Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hoá khai thác các vỉa dày, dốc trên 45o tại các mỏ than hầm lò vùng quảng ninh hướng dẫn vận hành dàn chống cơ giới tự hành DT1 - Pdf 13

Liên hiệp công nghệ chế tạo máy
Viện thiết kế chế tạo và thử nghiệm máy mỏ
ngành than

OAO GIPROUGLEMAS
Dàn chống cơ giới tự hành T1 bản hớng dẫn vận hành
T1-00.00.000 p
Kỹ s trởng
OAO GIPROUGLEMAS

I.Ph.Travin
Ngày tháng năm 2006

Dàn chống cơ giới tự hành T1 bản hớng dẫn vận hành
T1-00.00.000 p
Biện pháp an toàn khi đóng gói và tháo dỡ 25
Vận hành theo đặc tính kỹ thuật 25
Những hạn chế khi vận hành 25
Chuẩn bị để vận hành 26
Vận hành vì chống 35
Tháo dỡ thiết bị 39
Kỹ thuật vận hành và sửa chữa thờng xuyên 43
Chỉ dẫn chung 43
Các dạng kỹ thuật vận hành và sửa chữa thờng xuyên 44
Chứng chỉ kỹ thuật 46
Những hỏng hóc và biện pháp khắc phục 47
Bảo quản 75
Vận chuyển 76
Phụ lực A 78 D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
4
Bản hớng dẫn sử dụng T1.00.000 P (sau đây sẽ đợc gọi là P) là tài liệu
bao gồm những chỉ dẫn để hớng dẫn sử dụng một cách đúng đắn qui trình đảm bảo an
toàn khi sử dụng một mẫu vì chống T1 riêng biệt.
Chỉ có những ngời đã qua khoá đào tạo về cấu tạo và an toàn khi sử dụng mới
đợc phép vận hành, lắp đặt, tháo dỡ và sửa chữa thiết bị.
Vì chống tự hành T1 do AOA (GIPROUGLEMAS) chế tạo và bàn giao theo
hợp đồng số No 151005 ngày 15.10.2005 giữa OAO OMT (Cộng hòa liên bang Nga)
Viện Khoa học công nghệ Mỏ (HT) Việt Nam.
Theo hợp đồng trong tổ hợp bao gồm hai vì chống tự hành T1, trạm bơm

=82,5-87,5 MPa;
trọng lợng thể tích
=2,64T/m3
d) Trụ vỉa: Sét kết phân phiến, bột kết có chiều dày 5-12 mét, độ bền nén n=25-26
MPa; trọng lợng thể tích =2,73T/m3.
g) Độ bền nén của vỉa than n4,5 MPa
1.1.3 Điều kiện địa kỹ thuật để áp dụng
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
5
a) Sơ đồ công nghệ khấu than- cột dài theo phơng, khấu dật, lò chợ ngắn; Chiều cao
lớp khai thác- không lớn hơn 10 mét, trong trờng hợp này chiều dày lớp thu hồi cần
thiết từ 2,0 đến 2,5 mét; độ nghiêng lớp thu hồi:
- Theo chiều dài cột là: 5
0
,
- Dọc theo gơng: không lớn hơn 15
0
.
b) Cột khai thác đợc chuẩn bị bằng một lò dọc vỉa bám vách, trong trờng hợp này
vách của lò dọc vỉa phải trùng với vách của lớp thu hồi.
c) Kích thớc lò dọc vỉa:
- chiều cao 2,4-3,0m (xác định bằng việc than đổ từ gơng lò vào máng cào)
- Chiều rộng thông thuỷ:
- Bám vách: không nhỏ hơn 2,4m
- Bám trụ: không nhỏ hơn 3,1m
- Hình dạng lò: hình thang hoặc chữ nhật;
- Kích thớc tạo hố tại trụ lò tơng ứng với trụ gơng lò chợ từ 0,4-0,6m;
d) Chiều dài cột khai thác theo định mức lao động cho công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị
không đợc ngắn hơn 350 mét.
g) Để giảm chi phí lao động phát sinh trong công tác lắp ráp và tháo dỡ trong quá trình

- Bớc dịch chuyển của đoạn vì chống, mét 0,63
- Góc quay của congxon bản lề tơng ứng với mặt tiếp xúc của tấm che chắn (độ)
không vợt quá:
lên phía trên 10
xuống phía dới 30
- áp suất công tác cực đại của bộ truyền động thuỷ lực chính, MPa 32
- áp lực an toàn của cột chống thuỷ lực, MPa 50
- Kháng lực, KN
- của cột chống thuỷ lực 1000
- của đoạn vì 2000
- trên 1 mét chiều dài gơng 1667
- Kháng tải của vì chống, KN/m
2

- Khi congxon có chiều dài cực tiểu 520
- Khi congxon có chiều dài cực đại 350
- áp lực lên trụ gơng, MPa, không vợt quá 4,2
- Lực dịch chuyển, KN
đối với đoạn vì kiểu I 1280
đối với đoạn vì kiểu II 960
đối với máng cào gơng 250
ứng lực để đẩy mái đua, KN không nhỏ hơn 91,2
- Chủng loại của hệ thống điều khiển: Điều khiển trực tiếp bằng tay từ đoạn vì
bên cạnh
- Trọng lợng, (tấn), không vợt quá (không kể phụ kiện kèm theo) 43
- Kích thớc lối đi trong vì, m không nhỏ hơn
chiều cao 0,8
chiều rộng 0,7
1.1 Các bộ phận của đoạn vì
Cấu tạo đoạn vì đợc ghi trong bảng số 2 dới đây

- Điều tiết đựoc sự thu hồi than vào máng cào thu hồi
- Bảo vệ không để than bị nén của vỉa và đất đá từ trụ và vách rơi vào khoảng
không khai thác.
- Dịch chuyển và giữ máng cào gơng và thu hồi không bị trôi trợt.
Đặc điểm đặc biệt của vì chống là chúng có mối liên hệ giữa các thanh xà dạng
ván cừ và đế dới không có liên kết lion khối.
Sự cấu trúc dạng vì chuyển dịch và liên kết giữa các vì cho phép chúng chuyển
dịch tiếp xúc tốt với vách và bảo đảm ổn định của các đoạn vì.
Vì chống T1 theo hình vẽ số 1 bao gồm hai đoạn vì 1 và một đoạn vì 2, tấm
chắn hông 3 và tấm che 4.
Vì chống T1 có thể làm việc hoặc là về bên phải hoặc là về bên trái của
gơng, trên hình 1 là sơ đồ vì chống làm việc về bên trái. Khi làm việc bên phải hai
tấm chắn hông và tấm chắn gơng sẽ đổi chỗ cho nhau.
1.4.2 Vì chống T1.03.000 nh hình 2 là phần cấu trúc cơ bản của vì chống
gồm xà loại I (vị trí 1) và lọai II (vị trí 2) mỗi loại đều đợc giữ bằng hai vì chống thủy
lực 6 và lần lợt đ
ợc nối với các kích ở trụ còn ở hớng vuông góc nối với các kích 7
(xem mặt cắt B-B)
Thanh xà loại I và II ở mọi trạng thái đều liên kết với nhau dạng ván cừ và các
kích 10 để đảm bảo vì di chuyển dễ dàng.
Kích dịch chuyển 10 đợc tỳ lên các mấu phân bố phía trớc khung tấm che loại
I và phần sau khung của tấm che loại II (xem hình 4 và 5).
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
8
Nh vậy, đầu tiên đoạn vì loại I đợc dịch chuyển sau nó sẽ kéo đoạn vì loại II.
Trên thành khung đợc bố trí các ngõng trục, đợc cố định vào mấu của kích.
Cấu trúc nh vậy sẽ loại trừ đợc áp lực uốn lên kích.
Các buồng pittong của những kích 10 để dịch chuyển đoạn vì đợc điều khiển
bằng van thuỷ lực ngợc nhằm loại trừ khả năng tự dịch chuyển tấm che do các vì bên
cạnh di chuyển.

9 với các thanh xà chính và những tấm chắn gơng.
Trọng lợng của đoạn vì T1.03.000 là 11,2 tấn.
1.4.3 Đoạn vì T1.03.000-01 (hình 3) theo cấu tạo giống nh đoạn vì
T1.03.000 (xem hình 2) chỉ khác ở chỗ cột chống thủy lực dài hơn do lắp thêm đế 1
để cắm sâu vào trụ cho than có thể chảy từ lớp phá hỏa vào máy chuyển tải. Đế dạng
khớp đợc thay đổi nhờ trục 2 và chốt chặn 3.
Trọng lợng của đoạn vì T1.03.000 là 11,4 tấn.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
9
1.4.4 Xà chính loại I của đoạn vì T1.03.100 trên hình 4 và 5 bao gồm khung
xà 1, trên mấu của nó đợc gắn tấm che dạng bản lề 4; vị trí của tấm che 4 tơng ứng
với khung đợc cố định một bộ điều khiển thủy lực nhằm duy trì áp lực chống giữ
vách.
Trên khung phần thu hồi đợc lắp các khớp nối động 2, trên chốt 14 đợc gắn
hệ thống điều khiển 12 của kết cấu dạng ván cừ. Trục khớp 2 đợc hãm bằng khóa 18
và 17 có dạng hình khuyên (xem hình ).
Trên khung phần thu hồi đợc lắp các trục động 13, tại đây nhờ có chốt 11 các
kích 10 đợc gắn vào (xem hình 2) để làm dịch chuyển đoạn vì (xem mặt cắt ).
Tại hốc khung 1 nhờ có ba trục 14 đợc gắn chốt 16 và một chốt điều khiển 12
đoạn vì bên.
Tóm lại, bằng cách liên kết nh thế có thể đảm bảo một hệ thống đồng nhất của
các thanh xà chính dới vách vỉa than. Liên kết kiểu ván cừ phân bố giữa tấm chắn và
khung phía trớc và sau đảm bảo đợc hớng của các thanh xà chính.
Độ hở liên kết hợp lý kiểu ván cừ đảm bảo cho chúng dịch chuyển đợc dễ dàng
theo chiều thẳng đứng và quay một cách tự do.
Tại phần thu hồi của thanh xà chính nhờ có chốt 15 đợc lắp đặt các má 8 để
liên kết với tấm chắn gơng, còn trên khung nghiêng phía sau nhờ có trục 9 đợc gắn
tấm chắn nhỏ để đậy khe hở giữa khung và tấm chắn.
Cấu tạo hệ thống nh vậy đảm bảo sự lắc tơng đối của tấm chắn gơng theo
trục của gơng lò khi thu ngắn khoảng cách ở vị trí thẳng đứng của tấm chắn gơng.

một cách cỡng bức.
Trên hộp 5 của phần gơng nhờ có trục 14 (xem mặt cắt -) một tẫm chắn
đợc gắn cùng với cánh tay đòn 3 và 7 và trục 12, 15 (xem mặt cắt -, E-E) sẽ tạo
nên một cơ cấu bốn khớp.
Sự quay của tấm chắn 6 tơng ứng với hộp chuyển động 5 đợc thực hiện bằng
hai kích 1, bằng cách tác động qua cơ cấu bốn khớp. Cơ cấu này cho phép tấm chắn
quay đợc một góc 180
0
để vừa giữ than trên vách vừa giữ đá vách tại gơng.
Pittong của kích 1 đợc điều khiển bằng van điều khiển ngợc và van an toàn để
tạo ra các thông số chống giữ gơng lò theo thiết kế; pittong của kích thu hồi đợc điều
khiển bằng van điều tiết ngợc nhằm ngăn ngừa khả năng tấm chắn tự hạ.
Trọng lợng của tấm chắn di động là 1270 kg.
1.4.7 Tấm chắn loại I -T1.03.300 trên hình 2 đợc cấu tạo từ khung 2, phần
trên có mấu để liên kết với xà chính loại I, còn phần dới có mấu để liên kết với hai
tấm che 3 để tháo than. Tấm chắn đợc liên kết với xà chính nhờ có chốt 8 và với cửa
tháo than 3 nhờ chốt 4.
Trên khung của tấm chắn còn có các mấu để liên kết với các kích để cố định
tấm chắn tơng đối với thanh xà chính nhờ có chốt 5 (vị trí 9, hình 2).
Mỗi cửa tháo than chuyển động đợc nhờ kích 1 và có thể quay quanh trục một
góc 140
0
.
Cấu trúc nh vậy với chiều rộng cửa thu hồi không lớn để có thể thu hồi than
một cách hiệu quả.
Cửa thu hồi có thể điều khiển từng chiếc riêng biệt. Pittong của kích trớc và
sau đợc điều khiển bằng van điều tiết ngợc nhằm sự chuyển động tự do của cửa thu
hồi; các kích đợc nối với khung tấm chắn và cánh cửa thu hồi bằng chốt 7 và 8 tơng
ứng.
Trọng lợng tấm chắn loại I là 1020 kg.

Cấu trúc cột chống thủy lực nh vậy đảm bảo cột chống làm việc trong điều
kiện khoan nổ mìn bảo vệ cần pittong không bị h hại do than văng đập.
Đặc tính kỹ thuật của cột chống thủy lực T1.02.100.
áp suất khi van điều tiết hoạt động ở 50 Ma, kH 1005
Lực đẩy khi có áp lực làm việc 32 Ma, kH 643
Lực kéo về khi có áp lực làm việc 32 Ma, kH 250
Khối lợng, kg 315
1.4.9 Khối thủy lực M130.03.560A cùng với van điều tiết ngợc CTM.01.120-
01 dùng để điều khiển tháo tải cột chống thủy lực từ xa, để loại trừ khả năng bị đè ép
của áp lực bên ngoài cũng nh xả dung dịch trong khoang pittong của cột thủy lực khi
áp lực v
ợt quá giới hạn.
Trên vỏ 1 đợc gắn một van thủy lực một chiều K.020 bịt kín bằng hai nút
2 và 3 có ống trung gian 4.
Trên thành của bộ thủy lực đợc lắp một van an toàn với một đồng hồ áp lực
2CTM.01.120-01. Van an toàn có cấu tạo từ một vỏ 13, một van trợt 5, bộ chỉ dẫn
áp lực 8, gối tựa 7 và lò so 11. Hiệu chỉnh van đợc tiến hành bằng cách vặn lắp 10 trên
thành 13 và lần lợt định vị bằng êcu 9. Khi áp lực trong buồng pittong tăng cao theo
van trợt 5, chỉ số áp lực 8 sẽ thay đổi, tiến hành ấn lò so 11 qua gối tựa 7 tới khi nào
vòng gioăng 17 chuyển động cùng với gối tựa 7 tới tâm lỗ có van trợt; khi đó, một
khối lợng nhỏ dung dịch sẽ thoát ra và dới tác động của lò so vòng đệm sẽ dịch
chuyển theo van trợt làm bịt kín lỗ van. Chỉ số đồng hồ 8 sẽ chỉ áp lực lu động để so
sánh với áp lực lớn nhất tơng ứng với đại lợng áp lực làm dịch chuyển vỏ 15.
1.4.10 Tấm chắn hông T1.04.000 dùng để ngăn chặn than và đất đá vách rơi
vào khoảng không khai thác.
Tấm chắn hông (hình 12) bao gồm tấm che trên 3, tấm che dới 4, bộ liên lạc 5
hai kích thẳng đứng 1, kích đẩy 2 có thanh giằng 6, tấm che có thể tháo đợc 7 và hệ
thống thủy lực 8. Kích đẩy 2 làm nhiệm vụ dịch chuyển đọan vì.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
12

lại sau đó đẩy lên. Cả hai buồng pittong của kích 2 đợc kiểm tra bằng van thủy lực
M130.02.540-01 (xem hình 19).
Trên hình 3 là hệ thống thủy lực của tấm chắn hông bao gồm góc cắm, ổ ba và
ống áp lực cao dy10(8). Để kiểm soát cả hai buồng pittong của các kích và áp suất của
chúng dùng khóa thủy lực 1 có van an toàn 2 và chốt hãm 5. Trên hình 13 là sơ đồ
nguyên lý và kết nối hệ thống thủy lực của tấm chắn hông.
Trọng lợng của tấm chắn hông là 4710 kg.
1.4.11 Tấm chắn gơng T1.04.500 để ngăn không cho than và đất đá rơi vào
khoảng không khai thác, trôi trợt theo trụ vỉa từ phía vách lớp khấu và thu hồi; nó
đợc gắn dạng bản lề lên phần cận đoạn vì và đợc dịch chuyển cùng lúc với đoạn vì.
Trên hình 14 là cấu trúc của Tấm chắn gơng có cấu trúc dạng bản lề từ hai mối
hàn là tấm chắn 4 và tấm chắn 5, giữa chúng có các chốt 10.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
13
Giá chắn 4 đợc treo lên xà chính phần cận biên nơi có các chi tiết kết cấu dạng
ván cừ. Tại phần gơng lò, giá chắn đợc treo nhờ có bệ 7, các chốt 10,14 và 16 (mặt
cắt - ), còn tại phần thu hồi than nhờ có trục 19, vòng khuyến 18, vòng 17 và chốt 10
(xem mặt cắt B-B).
Góc quay của giá chắn tơng ứng với xà chính là 90
0
-từ vị trí nằm ngang đến
thẳng đứng. Kích 2 dùng để thay đổi vị trí của tấm chắn bằng cách tỳ pitton vào bệ của
đoạn vì cận biên. Bệ 3 đợc lắp đặt trên xà chính nhờ có chốt 12. Trên bệ 3 có một chốt
dạng bản lề 15 gắn với kích 2 nhờ có chốt 11 (mặt cắt A-A).
Kích 2 đợc liên kết với mấu của giá chắn 4 nhờ vòng đệm 20 và chốt 12.
Vị trí giữa hai tấm chắn 4 và 5 đợc định vị bằng hai kích 1 nằm giữa chúng.
Trên các tấm chắn 4 và 5 về phía gơng lò, đợc lắp các tắm chắn 6 có cấu tạo
tơng tự các tắm chắn có thể tháo rời ở tấm chắn hông để thay đổi góc nghiêng tơng
đối với bề mặt hông của vỉa bằng cách xếp các ống quan sát 21 và 22 định vị bằng chốt
8 (mặt cắt ).

thứ nhất có bớc chuyển dịch không lớn, giảm chiều dài trục 1 và tăng phần pittong
không làm việc 4. Kích này thực hiện nhiệm vụ nh là kích hông trong tổ hợp (vị trí 7
hình 2).
Kích của phần công đoạn hai T1.02.300-01 có bớc chuyển dịch bằng bớc
tiến của vì dùng để dịch chuyển đế dới của cột chống (vị trí 8, hình 2), đồng thời dùng
để quay tấm thu hồi trong xà thu hồi (vị trí 1 hình 9), nhấc và hạ tấm chắn hông (vị trí
1 hình 12), để định vị các vị trí tơng hỗ giữa các cần pittong trong tấm chắn gơng
(vị trí 1, hình 13).
Kích tại phần công đoạn thứ ba T1.02.300-02 dùng để dịch chuyển hộp bao
của xà phụ (vị trí 2 hình 7). Kích của công đoạn thứ t T1.02.300 -03 dùng để định vị
tấm chắn phá hỏa tơng ứng với xà chính (vị trí 9, hình 4). Kích thứ t thực hiện công
đoạn tơng tự hoàn toàn nh kích của công đoạn thứ hai, song tơng ứng với lực bơm
của xà phá hỏa, bớc di chuyển của nó sẽ giảm do vị trí của cần pittong 5 và gối đệm
9.
Kích thớc và trọng lợng của kích đợc ghi trong bảng 17.
1.4.14 Kích T1.02.500 trong hình 18 gồm xi lanh thủy lực tác động hai chiều,
buồng pittong đợc khóa bằng van thủy lực ngợc 3. Kích đợc cấu tạo gồm xi lanh 1,
cần pittong 4, ống đệm 6, pittong 5 và mấu 2. Nhờ vú dầu 8 và hai bu lông M16 (vị trí
9) khóa thủy lực 3 đợc nối với xi lanh 1.
Độ kín của buồng xi lanh đợc bịt bằng các phớt dầu 20 và 21, vòng đệm cao su
12 và 13 cùng với vòng bảo vệ 16 và 17. Một hộp thu cặn 14 đợc lắp để chống cặn
trong buồng xi lanh.
Kích T1.02.500 dùng để dịch chuyển xà chính (vị trí 10 hình 2), và cũng để
nâng tấm chắn hông trong đờng lò (vị trí 2 hình 12) và để điều khiển tấm chắn phá
hỏa (vị trí 2, hình 13).
Nhờ có mấu 2 kích có thể hoạt động với bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến sự
kết nối.
Đặc tính kỹ thuật của kích T1.02.500
áp lực trong hệ thống, Ma 32
Lực dịch chuyển, kH 643

trong trạng thái ứng suất không đổi.
Hệ thống thủy lực trên hình 21 và 22 bao gồm hai bàn điều khiển 5 đợc nối với
khối thực hiện 8 nhờ ống đa đầu ra 7 đợc lắp trên đoạn vì bên cạnh, hai khối điều
khiển 6, hai mạng lới thủy lực 2, khối thực hiện 8 đợc gắn trên bệ 4, các khóa thủy
lực 9 cùng với các van an toàn 10, hai thiết bị đẩy đợc lắp trên khối thủy lực của cột
chống gơng, đồng thời còn có các hệ thống kết nối và ống áp lực cao.
Thành phần hệ thống thủy lực cũng nh bảng điều khiển, kết nối đợc ghi trong
các hình 23, 24, 25 và 26.
1.4.17.1 Bàn điều khiển
T1.03.620 trên hình 27 là một khối điều khiển bằng
tay 210.513.03 hiệu Otto Hennlich (vị trí 1), đợc gắn vào vỏ cột chống bằng vòng
kẹp cổ ngựa 3 và bệ 2.
ống đa nhánh 7 đợc nối với van họat động 8 của hãng Otto Hennlich (xem
hình 21 và 22) đợc gắn vào xà chính của đoạn vì dịch chuyển nhờ bệ 4. Qua ống đa
nhánh dung dịch đợc cung cấp cho cột chống, kích dịch chuyển và kích kéo và đồng
thời điều khiển trực tiếp các kích hông, kích dới, xi lanh thủy lực và kích quay dầm
conson.
Trên bàn điều khiển T1.03.620 gắn bảng ký hiệu thao tác sau: (trong một tờ
riêng).
1.4.17.2 Khối điều khiển T1.03.690 trên hình 28 là bộ chia thủy lực 10 cấp
210.456.02 của hãng Otto Hennlich (vị trí 1) đợc gắn trên vỏ của cột chống thu hồi
tơng tự nh bàn điều khiển.
Bộ chia thủy lực để điều khiển các kích của tấm chắn phá hỏa và cửa sổ thu hồi.
Khối điều khiển đợc bố trí trực tiếp trên đoạn vì để tháo than và cũng là để
điều khiển kích dịch chuyển máng cào thu hồi, tấm chắn hông và tấm chắn vách.
Trên tấm bảng của khối điều khiển 4 có các ký hiệu thao tác sau:
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
16
- Nâng (đẩy tay nắm ra) và thu (kéo tay nắm vào) kích trái để điều khiển tấm phá
hỏa, (vị trí 9 hình 2)

Dung dịch đợc cung cấp qua lỗ trong khớp truyền 3, dịch chuyển nhờ áp lực
của tay đẩy 4, đợc nén bởi lò xo 1 làm mở kháo hãm để dung dịch đợc xả từ buồng
pittong của cột chống gơng không gây lên áp lực trong buồng pittong của kích.
1.4.17.6 Phân phối thủy lực cho tổ hợp cũng nh cho hệ thống lò dọc vỉa bằng
các ống áp lực của hãng Otto Hennlich. Các loại ống và các chi tiết đợc ghi trong
bảng của hình 31.
1.4.18 Hệ thống thủy lực lò dọc vỉa T1.01.000 (xem hình 32) dùng để cung
cấp dung dịch cho hai vì chống T1 phục vụ cho một phỗng rót than.
Từ trạm bơm CH90/32.01 có hai hệ thống bơm và xả đặt theo lò dọc vỉa và
phỗng rót than; đầu ra của hệ thống thủy lực theo mỗi một cột chống đợc lắp đặt chạy
theo từng lò dọc vỉa.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
17
Một phin lọc 12 điều khiển bằng tay 210417.02 (OHE) đợc lắp ngay tại trạm
bơm nơi đầu vào của hệ thống thủy lực.
Tại đầu vào của từng cột chống của hệ thống thủy lực T1.01.930 (hình 29)
đoạn vì thứ nhất đợc lắp các van 2 để ngắt ba đoạn vì trong khi tiến hành sửa chữa
hoặc dừng hoạt động của một trong các vì.
Trên hệ thống thủy lực T1.01.930 của đoạn vì chống cuối cùng đợc lắp
những nắp chịu lực 1.
ống 9 đợc nối tới lỗ H của trạm bơm qua vú 4 và khớp nối 3, còn tới lỗ C
qua đầu nối 5.
Theo lò dọc vỉa và phỗng rót than hệ thống thủy lực là các ống bơm 11 và ống
xả 11, đồng thời cả khớp nối 3. Sự khác nhau giữa chúng đợc phân biệt bằng nhãn
mác.
ống 10 và 11 có chiều dài 10 m và đờng kính là dy25. Đầu nối với vì chống
nhờ có khớp nối chữ T 8.
1.4.19 Máy lắp ráp T1.05.000 dùng để lắp ráp và tháo rời vì chống đảm bảo an
toàn và hiệu quả khi vì hoạt động. Máy lắp ráp là một thiết bị đợc cung cấp cùng với
tổ hợp.

Nhờ có 3 kích nâng 9 và một kích trên bộ ngoàm 4 các đoạn vì có thể đợc nâng
lên, hạ xuống, quay để vào vị trí cần thiết của các đoạn vì đã đợc lắp đặt.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
18
Trên mắt cắt A.A là xà chính nằm trên tích đợc gắn trên bộ ngoàm 4 nhờ có
hai chốt 14.
Cấu tạo và đặc tính lực của kích 9 tơng ứng với các thông số của thiết bị thủy
lực T1.02.700. (xem mục 1.4.16) với bớc tiến có thể tăng tới 500mm. Khóa hãm
thủy lực trong các kích 9 đợc sử dụng nh kích chuyển dịch đoạn vì T1.02.500 (xem
mục 1.4.14) để khóa hai buồng pittong khi định vị vị trí của vật nâng.
Ngoài ra, trong máy lắp ráp còn có thiết bị thủy lực 19.
Đặc tính kỹ thuật của máy lắp ráp T1.05.000
Tải trọng nâng cao nhất, KN 150
Bớc chuyển dịch của cần nâng, mm 500
Trọng lợng, kg 2500
1.4.20 Bộ phận ngoàm T1.05.400 để giữ đoạn vì trên cần nâng, quay nó vào vị
trí cần thiết và hớng nó vào mặt phẳng của vỉa.
Bộ phận ngoàm nh trên hình 35 và 36 đợc cấu tạo từ hai khung 2, có một chốt
bản lề 10 và đợc gắn bằng hai nửa vòng kẹp 11 và 12 để giữ mâm cặp 3 (xem mặt cắt
-). Thanh xà lắp ráp đợc gắn vào đế của mâm cặp 3 nằm trên tích ở trạng thái quay
ngợc. Xà đợc gắn vào mâm cặp bằng các chốt (vị trí 14 hình 34). Quay mâm cặp 3
tơng ứng với khung 2 nhờ kích 1 có xilanh đợc nối với khung 2 bằng chốt 7, còn cần
pittong nhờ chốt 8 nối với tay gạt 4. Theo trình tự, nhờ có chốt 6, ống lót 13 tay gạt
đợc nối với mâm cặp 3, trong trờng hợp này chốt 6 và ống lót 13 trong rãnh của
khung 2. (xem mặt cắt B-B và - ). Tóm lại, chốt 6, mâm cặp 3 và khung 2 tạo thành
cơ chế trục khủy mà chuyển động của nó đợc thực hiện bằng kích 1. Cơ chế cho phép
quay đoạn vì trong một mặt phẳng tới một góc 100110
0
.
Cấu trúc khung và mâm cặp có dạng cân xứng để đảm bảo lắp ráp đoạn vì có thể

1.4.22.4 Dịch chuyển từng vì chống bắt đầu từ đế dới của vì chống phía trớc
của cột chống thủy lực. Khi đó các công đoạn đợc thực hiện nh sau:
- Hạ cột chống gơng;
- Đẩy kích dới đồng thời dỡ tải kích hông;
- Đặt đế dới của cột chống vào vị trí mong muốn;
- Đẩy cột chống vào vị trí nằm nghiêng (hình 38 B).
1.4.22.5 Sau đó tiến hành kéo đế dới của cột chống phá hỏa lên phía trớc.
Công đoạn này tiến hành nh sau:
- Dỡ tải cột chống thu hồi;
- Rút kích dới đồng thời tháo tải kích hông;
- Đặt đế dới cột chống vào vị trí cần thiết (hình 38 )
Chú ý! đẩy cột chống thu hồi sau khi đã chuyển dịch xà chính.
1.4.22.6 Trớc khi chuyển dịch xà cần phải thu tấm chắn lại nếu nó tỳ vào vách
lò.
Chuyển dịch xà loại I và loại II của mỗi đoạn vì đợc thực hiện bởi hai kích. Khi
dịch chuyển xà, thanh đẩy sẽ mở buồng pittong của cột chống thủy lực gơng, dầu sẽ
bị nén, đẩy xà sát tới vách lớp.
Tiếp theo tiến hành đẩy lần lợt cột chống gơng và thu hồi với một áp lực đủ
theo yêu cầu để giữ tấm chắn dịch chuyển ổn định trong gơng (hình 38 ).
1.4.22.7 Do khai thác than trong gơng tiến hành với chiều sâu gấp hai lần bớc
tiến của vì, sự dịch chuyển của vì vào vị trí ban đầu lên bớc tiến thứ hai cần đợc tiến
hành theo trình tự đã nói ở trên mục 1.4.22. 3 và 1.4.22.6.
Cùng với việc dịch chuyển xà trong bớc tiến gơng thứ hai, tiến hành kéo tấm
chắn di chuyển để tỳ một đầu vào gơng lò. Khi kết thúc dịch chuyển, nếu cần phải thu
nó vào hết (hình 38 e).
1.4.22.8 Khi kết thúc một bớc tiến, đoạn vì đợc đặt vào vị trí cần thiết theo
yêu cầu tơng ứng với hình 38 .
Nếu ngay sau khi dịch chuyển vì chống lên hai bớc về vị trị ban đầu mà không
tiến hành khoan bắn mìn, tháo than thì tấm chắn chuyển dịch phải tỳ vào gơng nh
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc

Tên và ký hiệu của vì chống
- Ngày sản xuất (năm tháng)
Tấm biển nhãn mác đợc gắn vào phía trong phần trên cố định của tấm chắn
hông
1.5.3 Nhãn mác cột chống thủy đợc ghi trên bảng không rỉ bao gồm các thông
số sau:
- Nhãn mác nhà máy sản xuất;
- Tên và ký hiệu của cột chống;
- Thứ tự cột chống và ngày tháng sản xuất (năm, tháng)
Bảng này đợc để trong túi chuyên dùng trên vỏ cột chống thủy lực.
1.5.4 Nhãn mác kích đợc tiến hành bằng phơng pháp in dập bao gồm ký hiệu
và số thứ tự của kích.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
21
1.5.5 Nhãn mác của thiết bị phân phối thủy lực đợc biểu hiện cùng với đặc tính
kết nối, hớng dẫn sử dụng theo yêu cầu của tài liệu.
1.5.6 Các chi tiết cao su và chất dẻo đợc ghi nhãn theo máy bao gồm kích
thớc tơng ứng và ký hiệu chi tiết.
1.5.7 Để đảm bảo việc lắp ráp các chi tiết thủy lực nh khóa thủy lực, khối điều
khiển và các chi tiết thủy lực khác, nhãn mác đợc ghi theo nhà máy sản xuất. Nhãn
mác này tơng ứng với ký hiệu trên sơ đồ kết nối thủy lực T1.03.600 4.
1.5.8 Ghi nhãn mác các đoạn vì đợc tiến hành sau khi lắp ráp vì chống trong
gơng; Dùng sơn đỏ hoặc trắng đánh số thứ tự kể từ tấm chắn hông lên phần dới của
xà chính.
1.6 Đóng gói
1.6.1 vì chống đợc chuyên chở theo dạng lắp ráp cha hoàn chỉnh:
- Cột chống thủy lực và kích đợc xếp trong hòm gỗ ngăn cách bằng các tấm
đệm chống va đập.
- Những cụm thiết bị lớn không đóng gói;
- Những cụm và các chi tiết thủy lực, các chi tiết dự phòng, chi tiết nhỏ đóng

chuyển bên cạnh; trong trờng hợp này bàn điều khiển đoạn vì đợc đặt ở lối đi giữa
các cột chống là nơi an toàn nhất cho thiết bị;
- Tấm chắn hông về phía vách;
- Tấm chắn về phía trụ vỉa;
- Đoạn vì liên kết dạng ván cừ để chống giữ an toàn khoảng không khai thác;
- Hệ thống kích để dịch chuyển các đế dới của cột chống để định hớng
chuyển dịch vì và đảm bảo độ ổn định của vì trong lò chợ;
- Hệ thống phân phối thủy lực để loại trừ tiếng ồn có hại cho công nhân khi
dịch chuyển vì;
- áp dụng dung dịch không cháy trong hệ thống thủy lực;
- Độ bền của các cụm chi tiết đảm bảo an toàn cho công nhân trong gơng lò.
Trong tất cả các công đoạn vận hành, dàn tự hành phải đảm bảo tính ổn định,
khả năng hoạt động của các cụm chi tiết tốt.
2.1.3 Các điều kiện địa chất và kỹ thuật mỏ của khu vực khai thác bằng dàn
chống tự hành cần phải đảm bảo các yêu cầu thông số kỹ thuật tơng ứng nh đã trình
bày ở phần 1 của bản P.
2.1.4 Chỉ có những ngời đã trải qua các chơng trình đào tạo về sử dụng dàn
chống và công tác an toàn mới đợc tham gia sử dụng, tháo-lắp và sửa chữa dàn chống.
2.1.5 Trạng thái kỹ thuật bình thờng của vì chống sẽ là cơ sở an toàn cho việc
triển khai sử dụng vì chống. Việc tiến hành ghi nhật ký quá trình sữa chữa và các tài
liệu liên quan khác chính là mục đích để kiểm tra trạng thái và lập kế hoạch sửa chữa
của vì chống.
2.1.6 Lò chợ đợc lắp đặt dàn chống tự hành phải đợc thông gió. Tất cả các
thiết bị thông gió trong khu vực đó đều phải trong trạng thái hoạt động tốt.
2.1.7 Tại khu vực lắp đặt dàn chống cần phải có các thiết bị phòng chống cháy
tơng ứng với qui phạm an toàn phòng cháy nổ. Tại trạm bơm phải có hộp cát và hai
bình chống cháy.
2.1.8 Trong quá trình vận hành và sửa chữa dàn chống hãy sử dụng các yêu cầu
trong phần hớng dẫn về các biện pháp an toàn sử dụng các thiết bị và máy móc đi
kèm với dàn chống.

i) Nâng áp lực trong các van điều khiển lên quá 50 Ma;
2.2.8 Cấm tuyệt đối ngời không có trách nhiệm vào khu vực đoạn vì dỡ tải
ngoài công nhân lò chợ có nhiệm vụ dịch chuyển vì chống.
2.2.9 Cấm tuyệt đối ngời đi vào vùng đoạn vì dịch chuyển.
2.3 Biện pháp an toàn trong quá trình vận chuyển, tháo dỡ và lắp đặt
2.3.1 Chỉ có những ngời đã trải qua các khóa đào tạo và an toàn về tháo dỡ và
lắp đặt dàn chống mới đợc tiến hành công việc này.
2.3.2 Dây thừng để sử dụng trong lắp ráp phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và
phải đợc thử nghiệm kiểm tra độ bền.
2.3.3 Thiết bị móc nối tại các cáp cần phải thiết kế dạng thòng lọng, ở đoạn cuối
cáp cần có chốt kẹp chặt.
2.3.4 Các dây cáp không đợc có đầu nối, tạo búi.
2.3.5 Khi buộc dây thừng chỉ đ
ợc buộc ở những nơi có đánh dấu, buộc hai đầu
các cụm cột chống thuỷ lực với nhau. Còn các cụm kết cấu thép khác bó bằng bó trên
các vị trí đợc đánh dấu trớc.
2.3.6 Thiết bị vận chuyển và nâng hạ (toa giờng vận chuyển, goòng cho các
thiết bị có chiều dài lớn, tời ) đợc giữ trong trạng thái đã đợc hiệu chỉnh. Cán bộ
giám sát phải kiểm tra trớc mỗi khi sử dụng chúng.
2.3.7 Hãm các thiết bị vận chuyển bằng các má phanh gắn dới các bánh xe của
thiết bị vận chuyển.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
24
2.3.8 Tất cả các công đoạn vận chuyển và xếp thiết bị bằng tay nhất thiết phải
đợc sự đồng ý của ngời lãnh đạo.
2.3.9 Cấm để công nhân có mặt trong vùng dịch chuyển của thiết bị nâng hạ và
những nơi thiết bị có thể bị rơi khi nâng hạ.
2.3.10 Không đợc cho ngời đi vào vùng máy nâng thiết bị.
2.3.11 Khi xếp các thiết bị thành đống cần phải tuân thủ theo thứ tự, giữa chúng
cần có các thanh gỗ để kê chắc chắn.

đợc tiến hành khi có mặt kỹ thuật viên giám sát.
2.3.27 Cấm tiến hành tháo-lắp dàn chống khi thiết bị lắp ráp cha đợc hiệu
chỉnh. Nâng các đoạn vì chỉ đợc tiến hành khi máy lắp ráp đã đợc lắp đặt chắc chắn
trên đờng ray trong khám lắp ráp.
D:\A-Tep KQNC- DOC\7004\Chuyen de\7004-8.doc
25
2.3.28 Cấm mọi ngời đi lại dới các cụm máy đang đợc nâng giữ và vùng tay
máy nâng đang hoạt động.
2.3.29 Tháo các đoạn vì ra khỏi cần nâng của máy lắp ráp chỉ đợc tiến hành
sau khi đã lắp vào đoạn vì bên cạnh đợc tỳ chắc chắn vào vách lò.
2.3.30 Cấm không đợc đồng thời tháo thiết bị và vận chuyển chúng ra khỏi
gơng.
2.3.31 Cấm không đợc tiến hành công tác tháo dỡ vì chống khi không có tín
hiệu liên lạc trực tiếp giữa các nhóm công nhân tháo vì chống và công nhân vận hành
tời.
2.3.32 Trong quá trình công tác tháo lắp vì chống cần phải tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật về tín hiệu phòng ngừa tai nạn của máy, hệ thống cơ khí làm việc trong điều
kiện ngầm và những khuyến cáo về tai nạn trong hầm lò nói chung.
2.3.33 Việc dùng gỗ để chống trong quá trình tháo dỡ cần phải có sự kiểm tra
của giám sát viên.
2.3.34 Bố trí các khung sau khi tháo dỡ đoạn vì trong khám cần phải tuân thủ
theo hộ chiếu chống lò một cách nghiêm ngặt và phải có mặt của giám sát viên.
2.3.35 Cấm không đợc làm lấp đầy lối đi của khám trớc khi đa cột chống gỗ,
các đoạn vì và thiết bị ra ngoài.
2.4 Các biện pháp an toàn trong kỹ thuật sửa chữa dàn chống.
2.4.1 Cấm đợc tiến hành công tác sửa chữa hệ thống thiết bị thuỷ lực khi đang
có áp lực.
2.4.2 Hãy đặt các cụm thiết bị và các chi tiết cha dùng vào một vị trí qui định
trong lò, còn những thiết bị hỏng hãy đa ngay ra khỏi lò để sửa chữa, không để chúng
lại trong các vị trí làm việc hay lối đi của dàn chống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status