TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - Pdf 39

i

VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

TRẦN THỊ ANH THƯ

TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2012


ii

VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

TRẦN THỊ ANH THƯ

TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số:

62.34.01.01



iv

LỜI CẢM ƠN
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thày cô giáo của Viện Nghiên cứu Quản
lý Kinh tế Trung ương, đặc biệt là của hai thầy hướng dẫn khoa học, những người truyền đạt
kiến thức, kinh nghiệm quản lý, hướng dẫn về nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa
học, NCS đã hoàn thành Luận án “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương
mại Thế giới”.
NCS xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo, các thày, các cô tại Viện Nghiên cứu
Quản lý Kinh tế Trung ương, Trung tâm Tư vấn Quản lý và Đào tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ
NCS trong suốt quá trình học tập.
NCS xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn
Đình Tài và Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hải, những người Thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn,
động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho NCS trong quá trình
thực hiện luận án.
NCS xin cảm ơn Ban giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các đồng
nghiệp nơi NCS làm việc, Bộ Thông tin và Truyền thông các doanh nghiệp viễn thông đặc biệt là
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NCS trong
quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, NCS xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình là nguồn động viên và truyền
nhiệt huyết để NCS hoàn thành luận án.
Do điều kiện chủ quan và khách quan, bản Luận án chắc chắn còn có thiếu sót. NCS
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng vấn
đề được lựa chọn nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả

Trần Thị Anh Thư

dụng cho VNPT .......................................................................................................... 39
1.5 Kinh nghiệm tăng cường năng lực cạnh tranh của một số tập đoàn bưu chính,
viễn thông quốc tế và Tập đoàn Viễn thông Quân đội.............................................43
1.5.1 Bưu chính Úc (Australia Post)........................................................................... 43
1.5.2 Tập đoàn Điện tử Viễn thông Hàn Quốc (Korea Telecom -KT) ......................... 45
1.5.3 Tập đoàn Viễn thông NTT DoCoMo, Inc (Nhật Bản) ......................................... 46


vi

1.5.4 Tập đoàn Viễn thông Trung Quốc (China Telecom) .......................................... 47
1.5.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Viễn thông Quân độil49
1.5.6 Bài học vận dụng đối với VNPT ........................................................................ 50
1.5.7 Điều kiện để VNPT vận dụng các bài học thành công ....................................... 53
Kết luận chương I........................................................................................................54
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM ............................... 55
2.1 Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.................................55
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .................................................................... 55
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của VNPT ......................................................................... 56
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của VNPT ................................................................... 56
2.1.4 Tổng quan về kết quả kinh doanh của VNPT giai đoạn 2006-2010 .................... 59
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam...............................................................................................................................60
2.2.1. Năng lực tài chính ............................................................................................ 60
2.2.2. Năng lực quản lý và điều hành ......................................................................... 64
2.2.3 Tiềm lực vô hình (giá trị phi vật chất của doanh nghiệp) ................................... 65
2.2.4 Trình độ trang thiết bị, công nghệ ..................................................................... 66
2.2.5 Năng lực Marketing .......................................................................................... 67
2.2.6 Về cơ cấu tổ chức .............................................................................................. 68

Nam là thành viên của WTO....................................................................................121
3.2.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của Nhà nước trong lĩnh vực BCVT .............. 121
3.2.2 Mục tiêu phát triển của VNPT giai đoạn 2011-2020 ........................................ 123
3.3 Quan điểm của tác giả về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO 127
3.3.1 Quan điểm phát triển của VNPT ...................................................................... 127
3.3.2 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT ...................................... 128
3.4 Các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO.....................129
3.4.1 Tập trung đổi mới mô hình tổ chức, phát huy nội lực và không ngừng đổi mới
công tác quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn 2011-2020............ 129
3.4.1.1 Hoàn thiện cơ cấu và mô hình tổ chức của VNPT, phát huy vai trò một Tập
đoàn mạnh trong lĩnh vực BCVT .............................................................................129
3.4.1.2 Nâng cao nội lực và hiệu quả hoạt động tài chính .........................................130
3.4.1.3 Đổi mới công nghệ, trang thiết bị và nâng cao chất lượng mạng lưới, chất
lượng dịch vụ ...........................................................................................................132
3.4.1.4 Đổi mới và nâng cao năng lực R&D .............................................................133
3.4.1.5 Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ..................................................134
3.4.1.6. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành ......................................................135
3.4.1.7. Khuyến khích các ĐVTV tự nâng cao năng lực cạnh tranh ..........................136


viii

3.4.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và phát triển các dịch vụ
mới, dịch vụ giá trị gia tăng ..................................................................................... 136
3.4.2.1 Không ngừng nâng cao tiềm lực vô hình, chủ động nâng cao giá trị thương
hiệu, hình ảnh và uy tín của VNPT và các dịch vụ do VNPT cung cấp.....................136
3.4.2.2 Tập trung phát triển các loại hình kinh doanh chính .....................................138
3.4.2.3 Nâng cao năng lực Marketing và lựa chọn thị trường mục tiêu .....................138

: Bưu điện tỉnh thành

CAC

: Luật về cơ quan quản lý Công ty của khối liên hiệp Anh

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

CLKD

: Chiến lược kinh doanh

CNH

: Công nghiệp hóa

CNTT

: Công nghệ thông tin

CPH

: Cổ phần hóa

CPN

: Chuyển phát nhanh


: Đơn vị thành viên

DVVT

: Dịch vụ viễn thông

DVVTCI

: Dịch vụ viễn thông công ích

EVN Telecom

: Công ty Viễn thông Điện lực

FTTB

: Cáp quang tới building

FTTC

: Cáp quang tới khu vực dân cư

FTTH

: Cáp quang tới nhà thuê bao

GATS

: Hiệp định chung về thương mại dịch vụ



KHCN

: Khoa học công nghệ

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KTQD

: Kinh tế quốc dân

MMS

: Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện

NSLĐ

: Năng suất lao động

NSNN

: Ngân sách nhà nước

NXB

: Nhà xuất bản

PHBC


Viettel

: Tập đoàn Viễn thông Quân Đội

Vinaphone

: Công ty Dịch vụ viễn thông

VMS

: Công ty Thông tin di động

VNPT

: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

VT

: Viễn thông

VTF

: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Tiếng Anh

Tiếng Anh
2G



Đường dây thuê bao số không đối
xứng
Khu vực mậu dịch tự do Asean

Mobile

phone

System/Nordic Mobile Telephony

Dịch vụ điện thoại di động tiên tiến

APC

Law of the Australian Postal company

APEC

Asia-Pacific Economic Cooperation

BCC

Business Co-operation Contract

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

BTS

Base Transceiver Station


for

Luật về công ty Bưu chính Úc
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu ÁThái Bình Dương

Global Tốc độ dữ liệu nâng cao đối với phát

Evolution

triển toàn cầu

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Freedom

of

Mobile

Multimedia Điện thoại di động đa phương tiện tự

Access

do truy cập

General Packet Radio Service


Mobile

Telecommunications 2000/ Universal Tiêu chuẩn thông tin di động quốc tế
Mobile Telecommunications System
International

Telecommunication

Union

KT

Korea Telecom

NGN

Next Generation Network

Liên minh Viễn thông quốc tế
Tập đoàn Điện tử Viễn thông Hàn
Quốc
Mạng thế hệ kế tiếp


xii

PDC

Personal Digital Cellular


Vietnam

Đa truy nhập phân chia theo thời
gian
Tập đoàn Viễn thông Quân Đội

Post

Telecommunications Group

and Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam
Dịch vụ điện thoại sử dụng công

VoIP

Voice over Internet Protocol

WEF

World Economic Forum

Diễn đàn Kinh tế Thế giới

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới


DVVTCI của VNPT đoạn 2005-2010

64

Bảng 2.2

Thực trạng lực lượng lao động của VNPT giai đoạn 2006-2010

73

Bảng 2.3

Cơ cấu lực lượng lao động BC và VT tính đến hết 2010

74

Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8

Tổng hợp kinh phí đầu tư cho hoạt động R&D của VNPT giai
đoạn 2006-2010
Tổng hợp kết quả đóng góp nghĩa vụ tài chính của VNPT vào
VTF giai đoạn 2005-2010
Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của VNPT giai đoạn 2006-2010
Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực
bưu chính - PHBC
Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực



xiv

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Trang
Hình 1.1

Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp theo quan điểm tổng thể

32

Hình 1.2

Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter

37

Hình 1.3

Mô hình Kim cương của M.E Porter

39

Hình 1.4
Hình 2.1
Hình 2.2


giai đoạn 2006-2010
Tỷ trọng đóng góp theo kế hoạch Nhà nước giao cho
VNPT so với các doanh nghiệp viễn thông
Tỷ trọng kinh phí hỗ trợ cho các DNVT thực hiện cung
ứng DVVTCI giai đoạn 2005-2010

66
74
84
85

Hình 2.9

Các yếu tố bên trong

86

Hình 2.10

So sánh về cơ cấu lao động VT của VNPT với Viettel

87


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Cạnh tranh là xu hướng chung của mọi nền kinh tế. Nó ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực, các
thành phần kinh tế và các doanh nghiệp. Ngày nay, hầu hết các quốc gia đều thừa nhận trong mọi


điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới” được NCS lựa chọn
làm đề tài nghiên cứu Luận án tiến sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước
Cạnh tranh là một chủ đề nghiên cứu không phải là mới. Nó đã được nhiều cá nhân và
tổ chức nghiên cứu cả về những vấn đề chung, bao quát cho một quốc gia cho đến một lĩnh
vực, một ngành, một doanh nghiệp cụ thể. Tuy nhiên, việc nghiên cứu này ở mỗi thời kỳ
khác nhau có đóng góp khác nhau và có các ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Kể từ khi chuyển
sang cơ chế thị trường định hướng XHCN thì cạnh tranh đã diễn ra mạnh mẽ đối với từng
doanh nghiệp, từng sản phẩm, đồng thời nó diễn ra ở mọi mặt trong xã hội. Những kết quả
nghiên cứu trước khi Việt Nam gia nhập WTO đã có những đóng góp nhất định, cụ thể như:
+ Các luận án tiến sĩ kinh tế “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cà phê
Việt Nam” của TS. Trần Ngọc Hưng năm 2003; “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Hoàng Thị
Hoan năm 2004; “Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của các ngân hàng thương mại
đến năm 2010” của TS. Trịnh Quốc Trung năm 2004; “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của
TS. Lê Đình Hạc năm 2005; “National competitiveness of Vietnam: determinations,
emergerging key issues and recommendations” của TS. Nguyễn Phúc Hiền năm 2008; “Giải
pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Vũ Duy Vĩnh năm 2009; “Nâng cao năng lực cạnh tranh
của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam” của TS. Phạm Văn Công năm 2009; “Hệ thống chính
sách kinh tế của nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
trong điều kiện hội nhập” của TS. Đinh Thị Nga năm 2010... Kết quả nghiên cứu của các luận
án nêu trên đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của một ngành, một lĩnh vực hoặc một số dịch vụ cơ bản như công nghiệp điện tử,
cà phê, giấy, xăng dầu và ngân hàng thương mại và một số luận án tập trung đề xuất năng lực
cạnh tranh của một quốc gia.
+ Sách tham khảo “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam
trong hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Nguyễn Vĩnh Thanh, NXB Lao động - xã hội (2005),

nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông” (tháng 11/2005); “Xây dựng Văn hoá doanh nghiệp - Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp viễn thông” (tháng 4/2006); “Suy nghĩ về năng lực
cạnh tranh của dịch vụ viễn thông” (5/2006). Các bài viết này chỉ dừng lại ở việc phân tích và đề
xuất cho từng vấn đề riêng lẻ, không cụ thể cho VNPT trong điều kiện Việt Nam là thành viên
WTO.
iii) “Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế” của GS.TS Bùi Xuân
Phong, NXB Bưu điện (2006). Với công trình này, sau khi đề cập những vấn đề chung về kinh
doanh và quản trị kinh doanh viễn thông, trong chương 10 có đề cập đến một số lý luận về cạnh


4

tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp viễn thông.
Luận án “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới” là
một nghiên cứu mới không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây, tập trung đề xuất cho
một doanh nghiệp cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ BCVT đó là VNPT. Luận án đã
thể hiện được các điểm mới đó là:
Thứ nhất, đã tập trung nghiên cứu vấn đề tăng cường năng lực cạnh tranh cho một
doanh nghiệp cụ thể đó là VNPT.
Thứ hai, đã đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT với mô hình
tổ chức mới phù hợp với bối cảnh Việt Nam đã là thành viên WTO.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Để giữ vững vị trí và năng lực cạnh tranh hiện tại và chuẩn bị các điều kiện, nguồn
lực để đáp ứng trước bối cảnh mới về áp lực cạnh tranh trong điều kiện Việt Nam là thành
viên WTO, thông qua việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT trong giai
đoạn vừa qua (2006-2010), Luận án đề xuất một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh
tranh của VNPT trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Nhiệm vụ nghiên cứu là:
i) Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần thiết

iii) Ngoài ra, Luận án sử dụng các phương pháp phân tích cả định tính và định lượng
các số liệu từ các báo cáo tổng kết, từ kết quả điều tra thực tế, đặc biệt là sử dụng ma trận
SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với VNPT trong việc
tăng cường năng lực cạnh tranh có so sánh với một số đối thủ cạnh tranh chính trên thị
trường BCVT Việt Nam.
Việc sử dụng các phương pháp trên có phân tích và so sánh sao cho phù hợp với nội
dung cần nghiên cứu của luận án, đặc biệt là có kế thừa, sử dụng các kết quả nghiên cứu của
các công trình nghiên cứu, các tư liệu hiện có trong sách báo, tạp chí, Internet và các báo
cáo nghiên cứu chuyên sâu.
6. Các tiếp cận của luận án
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả thực hiện cách tiếp cận hệ thống bao gồm
tiếp cận các cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để thấy rõ
bản chất, ý nghĩa các nội dung cần phải thực hiện để tăng cường năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Sau đó, tác giả tiếp cận về tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT theo cả
hai cách tiếp cận trực tiếp – nghiên cứu thực tế các biện pháp VNPT thực hiện tăng cường
năng lực cạnh tranh trong thời gian qua (các nhân tố tác động, cấu thành năng lực cạnh tranh
của VNPT) và tiếp cận gián tiếp – nghiên cứu thông qua các báo cáo của cơ quan quản lý
nhà nước về BCVT (Bộ TT&TT), các đánh giá của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực
BCVT về năng lực cạnh tranh của VNPT so với các đối thủ cạnh tranh trong điều kiện Việt


6

Nam là thành viên WTO, kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để đề xuất
được các giải pháp để tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT trong điều kiện Việt Nam
là thành viên WTO đảm bảo tính logic, khả thi và tính khái quát các vấn đề nghiên cứu.
7. Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luận tăng về cường năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp của một số tác giả trong nước và thế giới. Trên cơ sở tổng quan về
mặt lý luận tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đã phân tích và đề xuất ra hai



8

Chương I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
“Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bản. Điểm lại các lý thuyết cạnh tranh trong lịch sử
có thể thấy hai trường phái tiêu biểu: Trường phái cổ điển và trường phái hiện đại. Trường phái cổ
điển với các đại biểu tiêu biểu như Adam Smith, John Stuart Mill, Darwin và C.Mác đã có những
đóng góp nhất định trong lý thuyết cạnh tranh sau này. Trường phái hiện đại với hệ thống lý thuyết
đồ sộ với 3 quan điểm tiếp cận: tiếp cận theo tổ chức ngành với đại diện là trường phái Chicago và
Harvard; tiếp cận tâm lý với đại diện là Meuger, Mises, Chumpeter, Hayek thuộc học phái Viên; tiếp
cận “cạnh tranh hoàn hảo” phát triển lý thuyết của Tân cổ điển. Như vậy, cạnh tranh là một khái
niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách quan niệm khác nhau dưới các
góc độ khác nhau:
i) Theo một định nghĩa được A. Lobe đưa ra từ gần một thế kỷ nay có thể hiểu cạnh
tranh là sự cố gắng của hai hay nhiều người thông qua những hành vi và khả năng nhất định
để cùng đạt được một mục đích [32].
ii) Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân
chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một
cách chính xác. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không có động cơ thúc đẩy
thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự cố gắng lớn nào. Như vậy,
có thể hiểu rằng cạnh tranh khơi dậy sự nỗ lực chủ quan của con người, góp phần làm tăng
của cải của nền kinh tế.
iii) Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K. Marx cho rằng “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự

thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều
muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay một thị trường, một khách
hàng...) với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà
các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý,
các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng
nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh
tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức
các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức
thanh toán…


10

1.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách quan trong
nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Đối với các doanh
nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt nó đào thải không thương tiếc các
doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng kém. Mặt khác, nó buộc tất cả
các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng
của sản phẩm, dịch vụ đồng thời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để tồn tại và
phát triển trên thị trường. Do vậy, cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường
năng lực cạnh tranh của mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các
ưu thế trong cạnh tranh. Do vậy, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trò tích cực:
Thứ nhất, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ
phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý
kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ KHKT, phát triển sản phẩm mới, tăng
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó nâng cao trình độ của công nhân và

sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế. Mặt khác, sự phá sản của các
doanh nghiệp sẽ dẫn đến hàng loạt người lao động bị thất nghiệp, gây ra gánh nặng
lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm… Bên
cạnh đó, nó còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác.
Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động, nhưng ngược lại cũng
dễ dàng gây nên một tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền KT-XH. Điều này dễ dàng
dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích một số nhà kinh doanh có thể bất chấp mọi
thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp luật và đạo đức xã hội
để đánh bại đối phương bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về mặt KT-XH.
1.1.1.3. Nguồn gốc và bản chất của cạnh tranh
Các học thuyết về kinh tế thị trường hiện đại đều khẳng định: cạnh tranh là động
lực phát triển nội tại của mỗi nền kinh tế, cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong
điều kiện của kinh tế thị trường. Người tiêu dùng và các doanh nghiệp tác động qua
lại lẫn nhau trên thị trường để xác định ba vấn đề trọng tâm: sản xuất cái gì? như thế
nào? và cho ai? Do đó, người tiêu dùng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế và là
đối tượng hướng tới của mọi doanh nghiệp. Dưới sự tác động của quy luật cung cầu
và quy luật giá trị, các chủ thể kinh doanh cạnh tranh với nhau để cung ứng sản phẩm
cho người tiêu dùng, tuy nhiên sản xuất không vượt khả năng kinh doanh. Dưới tác
động của cạnh tranh, thị trường tự thân nó luôn giải quyết mâu thuẫn giữa sở thích



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status