Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện việt nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) - Pdf 13

HọC VIệN CHíNH TRị - hành chính QUốC GIA
Hồ CHí MINH
Báo cáo tổng kết
Đề TàI KHOA HọC CấP Bộ 2008
M số: B08 - 06

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện
Việt Nam là thành viên của Tổ chức
Thơng mại Thế giới (WTO)

Cơ quan chủ trì: Viện Kinh tế chính trị học
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Hậu
Th ký đề tài: TS. Nguyễn Thị Nh Hà 7246
26/3/2009


chỉnh. Các quy định trong luật pháp, các văn bản dới luật còn có nhiều chỗ mâu
thuẫn, cha nhất quán với nhau, gây khó khăn cho quá trình thực hiện, làm giảm
đáng kể hiệu lực của các quy định pháp luật, đặc biệt là còn có nhiều điểm cha
phù hợp với các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Trong điều kiện đó,
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng định hớng x
hội chủ nghĩa trong
điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thơng mại Thế giới
(WTO) là một đề tài cần thiết cả về lý luận và thực tiễn hiện nay. 1
Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H., 2006, tr.25

2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Về thể chế, thể chế kinh tế và thể chế KTTT, đã có nhiều công trình
khoa học trong và ngoài nớc nghiên cứu.
ở nớc ngoài có nhiều tác giả nổi tiếng nghiên cứu về thể chế và thể
chế kinh tế nh Thortein Veblen (1994), Schmid (1972), North (1990-1991-
1997), Sokoloff (2001) Gần đây hơn còn có một số tác giả nớc ngoài
khác cũng nghiên cứu về vấn đề này nh:
- GS.TS. E.Iaxin (2006) với tác phẩm: Nhà nớc và kinh tế trong thời
kỳ hiện đại hoá, tạp chí Những vấn đề kinh tế, Mát-xcơ-va, số 4. Trong tác
phẩm này tác giả đã trình bày những lý thuyết về vai trò kinh tế của nhà
nớc trong nền KTTT hiện đại và khẳng định nhà nớc luôn tồn tại trong
kinh tế, trừ những ngời theo chủ nghĩa tự do, còn không ai phủ nhận vai trò
kinh tế của nhà nớc.
- GS.TS.A.Popov (2005) trong tác phẩm Các phơng pháp kế hoạch
và thị trờng: điều kiện kết hợp, Tạp chí Nhà kinh tế, Mát-xcơ-va, số
10/2005, đã nêu lên một số vấn đề lý luận về thể chế KTTT, thể hiện trong

Âu, bao gồm cả các nớc thuộc Liên Xô trớc đây đang chuyển đổi sang
KTTT; ở các nớc Đông á sau khủng hoảng 1997-1998 và ở các nớc đang
phát triển, các nền kinh tế đang chuyển đổi sang KTTT ở châu á nh Trung
Quốc và Việt Nam về các lĩnh vực: cải cách chế độ sở hữu; phát triển đồng bộ
các loại thị trờng; cải cách doanh nghiệp nhà nớc, phát triển các doanh
nghiệp phi nhà nớc; cải cách thể chế tài chính; cải cách thể chế tiền tệ; cải
cách thể chế thơng mại; cải cách thể chế phân phối; cải cách thể chế chính
trị; cải cách bộ máy chính phủ; xây dựng nhà nớc pháp quyền; cải cách thể
chế xã hội nh các tổ chức xã hội và xã hội dân sự.
- Tác phẩm 20 năm đổi mới và hình thành thể chế KTTT định hớng
XHCN, Nxb CTQG ấn hành năm 2005, do PGS. TS. Nguyễn Cúc chủ biên.
Trong tác phẩm này các tác giả trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ
bản, một số quan niệm về thể chế và thể chế kinh tế, trình bày quan điểm đổi
mới nhận thức lý luận về cải cách thể chế kinh tế phù hợp với cơ chế thị
trờng định hớng XHCN ở Việt Nam; đánh giá quá trình đổi mới thể chế
KTTT định hớng XHCN ở nớc ta, bao gồm các vấn đề đổi mới hệ thống
chính trị; đổi mới lý luận về sở hữu và tái cơ cấu doanh nghiệp; hội nhập và
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- PGS.TS. Nguyễn Cúc và PGS.TS. Kim Văn Chính (2006) đồng chủ
biên tác phẩm: Sở hữu nhà nớc và doanh nghiệp nhà nớc trong nền KTTT

4
định hớng XHCN ở Việt Nam, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội ấn hành. Nội
dung chủ yếu của tác phẩm đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về sở hữu
và sở hữu nhà nớc nh bản chất và các yếu tố cơ bản của sở hữu, đặc điểm
của sở hữu nhà nớc; vai trò của sở hữu nhà nớc và doanh nghiệp nhà nớc.
- GS.TSKH. Lơng Xuân Quỳ (2006) chủ biên tác phẩm: Quản lý nhà
nớc trong nền KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam, do Nxb LLCT, Hà
Nội ấn hành. Trong tác phẩm, các tác giả đã đề cập đến nhiều vấn đề có liên
quan đến hoàn thiện thể chế KTTT: hệ thống hoá các lý thuyết cơ bản và

nghiệm thu cuối năm 2006 Công trình khoa học này đã phân tích một cách
có hệ thống các vấn đề lý luận về thể chế và thể chế kinh tế, thể chế KTTT
định hớng XHCN ở Việt Nam; đánh giá thực trạng hình thành thể chế
KTTT định hớng XHCN ở nớc ta (nhất là từ Đại hội IX của Đảng đến
nay), nêu những vấn đề đặt ra cần phải tiếp tục hoàn thiện, đề xuất các
phơng hớng và giải pháp hoàn thiện thể chế KTTT định hớng XHCN ở
Việt Nam đến năm 2010.
Ngoài ra còn có nhiều tác phẩm khác có liên quan đến thể chế kinh tế
nh Thể chế nhà nớc đối với một số loại hình doanh nghiệp ở nớc ta hiện
nay, Nxb CTQG, H., 2003, do PGS.TS. Nguyễn Cúc làm chủ biên; Một số
giải pháp hoàn thiện thể chế tài chính trong quá trình cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nớc, đề tài khoa học cấp bộ do Học viện khu vực I, Học viện
CTQG HCM chủ trì, PGS. TS. Nguyễn Cảnh Hoan làm chủ nhiệm đề tài; Tác
giả Đặng Kim Sơn với tác phẩm ba cơ chế thị trờng, nhà nớc và cộng
đồng, Nxb CTQG, H., 2004 do Đại sứ quán Pháp tài trợ; và Kinh tế Việt
Nam 20 năm đổi mới (1986 - 2006) thành tựu và những vấn đề đặt ra do
PGS.TS. Đặng Thị Loan, GS.TSKH. Lê Du Phong và PGS.TS. Hoàng Văn
Hoa làm chủ biên, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, H., 2006. Đồng thời
còn
nhiều công trình nghiên cứu khác về thể chế KTTT đã đ
ợc đăng tải trên các
tạp chí trong nớc với nhiều góc độ khác nhau

Các công trình khoa học nêu trên đã làm sáng rõ nhiều vấn đề lý luận
quan trọng về thể chế, thể chế kinh tế, thể chế KTTT và thể chế KTTT định
hớng XHCN; đề cập có tính hệ thống đến những vấn đề thực tiễn hình
thành thể chế KTTT ở Việt Nam từ khi tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế
(1986) đến nay.
Tuy nhiên, các công trình khoa học trên đây đều đợc hoàn thành
trớc khi Việt Nam là thành viên của WTO, nên mới chỉ dừng lại ở mức độ

- Nghiên cứu kinh nghiệm hoàn thiện thể chế KTTT XHCN của Trung Quốc
sau khi gia nhập WTO và rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam;
- Phân tích, đánh giá quá trình xây dựng và hoàn thiện thể chế
KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam trong thời gian qua, nhất là trong

7
khoảng thời gian chuẩn bị và sau khi gia nhập WTO. Trên cơ sở đó chỉ ra
những tồn tại, yếu kém của thể chế kinh tế hiện hành cần phải tiếp tục xây
dựng và hoàn thiện;
- Quán triệt các quan điểm của Đảng, đề xuất các giải pháp nhằm
tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam trong
thời gian tới.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Quá trình xây dựng thể chế KTTT ở Việt Nam chủ yếu từ Đại hội IX
(năm 2001) đến nay, nhất là trong khoảng thời gian Việt Nam chuẩn bị và
sau khi gia nhập WTO.
6. Phơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn;
- Sử dụng các phơng pháp thống kê, phân tích, lô gíc kết hợp với lịch sử,
tổng kết, đánh giá quá trình hình thành thể chế KTTT ở Việt Nam;
- Kế thừa một cách có chọn lọc kết quả của các công trình nghiên cứu
trớc đây và cập nhật những thông tin mới về chủ đề nghiên cứu.
7. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 3 chơng, 10 tiết:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thể chế kinh tế thị
trờng định hớng XHCN
Chơng 2: Thực trạng hình thành và phát triển thể chế kinh tế thị
trờng định hớng XHCN ở Việt Nam
Chơng 3: Quan điểm và giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế
thị trờng định hớng XHCN khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức

ch ó c a vo s dng trong
nghiờn cu. Vo nm 1651, Hobbs T. (1588 -1679) - nhà triết học duy vật chủ
nghĩa Anh ó nờu ra quan im cho rng, s hỡnh thnh nhng th ch l kt
qu ca s tha thun xó hi theo kiu cam kt hp ng gia nhng con
ngi ang sng trong mt xó hi cha cú nh nc v cú th gõy thit hi
cho nhau trong cuc chy ua vỡ cỏi li ca mỡnh
2
. Vỡ vy, cú th hiu th ch
ban u l nhng chun mc c hỡnh thnh mt cỏch cú ch ớch trờn c s 2
Hobbs T. Leviathan. Harmondsworth: Penguin Books, 1968 ( . . ., : . . :
2 . .: , 1964. . 2. . 8589)

9
tha thun gia cỏc thnh viờn xó hi nhm gim thiu nhng thit hi m cỏc
thnh viờn ca xó hi cú th gõy ra cho nhau.
Khỏc quan im v s hỡnh thnh th ch mt cỏch cú mc ớch ca
Hobbs T., Hume D.(1771-1776), nh trit hc, s hc, kinh t hc v vn hc
ngi Xct-len, vào năm 1748 cho rng, nhng th ch nh x ỏn v s hu
ó c hỡnh thnh dn dn d
i dng cỏc sn phm ph ca s tỏc ng xó
hi qua li. Theo ụng, nhõn t quan trng i vi s hỡnh thnh th ch chớnh
l s lp i lp li ca nhng mi liờn h tng tỏc ny hay tng tỏc khỏc.
Chớnh trong s lp i lp li ú, ó xut hin cỏc chun mc v chỳng c
cng c dn, chuyn húa dn thnh nhng quy tc bn vng, v nh
ng th ch
c hỡnh thnh theo kiu ú s mang li li ớch cho ton xó hi
3
10
th ch ca cỏc hc gi kinh t hc th ch cũ cng khụng ng nht. Vo nm
1934 Commons J. (1862-1945), nh kinh t hc ngi M cho rằng, đôi khi cú
th hỡnh dung th ch l tũa nh c lm bng nhng lut l v quy nh, cũn
cỏc cỏ nhõn l nhng ngi sng trong tũa nh ú. V cng ụi khi cú th hỡnh
dung rng, th ch l bn thõn hnh vi ca nhng ngi ú
5
.
Vớ d nh, Gustav Schmoller (1926) thuộc trờng phái lịch sử Đức, mt
mt cho rng th ch l nhng hỡnh thc t chc kinh doanh thụng thng cú
tớnh n nh nh th trng, doanh nghip, nh nc, tc l ng nht th ch
vi t chc. Mt khỏc, ụng li núi v nhng s tha thun, nhng thúi quen
trong hnh vi, m theo ụng chỳng gn vi nhng t tng, chun mc o
c
v lut l, tc l ng nht th ch vi quy tc. Th ch c cỏc cỏ nhõn cm
nhn nh l nhng hn nh. Th ch cú tỏc dng kớch tớch i vi ng c hot
ng; cũn ng c hot ng thỡ li du n trong cỏc chun mc, giỏ tr, m
cỏc chun mc v giỏ tr li biu hin ra di hỡnh thỏi th ch
6
.
Veblen T.(1857-1929) - ngời theo trờng phái thể chế Mỹ vào năm
1919 cho rng th ch l nhng quy tc v tha thun xó hi c thit lp v
cú tỏc ng iu tit cỏc quan h xó hi
7
.
Tỏn ng vi quan im ca Veblen, Emile Durkheim (1858-1917), nh
xó hi hc ngi Phỏp coi th ch l mi dng t tng, hnh ng v cm
giỏc cú tỏc ng to khuụn kh cho cỏc cỏ nhõn

T nhng trỡnh by trờn cú th thy c im ch yu ca trng phỏi
kinh t hc th ch cũ l ó coi th ch l vn quan trng ca i sng xó
hi núi chung v ca lnh vc kinh t núi riờng. Mc dự cha cú s phõn
nh rừ gia cỏc thut ng th ch, th ch kinh t v th ch KTTT, nhng
cú th thy m
c tiờu s dng thut ng th ch l nhm gii thớch mt
phng din nht nh ca KTTT trong s khỏc bit vi lý thuyt c in.
Nu nh lý thuyt c in cao vai trũ ca cỏc yu t khỏch quan cú tớnh
quy lut, thỡ kinh t hc th ch li quan tõm ti yu t ch quan, kt qu ca
nhng n lc ch
quan nhm to ra nhng iu kin thun li hn cho hot
ng kinh t ca ton xó hi núi chung. Do vy, cú th coi th ch KTTT l
biu hin c th ca th ch v th ch kinh t trong KTTT. Khỏi nim th
ch thng c hiu ng nht vi cỏc hỡnh thỏi t chc hot ng ca con
ngi, bao gm cỏc hỡnh thỏi hot ng ca cỏ nhõn nh thúi quen, v cỏc
hỡnh thỏi hnh
ng tp th di dng cỏc t chc khỏc nhau.
1.1.1.3. Quan nim ca cỏc hc gi kinh t hc thể ch mi
Học thuyết kinh tế thể chế mới ra đời vào khoảng thập kỷ thứ 7 của thế
kỷ XX ở Mỹ và một số nớc khác. Khỏc vi nhng quan nim trc kinh t
hc th ch v kinh t hc th ch cũ, cỏc hc gi thuc kinh t hc th ch
mi ng h quan im phõn bit th ch vi t ch
c. H cho rng th ch l
cỏi gỡ ú ng v trớ cao hn nhng thnh viờn riờng bit ca s tỏc ng
qua li.
Quan im coi th ch l cỏc quy tc cú c s t t tng ca Hohfeld
W. (1913). Ni dung ch yu ca t tng ny l: Phn ln cỏc th ch u
tn ti tỏch ri bờn ngoi cỏc cỏ nhõn c th vi t cỏch l nhng quy tc trũ chi ch

khụng phi l ngi chi

của khuôn khổ thể chế
12
. Noth D. nói rằng, trong công trình nghiên cứu của
ông sẽ nhấn mạnh đến những thể chế đợc coi là những quy tắc cơ bản của
trò chơi và việc tập trung vào các tổ chức (và những ngời quản lý chúng)
trớc hết là nói đến vai trò của chúng nh là những tác nhân của sự thay đổi
thể chế, do đó trọng tâm chú ý sẽ đặt vào mối quan hệ qua lại giữa các thể
chế và các tổ chức
13

Theo quan im ca North D., th ch gm ba b phn cu thnh:
Th nht, nhng hn nh khụng chớnh thc (truyn thng, tp quỏn,
d lun xó hi) c hỡnh thnh vi t cỏch l kt qu quan h tng tỏc
gia nhiu ngi ang theo ui nhng li ớch riờng. Nhng hn nh hay
chun mc ny cú xu th thay i dn dn theo tin trỡnh vn ng v phỏt
trin ca xó hi.
Th hai, nhng quy tc chớnh thc (hin phỏp, lut, phỏn quyt ca
to ỏn, x lý hnh chớnh) c nh nc thit lp mt cỏch cú ý thc, cú th
thay i nhanh chúng c bit trong cỏc thi k din ra nhng bin i cú
tớnh cỏch mng. 11
Douglass C.North: Các thể chế, sự thay đổi thể chế và hoạt động kinh tế, Nxb KHXH & Trung tâm nghiên cứu Bắc Mỹ, H.,
1998, tr. 22 12
SĐD, tr. 24.
13

- Những hành động mà các thành viên đang giữ các vị trí này hay
khác có thể thực hiện hay không thực hiện;
- Những kết quả mà những thành viên đang giữ những vị trí này hay
khác cần phải hoặc không cần phải đạt được.
Trong đ
ó, quy tắc chỉ có vai trò tạo khung khổ để các thành viên có
thể thực hiện sự lựa chọn trong những khung khổ đó, chứ không chỉ rõ cụ thể
rằng sự lựa chọn nào cần phải thực hiện. Những vai trò cụ thể mà các quy tắc
có thể đảm nhận và thực hiện gồm các vai trò: 14
Xem
S§D, tr.86-12215
Xem:Furubotn E., Richter R. Institutions and Economic Theory: The Contribution of the New Institutional Economics
. Ann Arbor, Mich.: University of Michigan Press, 1997. P. 7.
(
dÉn theo
/>
16

Dẫn theo Đinh Văn Ân – Lê Xuân Bá (2006), Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở
Việt nam. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, H., tr.8.

17
Ostrom E. An Agenda for the Study of Institutions // Public Choice. 1986. Vol. 48. P. 3—25
.

chế kinh tế, tìm ra sự phối hợp giữa thị trờng và kế hoạch. Khái niệm thể chế
kinh tế đợc xác định nh là những điều kiện khung khổ hoạt động của
KTTT, nghĩa là tổng hoà những quy tắc dới hình thức bộ tài liệu đảm bảo cho
các chủ thể có khả năng thông qua quyết định và thực hiện những hoạt động
này hay những hoạt động khác.

15
Thể chế cũng đợc xem xét dới tác động của sự phát triển và sự biến
đổi của hệ thống kinh tế nh là kết quả của sự tác động của các yếu tố chính
trị, kinh tế và tinh thần. Tác giả khảng định rằng, lần đầu tiên trong thực tiễn
thế giới, những nguyên lý kế hoạch đợc áp dụng trong việc kết hợp cân đối
kinh tế quốc dân, thi hành chính sách kinh tế mới, soạn thảo kế hoạch điện
khí hoá (GOELRO) và kết hợp kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế quốc dân
với phát triển thị trờng ở Liên Xô trớc đây, khi đó đã coi thị trờng vừa là
căn cứ, vừa là đối tợng của kế hoạch. Kết hợp kế hoạch với thị trờng tạo ra
cơ chế điều tiết các quá trình kinh tế, hớng đến bảo đảm tăng trởng bền
vững, đảm bảo việc làm, ổn định giá cả, phát triển đồng đều.
Tác giả chỉ rõ, việc thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) ở Liên-xô
vào những năm 20 của thế kỷ thứ XX là một thí dụ điển hình của quan điểm
đó. NEP trong khi hợp thức hoá, công khai hoá thị trờng đã tạo ra những
điều kiện thuận lợi để kế hoạch hoá. Kinh nghiệm cho thấy, trong bất cứ xã
hội công nghiệp mới nào với nền KTTT, kế hoạch và các phơng pháp kế
hoạch hoá cũng kết nối các mục tiêu, các nguồn lực và các chủ thể KTTT
thành một thể thống nhất cho phép hình thành một hệ thống hoạt động hiệu
quả. Các công cụ điều tiết thị trờng dới dạng thuế, tỷ suất lợi tức tín dụng
đợc sử dụng để điều tiết các tỉ lệ cân đối, trong một thời kỳ ngắn. Còn kế
hoạch cân đối sản xuất với tiêu dùng, nghĩa là thiết lập các chỉ tiêu thích hợp
với những biến đổi cơ bản trong một triển vọng dài. Những luận điểm về kết
hợp kế hoạch với thị trờng trong thể chế KTTT, đặc biệt là trong thời kỳ thực
hiện NEP đó có thể kế thừa để xây dựng thể chế KTTT định hớng XHCN ở

khụng nhng cỏc quy tc m c cỏc ch th xõy dng, truyn bỏ, thc thi cỏc
quy tc ú
20
.
Ngoài những trờng phái trên đây, liên quan đến học thuyết kinh tế thể
chế, theo học giả Trần Việt Phơng, một số nhà kinh tế thể chế và sử kinh tế
đã khẳng định rất có căn cứ và lý lẽ rằng C.Mác chính là nhà kinh tế đầu tiên
đã nghiên cứu sâu và có phát hiện mới về các thể chế kinh tế và các thể chế
liên quan đến kinh tế, có ngời dứt khoát đặt vị trí lịch sử của C.Mác là nhà
tiền bối của học thuyết kinh tế thể chế, cả cũ và mới. Căn cứ của họ là những
thành tựu khoa học của C.Mác về vai trò của lực lợng sản xuất và các nhân
tố toàn diện hợp thành lực lợng sản xuất; về vai trò của quan hệ sản xuất,
đặc biệt là của chế độ sở hữu và chế độ phân phối (tức là những thể chế kinh
tế rất cơ bản); về quan hệ (lúc phù hợp, lúc mâu thuẫn) giữa lực lợng sản
xuất và quan hệ sản xuất; về môi trờng tơng tác giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thợng tầng (tức là những thể chế chính trị, t tởng, văn hoá, xã hội). 18

., .
2005 N2 c.42-48.
19

Dn theo Bỏo cỏo tng quan ti khoa hc cp b tuyn thu ca Hc vin Chớnh tr Quc gia H Chớ Minh (2006),
Th ch KTTT nh hng XHCN: nhng vn lý lun v thc tin.
20
Bỏo cỏo ca Ngõn hng Th gii nm 2003 v Phỏt trin bn vng trong th gii nng ng: thay i th ch, tng
trng v cht lng cuc sng, Nxb CTQG, H,.


mà chỉ của nhóm ngời đó thôi và coi đó chỉ là lý luận của giai cấp thống trị.
Kinh tế chính trị cổ điển (Adam Smith, David Ricardo, John Stuart
Mill) coi cỡng bức kinh tế là bình thờng hay là nguyên tắc kinh tế tự nhiên,
họ cho rằng thế giới không có sự cỡng bức, mà chỉ có những hợp đồng 21
Xem trong cuốn Ba cơ chế thị trờng, nhà nớc và cộng đồng ứng dụng cho Việt Nam của Đặng Kim Sơn, Nxb CTQG, H.,
2004, tr.19.

22
Xem tập bài giảng về thể chế của IA.I. Kudơminop và M.M. Iudkevic 18
thuần tuý tự nguyện, còn nếu ai đó cỡng bức con ngời đi làm việc, thì đó
không phải là kinh tế. Chủ nghĩa Mác cho rằng, nếu nợ nần cỡng bức con
ngời làm việc thì đó chỉ là trò chơi tự do của các lực lợng thị trờng.
C.Mác lần đầu tiên nói về hiện tợng cỡng bức kinh tế, coi đó là đặc điểm
của CNTB. Trớc ông, các nhà kinh tế chính trị đã xem xét cỡng bức chỉ
thuần tuý là ép buộc bằng bạo lực (cỡng bức bằng bạo lực thô bạo). Đối với
Mác các loại cỡng bức đó trên thực tế chỉ là một, bởi vì chúng đều dẫn đến
một kết quả là: một bộ phận yếu thế của xã hội không có quyền sử dụng các
nguồn dự trữ phải đi làm việc vì lợi ích của bộ phận xã hội khác có quyền sử
dụng các nguồn dự trữ ấy.
C.Mác nói rằng, không có trật tự kinh tế tự nhiên, rằng mỗi thời đại,
mỗi trình độ của lực lợng sản xuất sinh ra một kiểu tối u hoá lợi ích của
các quan hệ kinh tế, một kiểu cỡng bức lao động của đa số vì lợi ích của
thiểu số và một kiểu huy động các lợi ích kinh tế. Cho nên theo Mác, có
phơng thức sản xuất công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, t bản chủ

xã hội đó
24
. Theo quan niệm của một số nhà khoa học thuộc Viện Khoa học
Tài chính, thể chế kinh tế là hình thức cụ thể của phương thức, phương pháp,
quy tắc tổ chức vận hành kinh tế trong một chế độ kinh tế-xã hội nhất định
“Thể chế kinh tế là khái niệm thấp hơn một cấp so với chế độ kinh tế, nó là sự
thể hiện cụ thể củ
a chế độ kinh tế. Thể chế kinh tế là hình thức thực hiện chế
độ kinh tế - xã hội có tính khả biến (Trong một quốc gia, cùng một chế độ
kinh tế có thể áp dụng những thể chế kinh tế khác nhau và các chế độ kinh tế
khác nhau cũng có thể áp dụng những thể chế kinh tế tương tự)”
25
.
Theo GS. Chu Văn Cấp, “Thể chế kinh tế là hình thức thực hiện chế
độ kinh tế, nên nó vừa phản ánh yêu cầu bản chất của chính sách kinh tế, vừa
phản ánh yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội”
26
.
Trong cuốn sách do TS. Đinh Văn Ân và TS. Lê Xuân Bá đồng chủ
biên “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở
Việt Nam”, các tác giả đi từ quan niệm của các học giả trong và ngoài nước
về thể chế để tìm ra những điểm chung về thể chế bao gồm: nội dung của thể
chế gồm các bộ quy tắc; chủ thể tham gia và cơ chế thực thi quy tắc. Từ
đó
cho rằng, hệ thống thể chế gồm hai thành tố là môi trường thể chế và thể chế
quản lý; môi trường thể chế và tổ chức không phải là những khái niệm đồng 23
Häc viÖn CTQG Hå ChÝ Minh: kû yÕu Héi th¶o khoa häc “X©y dùng thÓ chÕ KTTT định hướng XHCN ở

có ích cho nhận thức và hành động của mọi ngời.
Thể chế hiểu đầy đủ, theo nghĩa rộng, gồm 3 bộ phận:
Một là, các luật lệ, các quy tắc (kể cả các phong tục, tập quán, chuẩn
mực xã hội). Theo nghĩa hẹp (hiện thông dụng ở nớc ta), thì đây chính là thể
chế, là khái niệm đầy đủ về thể chế. Quả thật nh vậy có lẽ là quá hẹp.
Hai là, các tổ chức, mỗi tổ chức là một tập đoàn ngời đợc kết hợp
với nhau một cách nhất định, có chức năng xây dựng và đảm bảo thực hiện
một loại thể chế nhất định.
Ba là, các phơng tiện và phơng pháp mà các tổ chức và con ngời vận
dụng để thực hiện các thể chế, và rộng hơn nữa, là bản thân sự thực hiện các thể
chế, với kết quả đúng hay sai, nhiều hay ít, tốt hay xấu. Nh vậy, theo nghĩa
rộng nhất, thì thể chế bao gồm cả sự thực hiện và kết quả thực hiện thể chế
28
.
Học giả Trần Việt Phơng còn nhấn mạnh rằng, có những học giả cho
rằng thể chế chỉ là các luật lệ và quy tắc; cũng có những học giả cho rằng thể
chế bao gồm cả ba phần vừa nêu trên đây. Một nhà khoa học khá nổi tiếng ví 27

inh Vn n Lờ Xuõn Bỏ (2006), Tip tc xõy dng v hon thin th ch KTTT nh hng XHCN Vit Nam.
Nxb Khoa hc v K thut, H., tr.7-21.

28
Xem trong cuốn Ba cơ chế thị trờng: nhà nớc và cộng đồng ứng dụng cho Việt Nam của Đặng Kim
Sơn, Nxb CTQG, H., 2004, tr.15-16

21
một cách hình ảnh rằng nghiên cứu thể chế mà chỉ nghiên cứu các luật lệ,

Theo nghĩa rộng và đầy đủ hơn, thể chế KTTT bao hàm ba yếu tố cấu
thành chủ yếu sau đây:

Yếu tố th nht l cỏc quy tắc, quy định pháp luật, luật lệ với t cách là 29
Dẫn theo

cuốn
:
20 năm đổi mới và sự hình thành thể chế KTTT định hớng xã hội chủ nghĩa, do PGS.TS
Nguyễn Cúc chủ biên Nxb lý luận Chính trị, H,, 2005, tr.45.

30&32
S.đ.d , tr.47 - 48.

22
những chun mc cho hnh vi ca cỏc ch th trong nn KTTT. Nhng chun
mc ny l nhng cn c cho s la chn hỡnh thc, cỏch thc hot ng c th
ca tng ch th trong tng trng hp nht nh vi nhng phng tin, cụng
c tng ng. Xột theo mc tỏc ng ti ch th thì yếu tố thứ nhất này lại
gồm hai bộ phận:
- Thể chế chớnh th
c (bt buc thc hin) thng c quy nh bng
cỏc vn bn phỏp lut nh thể chế về sở hữu, thể chế về các chủ thể SXKD, thể
chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nớc, thể chế về phân phối, thể
chế tín dụng, th h v cỏc loi th trng
- Thể chế phi chớnh thc (khụng bt buc) ch yu cú tớnh ngm nh
nh các phong tục, tập quán xã hội, thoả ớc cộng đồng

sản của các chủ thể tham dự KTTT.
Th hai, th ch cú tớnh k tha thụng qua quỏ trỡnh hc hi vn cú ca
bn thõn nú. Quỏ trỡnh hc hi cú th c thc hin thụng qua hot ng ca
nhng t chc chuyờn mụn hoỏ (thụng thng l nh vy). Nhng quỏ trỡnh ú
cú th t c mc hc hi bng s lm vic khi ngi ta dừi theo nhng hot
ng ca nhng ngi ó cú nhiu kinh nghim hn v lm theo nhng ngi ú
trong quỏ trỡnh lm vic.
Th ba, t bn thõn th ch vn cú h thng kớch thớch m thiu
chỳng thỡ th ch khụng th tn ti c. Th ch khụng th tn ti nu thiu
h thng kớch thớch cỏc hnh vi tớch cc (phn thng i vi s tuõn th
nhng quy tc) v kim ch
cỏc hnh vi tiờu cc (nhng hỡnh pht m ngi
ta s phi chu vỡ vi phm nhng quy tc nht nh).
Th t, kết hợp có hiệu quả vai trò tự điều tiết của thị trờng và sự
quản lý của nhà nớc, đảm bảo phát huy đợc vai trò của cơ chế thị trờng
trong việc phân bổ linh hoạt và sử dụng tối u các nguồn lực để tăng trởng
và phát triển kinh tế.
Thứ năm, thể chế kinh tế phải tơng đối ổn định m bo s t do v
an ton cho các hoạt động của các chủ thể, tạo ra độ tin cậy cao cho các
chủ thể kinh tế yên tâm đầu t sản xuất kinh doanh. Khi điều kiện kinh tế -
xã hội thay đổi thì thể chế kinh tế cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp. Tuy
nhiên, việc thay đổi thể chế kinh tế thờng phải có sự đồng thuận của xã hội
và chứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy thể chế kinh tế phải đợc thay đổi một cách
tiệm tiến hơn là cấp tiến.

24
1.1.2. Vai trũ ca th ch kinh t th trng trong tng trng v
phỏt triển kinh t
Trong khoảng 3 thập kỷ gần đây, các nhà kinh tế học và các nhà lãnh
đạo của các quốc gia đều nhận thấy vai trò to lớn, cơ bản, thậm chí có tính

.
31
Dn theo

inh Vn n Lờ Xuõn Bỏ (2006): Tip tc xõy dng v hon thin th ch KTTT nh hng XHCN
Vit Nam. Nxb Khoa hc v K thut, H., tr.43.
32
/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status