong nhiều thời điểm có màu xám của nước thải và có mùi khó chịu. Lượng
bùn lắng đọng dọc theo bãi biển cản trở nhiều đến khách tham quan, tắm
biển.
Nhiều ao hồ trong thành phố như hồ Bàu Sen cũng bị ô nhiễm do nước
thải, mặc dù nhiều biện pháp cải thiện đã được đưa ra. Các hồ Đống Đa, Phú
ts
mg/l 0,68 0,67 6
6 Coliforms MNP/100ml 7.10
5
2,3.10
5
1000
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
22
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
Hình 1. Sơ đồ định hướng phát triển không gian TP Quy Nhơn đến 2020
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
23
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
Hình 2. Toàn cảnh các thủy vực thoát nước
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551
24
Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn - Đào Đức Trung - Lớp CNMT K50 QN
1.3.4. Mạng lưới thoát nước:
Mạng lưới thoát nước khu vực trung tâm thành phố cũ có thể phân chia
làm 3 lưu vực chính, thoát nước theo 3 hướng khác nhau:
(1) Các lưu vực có hướng thoát nước về phía cửa sông Hà Thanh và đầm
Thị Nại (hướng Bắc thành phố):
Bao gồm các trục thoát nước chính như sau (tính từ phía Đông sang phía Tây
thành phố):
- Trục Phan Chu Trinh đến đầm Thị Nại: Đường kính D600-1000mm, dài 660m,
thoát nước cho khu vực phía Đông Thành phố từ đường Lê Lợi và từ phía Bắc
đường Nguyễn Huệ đến hồ Đống Đa - đầm Thị Nại. Khu vực này đôi khi bị
ngập úng trong thời gian ngắn, nhưng chất lượng cống đoạn thượng lưu kém,
đoạn hạ lưu và miệng xả bị lấn chiếm, nằm dưới các nhà dân, không thể quản lý