VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
Trang 1
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ THÁI LAN 4
1/ Điều kiện tự nhiên 5
2/ Điều kiện dân cư, xã hội 8
3/ Thể chế chính trị 10
4/ Văn hóa 12
5/ Đường lối ngoại giao 15
6/ Đặc điểm kinh tế Thái Lan 17
II. CHÍNH SÁCH KINH TẾ 23
1/ Chính sách thương mại quốc tế 23
a. Giai đoạn từ 1961-1972: Bảo vệ nền sản xuất trong nước 23
b. Giai đoạn từ 1973 đến nay: Hướng về xuất khẩu 23
c. Các mặt hàng và thị trường Thái Lan hướng tới 24
2/ Chính sách đầu tư quốc tế 24
a. Giai đoạn từ 1972-1997 24
b. Giai đoạn từ 1997 đến nay 25
3/ Chính sách tiền tệ và tỷ giá 25
4/ Chính sách khoa học - công nghệ 29
III. QUAN HỆ KINH TẾ - THƯƠNG MẠI VỚI VIỆT NAM 30
1/ Các văn bản đã được kí kết giữa hai bên 30
2/ Hợp tác thương mại 30
3/ Tình hình đầu tư 33
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 33
1/ Nguyên nhân sự thành công của kinh tế Thái Lan 33
2/ Bài học kinh nghiệm của Thái Lan trong phát triển kinh tế đối với Việt Nam 34
3/ Giải pháp phát triển mối quan hệ Việt Nam – Thái Lan 36
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa
Tài nguyên Thiếc, cao su, khí đốt, vonfram, gỗ, than, đánh bắt thủy hải sản,
khoáng chất
Dân số 67 091 089 người
Tuổi trung bình 34,2 tuổi
Dân tộc Thái (75%), Hoa (14%), Mã Lai (3%) và các dân tộc khác
Tôn giáo Phật giáo (94,6%), Đạo Hồi (4,6%), Thiên chúa (0,7% và các
đạo khác
Ngôn ngữ Tiếng Thái, tiếng Anh (Ngôn ngữ thứ 2), tiếng dân tộc và địa
phương, …
Nguồn: Hồ sơ thị trường Thái Lan (VCCI) – Cập nhật tháng 2/2012
1/ Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Thái Lan (tên chính thức: Vương quốc Thái Lan) nằm ở trung tâm
của Đông Nam Á, phía Bắc giáp Lào và Myanmar, phía Đông giáp Lào và
Campuchia, phía Nam giáp vịnh Thái Lan và Malaysia, phía Tây giáp Myanmar
và biển Andaman. Lãnh hải Thái Lan phía Đông Nam giáp với lãnh hải Việt Nam
ở vịnh Thái Lan, phía Tây Nam giáp với lãnh hải Indonesia và Ấn Độ ở biển
Andaman. Vị trí địa lý chiến lược của quốc gia đã ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh
xã hội và văn hóa Thái Lan thông qua di cư của các dân tộc qua nhiều thế kỷ. Do
đó, Thái Lan được xem như là một cửa ngõ để tiếp cận các nền kinh tế mới nổi
của khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông, vị trí của nó trong ASEAN giúp dễ tiếp
cận để ngày nay được coi là thị trường kinh tế đang phát triển lớn nhất của khu
vực.
Trang 5
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
- Thủ đô: Bangkok là thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất của Thái Lan, với cơ sở
hạ tầng phát triển tốt, chính trị và kinh tế ổn định, và sự cởi mở phù hợp cho đầu
tư nước ngoài, đã trở thành nam châm thu hút các công ty quốc tế tìm kiếm một vị
trí chiến lược để thiết lập cơ sở hoặc mở rộng kinh doanh.
- Diện tích: Với diện tích 514 000 km
sinh sống, nổi bật nhất là hổ, voi và bò tót khổng lồ. Rất nhiều loài đang đứng
trước hiểm họa diệt chủng do nạn săn trộm và phá rừng.
- Tài nguyên thiên nhiên: Thiếc, cao su, khí đốt, vonfram, gỗ, than, đánh bắt thủy
hải sản, khoáng chất.
2/ Điều kiện dân cư, xã hội
- Dân số:
• Ước lượng 2010: 66 404 688 người (đứng thứ 21 thế giới)
• Mật độ trung bình: 132,1 người/km
2
(đứng thứ 88 thế giới)
- Thành phần dân tộc: Thái Lan là một quốc gia đa dân tộc trong đó: người Thái
chiếm khoảng 75% dân số, người gốc Hoa chiếm 14% và 3% là người Mã Lai,
phần còn lại là những nhóm dân tộc thiểu số như Môn, Khmer và các bộ tộc khác.
Trang 8
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
- Ngôn ngữ: Tiếng Thái là ngôn ngữ chính thức, các cộng đồng ít người nói tiếng
Mã Lai và tiếng Hoa. Tiếng Anh ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các hoạt
động kinh doanh, khoa học kĩ thuật.
- Tôn giáo: Phật giáo Nam Tông là tôn giáo chính, được coi là quốc giáo ở Thái
Lan với khoảng 95% dân số theo đạo Phật. Tính theo tỉ lệ dân số thì Thái Lan là
một trong những quốc gia Phật giáo lớn nhất thế giới. Cả nước có khoảng 18 000
ngôi chùa và 140 000 tín đồ Phật giáo. Tôn giáo thứ hai là Hồi giáo, đa số là người
Mã Lai sông trên miền bán đảo của Thái Lan (chiếm 4,6% dân số cả nước). Ngoài
ra còn một số ít theo Thiên chúa giáo và Ấn Độ giáo.
Trang 9
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
3/ Thể chế chính trị
- Thái Lan là một quốc gia quân chủ lập hiến, đứng đầu Nhà nước là Quốc vương,
đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng. Vua Thái Lan theo nghi thức là nguyên thủ,
tổng tư lệnh quân đội và nhà lãnh đạo tinh thần Phật giáo của đất nước.
Lễ hội Hoàng gia
- Văn hóa Thái Lan còn thể hiện ở trang phục cũng như ẩm thực của đất nước này.
• Trang phục Thái Lan chia ra làm 2 dạng: trang phục truyền thống (trang
phục cung đình và trang phục bình dân) và trang phục hiện đại. Đặc điểm
cơ bản của trang phục truyền thống của người Thái là không may vừa sát
người. Thay vì thế chúng được may từ các mảnh vải lụa hay vải bông hẹp
được nối, gấp, cuộn thành nhiều loại áo quần đa dạng.
Trang 13
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
• Ẩm thực Thái Lan là sự hòa trộn tinh tế của thảo dược, gia vị và thực phẩm
tươi sống với những phong cách nấu nướng đặc biệt. Mỗi món ăn hay toàn
thể bữa ăn đều có sự phối trộn tinh tế giữa vị cay, chua, ngọt và đắng. Ẩm
thực Thái Lan là một phần của văn hóa Thái Lan và trở thành một trong
những yếu tố thu hút khách du lịch.
Trang 14
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
• Chợ nổi cũng là một nét đặc trưng trong văn hóa của người Thái Lan. Ở
Thái Lan có rất nhiều chợ nổi, mà nổi tiếng hơn cả là Chợ nổi Damoen
Saduk (tỉnh Ratchaburi). Khách du lịch nghe nhiều tới chợ Damnoen
Saduak đến mức hầu như ai đến Thái Lan cũng đều muốn ghé một lần qua.
5/ Đường lối ngoại giao
- Chính sách ngoại giao “cây sậy”: mềm mỏng
• Trong lịch sử lập quốc của mình, Thái Lan từng là một nước lớn theo chủ nghĩa
Đại Thái, lấn át các quốc gia láng giềng khi có thể, nhưng Thái Lan luôn có chính
Trang 15
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
sách ngoại giao khéo léo đối với các cường quốc Tây Âu và Nhật Bản trong thời
cận và hiện đại. Thái Lan luôn biết tận dụng vị thế địa lí để làm trái độn giữa các
cường quốc. Nhờ thế Thái Lan đã tránh được các cuộc xâm lược và được hưởng
đụng độ hoặc đem lợi về cho mình.
Trang 16
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
- Về đối ngoại, Chính phủ của Thủ tướng Abhisit chủ trương tăng cường quan hệ với tất
cả các nước, tích cực phát huy vai trò của Thái Lan trong khu vực và quốc tế (Thủ tướng
Abhisit đã thăm Trung Quốc, Lào, Campuchia, Nhật Bản, Indonesia, Malaysia,
Singapore, Anh và sắp tới sẽ đi thăm Châu Âu và Bắc Mỹ); tích cực tham gia các hợp tác
khu vực và tiểu vùng (GMS, ACMECS, EWEC,…). Với cương vị Chủ tịch ASEAN
nhiệm kỳ 2008 - 2009, Thái Lan đã tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao ASEAN 14 (từ
ngày 27.2 đến ngày 10.3.2009), Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN (ngày 16-23.7.2009) và
Hội nghị Cấp cao ASEAN và các nước đối tác (tháng 10.2009). Tuy nhiên hiện nay, quan
hệ Thái Lan - Campuchia còn là vấn đề nan giải, gây quan ngại cho nhiều nước.
- Thái Lan tham gia đầy đủ các tổ chức quốc tế và tổ chức trong vùng. Thái Lan tăng
cường mối quan hệ với các nước ASEAN.
- Thái Lan thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ ngày 6.8.1976
Chính sách đối ngoại linh hoạt khôn khéo của Thái Lan là một bài học về
đường lối đối ngoại cho Việt Nam.
6/ Đặc điểm kinh tế Thái Lan
a. Tình hình kinh tế
- Thái Lan hiện là một nước công nghiệp mới (trước vốn là nước nông nghiệp
truyền thống). Bắt đầu từ năm 1960, Thái Lan thực hiện Kế hoạch phát triển Kinh
tế - Xã hội lần thứ nhất và đến nay là Kế hoạch 9 (2002-2006). Những năm 1970,
Thái Lan thực hiện chính sách “hướng xuất khẩu”, ASEAN, Mỹ, Nhật Bản, châu
Âu là thị trường xuất khẩu chính của Thái Lan. Ngành công nghiệp và dịch vụ đã
dần dần đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và vai trò của nông nghiệp giảm
dần. Ngành du lịch cũng đóng vai trò tích cực.
- Từ 1985-1996, kinh tế Thái Lan đạt tốc độ tăng trưởng cao trung bình gần
9%/năm. Nhưng đến năm 1996, tăng trưởng kinh tế giảm xuống còn 5,9% và sau
đó là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ 7/1997 làm cho kinh tế Thái Lan rơi vào
trưởng kinh tế Thái Lan giảm 2,4%. Thời gian gần đây, kinh tế Thái Lan đã dần
phục hồi. GDP năm 2010 và 2011 lần lượt tăng 7,8% và 1,5%. Tuy nhiên, đà tăng
trưởng kinh tế vẫn còn phụ thuộc vào một số yếu tố trong đó có sự ổn định chính
trị trong nước.
- Thương mại: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Thái Lan và nhà cung
cấp lớn thứ hai sau Nhật Bản. Trong khi các thị trường chính truyền thống của
Thái Lan đã là Bắc Mỹ, Nhật Bản, và châu Âu, sự phục hồi của các đối tác thương
mại khu vực của Thái Lan đã giúp quốc gia này tăng xuất khẩu 5,8% năm 2002.
Sự phục hồi từ cuộc khủng hoảng tài chính đã phụ thuộc nặng vào kim ngạch xuất
khẩu gia tăng vào các phần còn lại của châu Á và Hoa Kỳ. Kể từ năm 2005, sự gia
tăng xuất khẩu ô tô do Nhật Bản chế tạo (như Toyota, Nissan, Isuzu) đã giúp tăng
Trang 18
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
nhanh cán cân thương mại, với hơn 1 triệu chiếc xe hơi sản xuất vào năm ngoái
(2006). Nhờ đó, Thái Lan đã gia nhập vào nhóm top 10 quốc gia xuất khẩu ô tô.
- Du lịch: Nổi bật trong tình hình kinh tế của Thái Lan phải kể đến ngành du lịch
của nước này. Ngành Du lịch chiếm khoảng 6,5% GDP toàn quốc. Năm 2011, đã
có hơn 19 triệu khách du lịch tới Thái Lan, tăng 19,84% so với năm 2010 (theo
thống kê Cục Du lịch Thái Lan). Thái Lan đã thu được 734,6 tỷ Baht năm 2011,
tăng 23,92% so với năm 2010.
Bài học về phát triển du lịch cho Việt Nam
b. Các chỉ số kinh tế
(Đơn vị: USD)
2009 2010 2011
GDP (PPP) 557,4 tỷ 600,8 tỷ 609,8 tỷ
(xếp hạng 25 toàn cầu)
GDP (OER) 312,6 tỷ 339,4 tỷ
Tăng trưởng GDP -2,4% 7,8% 1,5%
(xếp hạng 172 toàn cầu)
(tăng 26,3%)
Mặt hàng chính dệt may, da giầy, gạo, cao su, kim cương, máy tính và linh kiện
điện tử, đánh bắt cá
Bạn hàng XK chính
1. Trung Quốc 11% 5. Malaysia 5,4%
2. Nhật Bản 10,5% 6. Australia 4,8%
3. Mỹ 10,4% 7. Singapore 4,6%
4. Hồng Kông 6,7%
Kim ngạch nhập
khẩu
118 tỷ 161,3 tỷ 214,6 tỷ
(tăng 33,04%)
Mặt hàng chính Mặt hàng sản xuất; Nguyên liệu thô, hàng tiêu dùng, khí đốt
Bạn hàng NK chính
1. Nhật Bản 20,8% 5. UAE 4,98%
2. Trung Quốc 13,3% 6. Singapore 4,3%
3. Malaysia 6,41% 7. Hàn Quốc 4,1%
4. Mỹ 6,3%
Trang 21
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC
Biểu đồ XK và NK của Thái Lan qua các năm (tỷ USD)
Nguồn: Hồ sơ thị trường Thái Lan (VCCI) – Cập nhật tháng 2/2012
c. Tổng kết các đặc điểm kinh tế nổi bật của Thái Lan
Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nhiều cánh rừng nguyên sinh và các loài
động vật quý như voi, hổ, bò tót khổng lồ.
Bờ biển dài, tiếp giáp với hai đại dương, thuận lợi cho phát triển nuôi trồng
thủy sản (Thái lan là nước có ngư trường đứng thứ 3 trên thế giới, đứng thứ
9 thế giới về trữ lượng thủy sản và đứng số 1 về sản lượng xuất khẩu).
Nền kinh tế phụ thuộc vào USD.
Trình độ nguồn lao động chưa cao, sự gia tăng các tệ nạn xã hội.
- Theo xu hướng và tình hình hiện tại, mặt hàng sản xuất cũng như xuất khẩu chính
của Thái Lan là hàng may mặc và hàng tiêu dùng như mỹ phẩm, đồ ăn đóng gói,
…
- Bên cạnh đó, Thái Lan là một nước rất mạnh về xuất khẩu gạo và các mặt hàng
nông sản khác
- Chính vì vậy Thái Lan có một thế mạnh về thị trường xuất khẩu cho các nước
trong khối Asean nói riêng và thế giới nói chung.
- Trong năm 2003 thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan sang Pháp là lớn nhất, trị
giá trên 32 triệu EURO.
- Tuy nhiên trong nhưng gần đây, xu hướng xuất khẩu gạo và một số mặt hàng tiêu
dùng của Thái Lan đang giảm dần.
2/ Chính sách đầu tư quốc tế
Ngay từ giai đoạn 1959 - 1971, Thái Lan đã có chủ trương giảm dần đầu tư từ Chính
phủ, khuyến khích đầu tư tư nhân. Theo đó, năm 1959, Thái Lan đã thành lập Bộ
Đầu tư và đến năm 1960 đã ban hành Đạo luật Đầu tư.
Thành tựu: Thái Lan là một có hướng nhìn về khu vực tư nhân tích cực, thể hiện ở
việc ngay từ đầu Chính phủ đã khuyến khích đầu tư tư nhân và cho đến nay Thái Lan
đã khá thành công trong việc tư nhân hóa.
Bài học cho Việt Nam về đầu tư vào khu vực tư nhân
a. Giai đoạn từ 1972-1997
- Bộ Đầu tư Thái Lan ban hành chính sách thu hút các chuyên gia, lao động
chất lượng cao từ bên ngoài với nhiều ưu đãi để thực hiện Chiến lược phát
triển kinh tế theo hướng xuất khẩu.
- Kiểm soát tỷ giá hối đoái có tác động tiêu cực gây thâm hụt cán cân thanh
toán và thâm hụt tài khoản vãng lai, vay vốn nước ngoài với mục đích đầu
cơ.
- 1993 là chính sách tự do hóa thương mại → hội nhập thị trường tài chính.
Trang 24
VƯƠNG QUỐC THÁI LAN – KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN VÀ LIÊN KẾT KHU VỰC