Bộ Thơng mại
Viện nghiên cứu thơng mại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp bộ
Phơng hớng và giải pháp
phát triển hợp tác x thơng mại
việt nam giai đoạn 2005-2010 Chủ nhiệm đề tài: nguyễn văn long
6479
20/8/2007 Hà nội - 2007
1
3.2.3. Quản lý nhà nớc đối với hợp tác xã cung tiêu Trung Quốc: 27
3.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc 27
3.3.1. Mô hình hoạt động dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Hàn quốc 27
3.3.2. Liên đoàn quốc gia hợp tác xã nông nghiệp Hàn Quốc (NACF) 28
3.3.3. Sự hỗ trợ của Chính phủ 30
3.4. Kinh nghiệm của Canada 31
3.4.1. Các loại hình hợp tác xã làm dịch vụ gồm: 31
3.4.2. Những đặc điểm của hợp tác xã ở Canada 32
3.4.3. Vai trò của Chính phủ 32
3.5. Những bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam 32
3.5.1.Sự phát triển của HTXTM có thể đợcc đánh giá giá bằng sự phát triẻn số
lợng xã viên HTX,trong HTX của các nớc số xã viên HTX rất lớn 32
3.5.2. Các loại hợp tác xã thuộc ngành sản xuất hay dịch vụ đều tập trung vào
hoạt động dịch vụ đầu vào, đầu ra của xã viên, hợp tác xã. 32
3.5.3. Cấu trúc hợp tác xã có thể theo nhiều hình thức: 33
3.5.4. Hoạt động theo Luật hợp tác xã, chịu sự quản lý nhà nớc về ngành có liên
quan. Chính phủ có quyền giám sát và thực hiện các hoạt động hỗ trợ hợp
tác xã theo chơng trình, dự án hoặc chính sách u đãi về lãi suất, thuế
tiêu thụ nội bộ hợp tác xã. 33
3.5.5. lắng nghe nguyện vọng của xã viên hợp tác xã, 33
2
Chơng II : Thực trạng phát triển HTX thơng mại ở Việt Nam
Thời kỳ 1996 - 2004 34
1. Thời kỳ trớc năm 1996 34
1.1. Đặc điểm chủ yếu về qui mô, tổ chức và hoạt động của các HTXTM 34
1.2. Quản lý nhà nớc đối với HTXTM 37
2. Thời kỳ từ năm 1996 đến nay 38
2.1. Đặc điểm về qui mô, tổ chức và hoạt động của các HTXTM 38
2.4. Định hớng phát triển HTXTM trên địa bàn nông thôn, miền núi 74
2.4.1 Định hớng chung 74
2.4.2 Một số mô hình kinh doanh đối với HTXTM có thể áp dụng trên địa bàn
nông thôn 75
2.5 Mô hình HTX kinh doanh và quản lý chợ ( áp dụng cho cả địa bàn thành thị và
địa bàn nông thôn miền núi .74
2.5.1 Một số mục tiêu phát triển chợ đến năm 2010. 75
2.5.2 Cơ sở pháp lý và thực tiễn để hình thành các HTXTM kinh doanh
chợ. 75
2.5.3 Dịnh hớng phát triển HTXTM kinh doanh chợ. .76
3. Giải pháp phát triển HTXTM ở nớc ta giai đoạn 2005-2010 80
3.1. Nhóm giải pháp đối với HTXTM, 80
3
3.1.1 Tích cực phát triển HTXTM nói chung và Xã viên HTX nói riêng trên cơ sở
bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và hoạt động đã đợc qui
định trong Luật HTX năm 2003. 80
3.1.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý, hoàn thiện quan hệ phân phối thu nhập trong
HTX 81
3.1.3. Đổi mới phơng thức huy động vốn 83
3.1.4. Phát triển các liên kết kinh tế giữa HTXTM, Liên hiệp HTXTM với các loại
hình HTX, với doanh nghiệp nhà nớc và các thành phần kinh tế khác 84
3.1.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dỡng Chủ nhiệm HTXTM, ngời lao động
và các chức danh khác trong HTXTM. 86
3.2. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nớc đối với HTXTM 87
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện các văn bản hớng dẫn thực hiện Luật HTX (2003)
87
3.2.2. Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý nhà nớc đối với HTXTM 88
3.2.3. Mở rộng và tăng cờng công tác đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng cao chất
lợng cán bộ, công chức quản lý Nhà nớc đối với HTXTM 93
Số TT Viết tắt
Viết đầy đủ
1 HTX Hợp tác xã
2 HTXTM Hợp tác xã Thơng mại
3 HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
4 HTXMB Hợp tác xã mua bán
5 WTO Tổ chức Thơng mại Thế giới
6 BTA Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ.
7 ILO Tổ chức lao động quốc tế
8 XHCN Xã hội chủ nghĩa
9 CNH,HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
10 CNXH Chủ nghĩa xã hội
11 TNQD Thơng nghiệp quốc doanh
12 DNNN Doanh nghiệp nhà nớc
13 UBND Uỷ ban nhân dân
14 PTNN Phát triển nông thôn
15 SXKD Sản xuất kinh doanh
16 Luật
HTX(2003)
Luật này đợc Quốc hội nớc cộng hoà
XHCN Việt nam thông qua ngày
26/11/2003.
17 VCA liên minh HTX Việt nam
18 JCCU Liên hiệp HTX tiêu dùng Nhật Bản
19 ACFSMS Liên đoàn HTX cung tiêu Trung Quốc
Bảng 2 Bảng 3 Bảng 4 Bảng 5
Tổng số các HTXTM tại các thời điểm Phân loại các hợp tác xã tính đến tháng 6/2005 Một số chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất kinh doanh
HTXTM- dịch vụ của một số tỉnh.
Số lợng qui mô xã viên của HTXTM - dịch vụ của một
số tỉnh
Một số chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất kinh doanh HTXTM
6
Mở Đầu
ở nớc ta sau khi có luật Hợp tác xã năm 1996, nhiều hợp tác xã thơng
mại (HTXTM) đợc chuyển đổi và thành lập mới, từng bớc đã có những chuyển
biến phù hợp với cơ chế kinh tế thị trờng. Đặc biệt từ khi có nghị quyết Trung
ơng V khoá IX về tiếp tục đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập
thể. Hoạt động của các HTX đã có nội dung hoạt động đa dạng và rõ nét hơn.
Một bộ phận các HTX đã tăng cờng sức mạnh về vốn, công nghệ, chất lợng
sản phẩm, năng động trong sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển sản xuất.
Thực tiễn cho thấy, hầu hết các HTX không chỉ kinh doanh các lĩnh vực
đã đăng ký theo điều lệ mẫu của HTX mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác :
ở thành thị hình thành các HTX kinh doanh tổng hợp, ở nông thôn, miền núi
hình thành HTX nông nhiệp - thơng mại - dịch vụ, gần đây đã xuất hiện xu
hớng liên doanh liên kết giữa các HTXTM hình thành Liên hiệp các hợp tác xã
(LHHTX), liên doanh liên kết giữa các loại hình HTX khác nhau, giữa HTX và
doanh nghiệp Bớc đầu đã xuất hiện những xu hớng phát triển mới, hoạt động
của các HTX thơng mại có nhiều thay đổi nh: Kết nạp thêm xã viên, mở rộng
thành viên và đối tợng tham gia là pháp nhân, các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ
dới lúng túng trong triển khai, làm ảnh hởng lớn đến việc tổ chức và quản lý
các HTX cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là : Nhà nớc cần xác
định hớng phát triển cho các HTXTM, hớng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện
Luật HTX sửa đổi (2003) và có những giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy sự phát
triển của các HTXTM.
Trớc những yêu cầu nêu trên, việc nghiên cứu đề tài: Phơng hớng và
giải pháp phát triển hợp tác xã thơng mại Việt nam giai đoạn 2005 2010 là
việc làm cần thiết, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của thực tiễn quản lý thơng
mại ở Việt Nam, nhằm phát huy đợc vai trò của thành phần kinh tế tập thể nói
chung và HTXTM nói riêng trong quá trình phát triển kinh tế, mở rộng thị trờng
tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
* Mục tiêu nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở tồn tại và phát triển của các HTXTM ở Việt nam.
Đánh giá thực trạng HTXTM ở Việt nam, nguyên nhân cản trở việc phát
triển HTXTM ở nớc ta.
Xác định phơng hớng phát triển HTXTM giai đoạn 2005-2010.
Đề xuất các giải pháp vĩ mô và vi mô cho phát triển HTXTM ở Việt nam.
* Đối tợng
và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu
HTXTM ở Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế. (nghiên cứu trong mối quan hệ với các loại doanh nghiệp thơng mại khác)
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung:
Cơ sở tồn tại và phát triển của các HTXTM ; Đánh giá thực trạng HTXTM
;Xác định phơng hớng và giải pháp phát triển HTXTM ở Việt nam giai đoạn
2005-2010.
Trong đề tài này chúng ta chỉ nghiên cứu Thơng mại hàng hoá và
Thơng mại dịch vụ.
nam giai đoạn 2005 - 2010.
9
Chơng I
Một số vấn đề lý luận về phát triển Hợp tác xã
Thơng mại ở việt nam.
1. Cơ sở tồn tại và phát triển của các HTXTM ở Việt nam
1.1. Sự tồn tại tất yếu khách quan HTXTM trong nền kinh tế:
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa là đờng lối chiến lợc
của Đảng và Nhà nớc ta.Trong nền kinh tế ấy, kinh tế tập thể có vị trí, vai trò
quan trọng, khi bớc vào thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá, từng bớc xoá
đói, giảm nghèo thì việc duy trì và phát triển HTX là một trong những vấn đề lớn
đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm, là nhu cầu cấp bách và không thể thiếu trong
tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc ta hiện nay.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX cần phải có hiệu quả, có thể
tế ở nông thôn, thu hút lao động từ lĩnh vực nông nghiệp chuyển sang công
nghiệp. Phát triển các HTX thơng mại còn là nhu cầu tất yếu của ngời tiêu
dùng ở nông thôn, cũng nh ở thành thị, miền núi, vùng sâu, vùng xa để đáp
ứng các nhu cầu đa dạng của đời sống, bảo đảm mua sắm đợc hàng hoá một
cách thuận lợi, với chất lợng bảo đảm và giá cả phù hợp, góp phần ổn định
thị trờng, mở rộng giao lu hàng hoá giữa các vùng, tăng thu nhập cho xã
viên và ngời lao động.
- Phát triển kinh tế tập thể là con đờng giải quyết mâu thuẫn giữa sản
xuất nhỏ, manh mún và sản xuất hàng hoá lớn trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Trong cơ chế thị trờng, từng doanh nghiệp cũng nh mỗi hộ nông dân có
quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, tạo nên sự phát triển mới trong kinh tế,
văn hoá ở nông thôn. Trong điều kiện đi lên từ một nền sản xuất nhỏ, phát triển
kinh tế nhiều thành phần, sự hợp tác giữa những ngời sản xuất kinh doanh riêng
lẻ dới nhiều hình thức là một nhu cầu bức xúc của những ngời kinh doanh cá
thể. Hiện nay, ở nông thôn nớc ta, về cơ bản, hộ nông dân, hộ xã viên là đơn vị
kinh tế tự chủ nhng vẫn là những hộ tiểu nông nhỏ bé, có nơi còn nặng về sản
xuất mang tính tự cung, tự cấp. Thu nhập và đời sống của đa số nông dân trong
thời kỳ đổi mới tuy đã đợc cải thiện, nhng vẫn ở mức thấp. Nhiều vùng (đặc
biệt ở các tỉnh Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung) thờng xuyên bị thiên tai
tàn phá làm tăng thêm những khó khăn về đời sống và sản xuất, kinh doanh của
các nông hộ. Trong những điều kiện đó, từng hộ nông dân đơn độc không thể tự
mình khắc phục khó khăn để vơn lên nhanh chóng trong sản xuất, kinh doanh
và cải thiện đời sống. Trớc yêu cầu phát triển kinh tế hàng hoá, ở nớc ta hiện
nay đã xuất hiện hàng trăm ngàn tổ hợp tác và hàng ngàn hợp tác xã mới, ra đời
một cách tự nguyện. Đó là một nhu cầu khách quan mà Đảng và Chính phủ đã
chủ động tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho hợp tác xã phát triển.
- Kinh tế tập thể là hình thức tổ chức kinh tế mang tính xã hội hoá cao hơn
kinh tế cá thể, hộ gia đình, là nhân tố quan trọng để xây dựng xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh, giáo dục ý thức tập thể và đoàn kết cộng đồng.
trong đó có kinh tế tập thể mà nòng cốt là các HTX là một bộ phận quan trọng,
cùng với kinh tế Nhà nớc từng bớc trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc
dân. Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001-2010 đợc Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua đã xác định
rõ vai trò của kinh tế tập thể phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình
thức sở hữu để huy động tối đa mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho phát triển
sản xuất, kinh doanh của mọi thành phần kinh tế với các hình thức sở hữu khác
nhau hoặc đan xen hỗn hợp đều đợc khuyến khích phát triển lâu dài, cạnh tranh
bình đẳng và là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa.
- Nớc ta là một nớc nông nghiệp với hơn 75% dân số sống ở nông thôn;
tỷ trọng trong tổng sản phẩm trong nớc (GDP) của nhóm ngành nông, lâm
nghiệp, thuỷ sản còn cao (năm 2000 là 24,3%). Vì vậy, vai trò của kinh tế hợp
tác xã nói chung và HTXTM nói riêng trên địa bàn nông thôn là hết sức quan
trọng. Kinh nghiệm trên thế giới cũng cho thấy vai trò không thể thiếu của hợp
tác xã trong quá trình đa nông nghiệp tiến lên sản xuất hàng hoá lớn, đặc biệt
trong ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cung ứng vật t và tiêu thụ sản phẩm ở
thị trờng trong nớc nói chung và thị trờng nông thôn nói riêng. Đảng và Nhà
nớc ta đánh giá cao vai trò của HTX trong nền kinh tế nhiều thành phần. Nghị
quyết số 10/11/1998 của Bộ Chính trị và gần đây nhất là Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 5 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX đã khẳng định điều đó.
- Sự phát triển của HTX đã góp phần đẩy mạnh trao đổi hàng hoá giữa
thành thị và nông thôn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của nhân dân và thúc
đẩy sản xuất, trớc hết là sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát
triển. Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, HTXMB thực sự là trợ thủ đắc lực
của TNQD trên địa bàn nông thôn. Những thành tựu của thơng nghiệp quốc
12
doanh không thể tách rời những kết quả hoạt động của các HTXMB. Là cầu nối
giữa ngời sản xuất và ngời tiêu thụ, HTXMB chẳng những đã đem lại lợi ích
ở nớc ta, điều 1, chơng I của Luật HTX năm 2003 khẳng định: Hợp
tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây
gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập
ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên
tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của đất nớc.
Hợp tác xã hoạt động nh một loại hình doanh nghiệp, có t cách pháp
nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn
13
điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của
pháp luật.
Điều 6, Luật HTX (2003) quy định HTX có quyền kinh doanh ở tất cả các
lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh mà luật pháp không cấm.
Tuy nhiên trong tổ chức, quản lý, đánh giá hoạt động của các HTX thì
HTX đợc phân loại theo " ngành, nghề kinh doanh" .
Gần đây, Thông t số: 01/ 2006/TT-BKH ngày 19/1/2006 của Bộ kế
hoạch và Đầu t Hớng dẫn tiêu chí đánh giá và phân loại HTX nh sau:
1.3.1.1. Tiêu chí phân loại HTX theo ngành, nghề
Việc phân loại HTX theo ngành, nghề hoạt động đợc thực hiện theo hai
tiêu chí sau đây:
a. HTX đợc phân loại theo những ngành, nghề đã đợc quy định tại nghị
định số 75/CP của Chính phủ ngày 27 tháng 10 năm 1993 (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 75/CP) về ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân.
b. Trờng hợp HTX hoạt động trong nhiều ngành, nghề khác nhau thì
HTX đợc phân loại theo ngành, nghề có tỉ trọng doanh thu lớn nhất.
1.3.1.2. Phơng pháp phân loại HTX theo ngành, nghề:
a.Tại thời điểm phân loại HTX, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện
phân loại HTX vào 12 nhóm ngành nghề sau:
1.3. 2 Bản chất kinh tế - x hội của HTXTM
Xây dựng và phát triển HTX nói chung và HTX thơng mại nói riêng
không chỉ nhằm mục tiêu kinh tế, mà còn có mục tiêu xã hội. Mục tiêu này
xuất phát từ bản chất tổ chức và hoạt động của HTX. HTX là tổ chức kinh tế,
nhng lại có chức năng xã hội. HTX không trực tiếp thực hiện chức năng xã
hội, mà thông qua việc thực hiện các giá trị và nguyên tắc HTX.
Bản chất của HTXTM thể hiện đặc điểm căn bản của HTX nói chung
là HTX là tổ chức kinh tế mà chủ sở hữu nó là các xã viên góp vốn lập ra, mục
tiêu tối cao là phục vụ nhu cầu của xã viên là chính, theo đó thì HTXTM là
HTX mà các xã viên của nó phải tham gia hoạt động thơng mại là chính.
Khái niệm thơng mại ở HTXTM là xã viên của nó hoạt động trong lĩnh
vực mua bán các loại hàng hoá thuộc về TLSX và TLTD,
HTX là một tổ chức tự chủ do những ngời lao động, các hộ gia đình,
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tự nguyện liên kết lại với nhau để đáp ứng các
mong muốn và nhu cầu chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua
việc thành lập một tổ chức kinh tế sở hữu tập thể và quản lý dân chủ. HTX là
tổ chức tự trợ giúp của các thành viên và đợc xây dựng trên cơ sở các giá trị
về tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công khai và đoàn kết. Theo
truyền thống của những nhà sáng lập, xã viên HTX tin tởng vào các giá trị
đạo đức, cởi mở, trung thực, có trách nhiệm xã hội và quan tâm đến ngời
khác. Đồng thời với t cách là một tổ chức kinh tế độc lập, tự chủ, HTX cũng
tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng các chức năng kinh
doanh nh các doanh nghiệp để phục vụ cho lợi ích của các thành viên. Tuy
nhiên, khác với các doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, HTX
với t cách là tổ chức tự trợ giúp, nên mục tiêu trớc hết là đáp ứng các nhu
cầu và nguyện vọng chung của thành viên về kinh tế và đời sống, phục vụ và
hỗ trợ thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thêm lợi ích cho thành
viên, cải thiện địa vị kinh tế và xã hội của họ, giáo dục tinh thần hợp tác, dân
chủ, bình đẳng, cùng có lợi; trong hoạt động coi trọng cả lợi ích kinh tế - bao
gồm lợi ích của thành viên và lợi ích tập thể - cả lợi ích xã hội của thành viên.
theo các nguyên tắc HTX.
Vì vậy, phát triển HTX nói chung và HTX thơng mại nói riêng phải
coi trọng cả yêu cầu phát triển kinh tế lẫn yêu cầu phát triển cộng đồng. Đánh
giá hiệu quả hoạt động của HTX phải trên cơ sở toàn diện, cả kinh tế - chính
trị - xã hội, cả hiệu quả của tập thể và của thành viên. Phát triển HTX phải
nhằm khẳng định đợc vai trò kinh tế - xã hội của HTX trong thực tiễn.
1.3.3 Các loại hình kinh doanh của HTXTM
3.3.3.1 Theo mức độ kinh doanh
- Kinh doanh chuyên môn hoá:
HTXTM chỉ chuyên kinh doanh một hoặc một nhóm hàng hoá có cùng
công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định. Chẳng hạn kinh doanh xăng
dầu, kinh doanh xi măng, kinh doanh lơng thực Loại hình kinh doanh này
có u điểm:
+ Do chuyên sâu theo ngành hàng nên có điều kiện nắm chắc đợc
thông tin về ngời mua, ngời bán, giá cả thị trờng, tình hình hàng hoá và
dịch vụ nên có khả năng cạnh tranh trên thị trờng, có thể vơn lên thành độc
quyền kinh doanh.
16
+ Trình độ chuyên môn hoá ngày càng đợc nâng cao, có điều kiện để
tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật.
Đặc biệt là các hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dùng tạo ra lợi thế lớn
trong cạnh tranh.
+ Có khả năng đào tạo đợc những cán bộ quản lý giỏi, các chuyên
gia và nhân viên kinh doanh giỏi.
Bên cạnh đó loại hình kinh doanh này cũng có nhợc điểm nhất định
đó là:
+ Trong điều kiện cạnh tranh - xu thế tất yếu của kinh tế thị trờng thì
tính rủi ro cao
+ Khi mặt hàng kinh doanh bị bất lợi thì chuyển hớng sang kinh
Hàng nông sản gồm sản phẩm các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,
chăn nuôi, thuỷ sản và ngành công nghiệp chế biến nh: lơng thực , bông,
dầu ăn, tơ , chè, đờng, rau quả
- Loại hình kinh doanh t liệu sản xuất công nghiệp:
- Loại hình kinh doanh t liệu sản xuất nông nghiệp:
1.3.4 Tiêu chí đánh giá các HTXTM
Thông t số: 01/ 2006/TT-BKH ngày 19/1/2006 của Bộ kế hoạch và Đầu
t về Hớng dẫn tiêu chí đánh giá và phân loại HTX HTX đợc đánh giá theo
6 tiêu chí sau đây:
a. Mức độ dân chủ và sự tham gia của xã viên vào xây dựng và thực
hiện điều lệ HTX.
b. Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã
đợc đề ra trong Nghị quyết Đại hội xã viên;
c. Mức độ đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh tế và đời sống xã viên.
d. Mức độ tin cậy của xã viên đối với HTX;
e. Mức độ phúc lợi chung của HTX tạo ra cho toàn thể xã viên;
g. Mức độ đoàn kết, hợp tác giữa các xã viên và xây dựng cộng dồng
HTX.
* Về Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc
đánh giá bởi:
- Doanh thu hàng năm
- lợi nhuận bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận
- Giá trị dịch vụ cung ứng bình quân/ 1XV
- Thu nhập bình quân của 1 XV HTX
- Thu nhập bình quân của 1 lao động HTX
- Chất lợng cán bộ quản lý (trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ,
đảng viên )
1.3.5 Những yếu tố tác động đến sự hình thành & phát triển HTXTM
Hoạt động kinh doanh đợc thực hiện trong những môi trờng cụ thể,
cách đa dạng, nhiều hình, nhiều vẻ, nhiều trình độ của các hình thức kinh tế hợp
tác và HTX là một tất yếu khách quan. Nó qui định đối với quá trình hình thành
phát triển cũng nh hình thức tổ chức và hoạt động của các tổ chức kinh tế đó.
1.3.5.2. Nhân tố kinh tế.
HTX là sản phẩm khách quan của quá trình phát triển kinh tế, kinh tế
hàng hoá càng cao thì nhiều yếu tố của quá trình sản xuất càng vợt ra ngoài khả
năng của một hộ và do dó nhu cầu hợp tác càng phát triển. ở đây bao hàm cả hai
chiều tác động: môi trờng kinh tế chung ( thị trờng, quan hệ hàng hoá - tiền tệ,
chính sách .vv.) và sự phát triển của kinh tế hộ với t cách là chủ thể tham gia
của quá trình hợp tác. Quy mô của nông hội, tổ nhóm , hiệp hội; áp lực kinh tế:
Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, áp lực cạnh tranh, giá cả nông sản , giá
nguyên liệu , chi phí lao động
1.3.5.3. Nhân tố khoa học - kỹ thuật
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, quá trình chuyển giao khoa
học - kỹ thuật cho nông thôn, nông nghiệp càng đợc đẩy mạnh. Chính quá trình
này, nhanh hay chậm, đã đóng vai trò qui định sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
nội bộ ngành nông nghiệp, cũng nh cơ cấu kinh tế nông thôn, phân công lại lao
động trong nông nghiệp, làm xuất hiện từng bớc các điều kiện đòi hỏi phải hợp
19
tác với nhau với sự đa dạng của các hình thức hợp tác, mô hình tổ chức và hoạt
động.
1.3.5.4 Nhân tố văn hoá truyền thống
Truyền thống văn hoá Việt Nam luôn luôn đợc trân trọng và đề cao
tính cộng đồng làng xã, tạo ra những ràng buộc thân tộc tự nhiên, mặt tích cực
của nhân tố này là tơng thân, tơng ái, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời
sống. Chính truyền thống này vừa là cơ sở, vừa là động lực thúc đẩy quá trình
hợp tác, hình thành nhiều loại hình hợp tác đa dạng, phù hợp với các đặc điểm
truyền thống văn hoá từng vùng. Tuy nhiên nhân tố này cũng chứa đựng nhiều
nhân tố tiêu cực (gia trởng, ghen ghét, lệ làng) đã hạn chế đến phát triển kinh
20
2.1. Quan điểm của Đảng đợc cụ thể hoá trong Nghị quyết 13-
NQ/ TW tại Hội nghị Trung ơng 5 ( khóa IX)
Thứ nhất: kinh tế tập thể mà nòng cốt là kinh tế hợp tác xã thời gian
tói phải phát triển đa dạng về hình thức, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và
địa bàn bao gồm nhiều hình thức sở hữu với nhiều trình độ khác nhau, từ tổ
hợp tác đến hợp tác xã và lên đến trình độ cao là liên hiệp hợp tác xã:
- Kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng mà nòng cốt là
hợp tác xã;
- Sở hữu trong kinh tế tập thể dựa trên sở hữu của các thành viên và sở
hữu tập thể, liên kết rộng rãi với các thành phần kinh tế khác, không giới hạn
về quy mô,lĩnh vực và địa bàn;
- Phân phối vừa theo lao động, vừa theo vốn góp và mức độ tham gia
dịch vụ;
- Nguyên tắc hoạt động : tự chủ , tự chịu trách nhiệm;
- Thành viên kinh tế tập thể bao gồm cả thể nhân và pháp nhân cùng
góp vốn và góp sức trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,
cùng có lợi và quản lý dân chủ.
Thứ hai: kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã phải là một tổ chức
kinh tế kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội của các thành viên
và lợi ích tập thể:
- Kinh tế tập thể lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích của các
thành viên và lợi ích tập thể, đồng thời coi trọng lợi ích xã hội của thành viên,
góp phần xoá đói giảm nghèo, tiến lên làm giàu cho các thành viên và phát
triển cộng đồng;
- Do vậy khi đánh giá hiệu quả kinh tế tập thể phải trên cơ sở quan điểm
toàn diện, cả kinh tế - chính trị - xã hội, cả hiệu quả của tập thể và hiệu quả
của các thành viên;
Thứ ba: khẳng định sự cần thiết phải: Tiếp tục phát triển rộng rãi các
hình thức kinh tế tập thể trong tất cả các ngành, lĩnh vực và địa bàn là cần
phải vững chắc, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đi từ thấp đến cao, đa dạng về
mô hình, vì hiệu quả thiết thực, trớc hết là vì sự phát triển của sức sản xuất,
triệt để tôn trọng nguyên tắc tự nguyện, nhất quyết không nóng vội, chủ quan
duy ý chí, áp đặt;
- Nhng cũng yêu cầu các cấp Uỷ Đảng và chính quyền các cấp cần
khắc phục sự buông lỏng lãnh đạo, bị động ngồi chờ, để mặc sự phát triển tự
phát của nền kinh tế, mà chậm trễ trong việc nắm bắt và đáp ứng những đòi
hòi của nhân dân về phát triển kinh tế tập thể.
2.2. Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nớc của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ đối với HTX.
Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nớc của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ đối với HTX. Theo nghị định của Chính phủ (số: 177/2004/NĐ-CĐ), quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật HTX năm 2003 nh sau:
2.2.1 Nội dung quản lý nhà nớc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Trình Chính Phủ,Thủ tớng Chính Phủ chiến l
ợc, kế hoạch phát triển
HTX thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
- Trình Chính Phủ,Thủ tớng Chính Phủ ban hành cơ chế chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phát triển HTX thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
- Hớng dẫn cơ chế, chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển HTX
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
22
- Hớng dẫn ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, hỗ trợ thông
tin, tiếp thị và xúc tiến thơng mại đối với HTX
- Xây dựng chế độ và tổ chức đào tạo, bồi dỡng các chức danh quản
lý và điều hành HTX
- Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình HTX
hoạt động có hiệu quả
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế và HTX
23
19 hợp tác xã kiểu mới đợc thành lập, năm 1900 Luật Hợp tác xã đợc ban hành
đánh dấu lịch sử phong trào HTX ở Nhật bản đến nay.
3.1.1. Liên hiệp HTX tiêu dùng Nhật Bản (JCCU)
3.1.1.1. Hoạt động của hợp tác xã tiêu dùng Nhật Bản.
Hoạt động từ trớc chiến tranh thế giới thứ hai, tan rã dới Chính phủ
quân sự, đến năm 1951 hợp tác xã tiêu dùng tái lập và phát triển mạnh vào những
năm 1960-1970 và đến nay phát triển theo chiều sâu, là bộ phận quan trọng trong
đời sống cộng đồng, hiện nay có 30% hộ gia đình ở Nhật Bản là xã viên hợp tác
xã tiêu dùng.
Tổ chức liên hiệp hợp tác xã tiêu dùng của Nhật Bản (JCCU) hiện nay có
617 hợp tác xã thành viên, trong đó có 47 liên hiệp cấp tỉnh; có khoảng 1000 cán
bộ chuyên trách làm việc ở trụ sở chính. Các hợp tác xã đã tạo ra trên 10000 sản
phẩm mang nhãn hiệu CO-OP bao gồm lơng thực, thục phẩm, hàng tiêu
dùng.
3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của (JCCU)
Trong môi trờng cạnh tranh và hội nhập, cùng với sức ép đòi Nhật Bản
mở thị trờng nông sản, JCCU đã tăng cờng mối liên kết các thành viên bằng
các chơng trình phát triển sản phẩm, mở dịch vụ bảo hiểm và thiết kế lại hệ
thống thông tin thị trờng để đáp ứng nhu cầu xã viên. Mặt khác JCCU cũng cải
cách hệ thống từ Đại hội đồng đến nhân sự và cơ cấu tài chính, những công việc
cụ thể:
Soạn thảo các chính sách hợp tác xã quốc gia;
Điều phối các hoạt động của thành viên ở cấp quốc gia;
Đại diện cho các hợp tác xã ở cấp quốc gia và quốc tế;
Lập kế hoạch phát triển và cung cấp các sản phẩm mang nhãn hiệu CO-
OP;
Nhập khẩu và xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng;
Mở các hoạt động kinh doanh, bao gồm cả bảo hiểm và đại lý du lịch;
Hớng dẫn các thành viên về quản lý và giáo dục nhân viên qua các khoá
cho nông nghiệp nh mua phân bón, lu kho, phân phối, phân tích chất đất,
phơng thức sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu hợp lý. Năm 1998, các hợp tác xã
cung tiêu đã cung ứng 90 triệu tấn phân hóa học, chiếm đến 60% nhu cầu sử
dụng của cả nớc, 430 000 tấn thuốc trừ sâu và 260 000 tấn màng nhựa mái che,
xây dựng 320000 trạm chăm sóc cây trồng và các trung tâm t vấn dịch vụ của
xã. Trong những năm gần đây, các hợp tác xã cung tiêu đã mở rộng sang việc
cung ứng các sản phẩm hàng hóa phục vụ nông nghiệp và nông thôn nh xăng
dầu, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, kim loại màu, ô tô,
- Hoạt động tiêu thụ: Đây là hoạt động bảo đảm ổn định đầu ra, tăng hiệu
suất sản xuất hàng hoá. Các hợp tác xã cung tiêu đã xây dựng hàng nghìn trạm
thu mua nông phẩm, và nâng cao chất lợng bán hàng ở 2500 trung tâm tiêu thụ
ở các thành phố, nơi tập trung dân c, và gần các nhà máy chế biến. Tổng doanh
số năm 1998 đạt trên 66 tỷ nhân dân tệ.
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ: Chuỗi cửa hàng của hợp tác xã cung tiêu
thực hiện nguyên tắc mua chung (để giám giá đầu vào, bảo đảm chất lợng của
xuất sứ hàng hoá) bán riêng để hạch toán lợi nhuận. Cửa hàng bán sản phẩm tiêu
dùng công nghiệp đã tổ chức hàng ngàn các xí nghiệp chế biến nông sản nâng
giá trị gia tăng. Tổng doanh thu hàng tiêu dùng năm 1998 đạt 111 tỷ nhân dân tệ.
- Chế biến và xuất khẩu là một hớng phát triển gần đây của các các hợp
tác xã cung tiêu. Hệ thống gồm trên 6000 nhà máy hoạt động nh những đơn vị
độc lập, trong đó có 341 nhà máy lớn với 87 nhà máy chế biến xuất khẩu nông