Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Danh Mục Tài LIệu Tham Khảo....................................................................3
A. Lời mở đầu...................................................................................................4
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................4
2. ý nghĩa bài viết.........................................................................................5
3. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................5
B- Nội Dung......................................................................................................6
Phần I: Cơ sở lý luận về thị trờng của Doanh Nghiệp Thơng Mại ...............6
I. Khái quát thị trờng và phần loại thị trờng của Doanh Nghiệp......................6
1- Thị trờng Và thị trờng của Doanh Nghiệp Thơng Mại ...........................6
1.1. Thị Trờng: ........................................................................................6
2.1- Các chức năng của thị trờng..............................................................7
1.3. Vị trí của thị trờng ...........................................................................8
1.4. Thị trờng của doanh Nghiệp Thơng Mại..........................................8
2- Phân Loại Thị Trờng Của Doanh Nghiệp ............................................9
2.1. Căn cứ vào công dụng của hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất......9
2.2. Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá....................................9
2.3. Căn cứ vào nơi sản xuất...................................................................10
2.5. Thị Trờng với các doang nghiệp thơng mại...................................11
II. Các yếu tố thị trờng của doanh nghiệp thơng mại.....................................11
1- Cầu của doanh nghiệp thơng mại...........................................................11
2. Cung của Doanh nghiệp thơng mại........................................................11
3. Giá cả thị trờng.......................................................................................12
4. Dung lợng của thị trờng..........................................................................12
5. Các quy luật của thị trờng......................................................................12
III- Các nhân tố tác động đến thị trờng của Doanh Nghiệp thơng mại..........13
1. Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến động có tính chu kỳ......14
2. Các nhân tố ảnh hởng lâu dài :...............................................................14
3. Các nhân tố ảnh hởng tạm thời...............................................................14
học kinh tế quốc dân.
- Tạp chí thơng mại / 2001/ 2002
- Tạp chí nghiên cứu và trao đổi /2002
- Tạp chí kinh tế và pháp triển /2001
- Tạp chí cộng sản
- Liên giám thống kê 1999.
- Liên giám thống kê 2000
Trờng ĐHKT-khoa Quản Trị KDTM Hoàng Xuân Kiên
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
A. Lời mở đầu.
Từ năm 1986 đến nay, một nền kinh tế mới đợc hình thành. Đó là nền kinh
tế theo cơ chế thọ trờng có sự quản lý của Nhà Nớc.
Một thực tề mà trớc đây ta đã nhìn nhận một cách sai lệch hay cha hiểu biết
chính xác về nó đó là Thị Trờng. để nhần thức một cách đúng đắn và nắm vững
đợc các yếu tố của thị trờng, hiểu biết về quy luật vận động của chúng nhằm ứng
xử( một cách) kịp thời, mỗi nhà kinh doanh nhất thiết phải tiến hành các hoạt
động về nghên cứu thị trờng.
Qua sự nghiên cứu về thị trờng trên lĩnh vực lý thuyết. Tôi xin cụ thể vào thị
trờng của doanh nghiệp thơng mại đặc biệt là doanh nghiệp thơng mại quốc
doanh ở Việt Nam.
Do thời gian, trình độ còn hạn hẹp nên sẽ có thiếu sót trong bài viết này
mong thày châm trớc và chỉ bảo thêm. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thày
PGS.TS.Đặng Đình Đào đã hớng dẫn tôi hoàn thành đề cơng này.
1. Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp thơng mại một tác nhân của thị trờng
Doanh nghiệp thơng mại là một tổ chức dùng tiền của, công sức vào việc
buôn bán hàng hoá nhằm mục đích kiếm lời.
Nh vậy nó là một dạng của lĩnh vực đầu t để thực hiện dịch vụ lu thông
hàng hoá trên thị trờng( nhằm mục đích sinh lời); Nên phái nghiên cứu thị trờng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B- Nội Dung
Phần I: Cơ sở lý luận về thị trờng của Doanh
Nghiệp Thơng Mại .
I. Khái quát thị trờng và phần loại thị trờng của
Doanh Nghiệp.
1- Thị trờng Và thị trờng của Doanh Nghiệp Thơng Mại .
1.1. Thị Trờng:
Là một phạm trù kinh tế định nghĩa khác nhau.
- Khái niệm về thị trờng: Có ngời coi thị trờng là cái chợ, là nơi mua bán
hàng hoá. Hội quản Hoa Kì coi: Thị trờng là tổng hợp các lực lợng và các điều
kiện, trong đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá
và dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua.Có nhà kinh tế lại quan niệm: thị trờng là
lĩnh vực trao đổi mà ở đó ngời mua và ngời bán cạnh tranh với nhau đẻ xác định
giá cả của sản phẩm , hoặc ngời mua về một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ.
Gần đây có nhà kinh tế lại định nghĩa: Thị trờng là nơi mua bán hàng hoá, là
một quá trình trong đó ngời mua và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại
nhau để xác định giá cả và số lợng hàng, trong một thời gian và không gian nhất
định.
Các định nghĩa trên đây về thị trờng có thể nhấn mạnh địa điểm mua bán,
vai trò của ngời bán hoặc chỉ ngời mua, coi ngời mua giữa vai trò quyết định
trong thị trờng, chứ không phải ngời bán( nhà cung ứng), mặc dù không có ngời
bán, không có ngời mua, không có hàng hoá dịch vụ, không thoả thuận thanh
toán bằng tiền hoặc hàng, thì không thẻ có thị trờng khổng thể hình thành thị tr-
ờng. Cho dù thị trờng hiện đại, có thể hình thành thị trờng, thì thị trờng vẫn chịu
sự tác động của các yếu tố ấy và thực hiện việc trao đổi hàng hoá thông tin thị tr-
ờng. Vì vậy ta đi đến một một khái niệm tổng quát về thị trờng là: Thị Trờng đề
cập đén bất cứ tình huống nào àm tại đó ngời mua và ngời bán thực hiện cac giao
dịch với nhau về mua bán hàng hoá và dịch vụ, không nhất thiết ngời mau và ng-
ời bán phải gặp gỡ nhau, hàng hoá có thể cha đợc sản xuất ( ví dụ nh thơng mại
nguồn hàng, thu mua hàng hoá để cung ứng ngày càng nhiều hơn hàng hoá và
dịch vụ cho thị trờng. Ngợc lại nếu hàng hoá không bán đợc, doanh nghiệp sẽ
hạn chế mua, phải tìm khách hàng mới, thị trờng mới, hoặc chuyển hớng kinh
doanh mặt hàng khác đang hoặc có khả năng có khách hàng. Chức năng điều tiết
kích thích này luôn điều tiết sự ra nhập ngành hoặc rút ra khỏi ngành của một số
doanh nghiệp. Nó khuyến khích các nhà kinh doanh giỏi và điều chỉnh theo hớng
đầu t vào lĩnh vực kinh doanh có lợi,có mặt hàng mới, chất lợng cao, có khả năng
bán đợc với khối lợng lớn.
- Chức năng thông tin:
Thông tin trên thị trờng là một thông tin về nguồn cung ứng hàng hoá dịch
vụ, nhu cầu hàng hoá và dịch vụ.
Trờng ĐHKT-khoa Quản Trị KDTM Hoàng Xuân Kiên
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đó là những thông tin kinh tế quan trọng đối với mọi nhà sản xuất, kinh
doanh, cả ngời mua và ngời bán, tin thị trờng không thể có quyết định của các
cấp quản lý.
Một lần nữa khảng định việc nghiên cứu thông tin và tìm kiếm thông tin có
ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh.
Nó có thể đa đến thành công, cũng nh đa đến thất bại bởi sự xác thực của các
thông tin đợc sử dụng.
1.3. Vị trí của thị trờng
+ Trong kinh tế thị trờng, thị trờng có vị trí trung tâm. Thị trờng vừa là mục
tiêu của ngời sản xuất kinh doanh vừa là môi trờng chuyển tải các hạot đoọng sản
xuất kinh doanh hàng hoá. Thị trờng cũng là nơi chuyển tải các hoạt động sản
xuất kinh doanh. Trên thị trờng, ngời mau, ngời bán, ngời trung gian gặp nhau
trao đổi hàng hoá- dịch vụ.
Quá trình sản xuất xã hội bao gồm 4 khâu:
-Sản xuất, phân phối, trao đổi , tiêu dùng, thì thị trờng đã bao gồm 2 khâu
phân phối và trao đổi. Đó là khâu trung gian cần thiết, là cầu nối giữa sản xuất và
các loại máy móc, thiết bị nh máy tiện. Phay bào các nguyên vật liệu, các laọi
hoá chất, các laọi dụng cụ, phụ tùng Ngời ta còn gọi thị trờng hàng t liệu sản
xuất là thị trờng yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh.
b) Thị Trờng hàng t liệu tiêu dùng.
Đó là những sản phẩm dùng để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân của con ngời.
Ví dụ: lơng thực, quần áo, giầy dép, thuốc chữa bệnh các sản phẩm này ngày
càng nhiều theo đà pháp triển của sản xuất và nhu cầu đa dạng, nhiều vẻ của con
ngời.
2.2. Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá.
a) Thị trờng hàng công nghiệp( chiếm 35% GDP)
Thị trờng công nghiệp ban gồm sản phẩm hàng hoá do các xí nghiệp công
nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra.
Công nghiệp khai thác tạo ra sản phẩm là nguyên liệu.
Nguyên liệu trải qua một vài công đoạn chế biến thì thành vật liệu. Do đó
các loại hàng này thờng có tính kỹ thuật cao, trung bình hoặc thông thờng, có đặc
tính c, lý, hoá học và trạng thái khác nhau.
b) Trị trờng hàng nông nghiệp( bao gồm cả nông, lâm, hải sản chiếm
23%GDP).
Đây là thị trờng hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật( động vật, thực vật).
Những sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp mới thu hoạch, mới sơ chế(cha qua
công nghệ chế biến)
Vídụ: nh thu thọc gạo, ngô, khoai cá,lợn. Gà, vịt.
Các loại hàng này dễ bị ảnh hởng bởi môi trờng bên ngoài, khóbảo quản đ-
ợc lâu.
Trờng ĐHKT-khoa Quản Trị KDTM Hoàng Xuân Kiên
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3. Căn cứ vào nơi sản xuất.
a) Hàng sản xuất trong nớc.
- Hàng sản xuất trong nớc là do các doanh nghiệp trong nớc tỏ sự phát triển
- Thị trờng các khách hàng quốc tế: bao gồm những cá nhân và tổ chức mua
hàng ở nớc ngoài.
Trờng ĐHKT-khoa Quản Trị KDTM Hoàng Xuân Kiên
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.5. Thị Trờng với các doang nghiệp thơng mại.
+ Doanh nghiệp thơng mại tham gia vào các thị trờng sau:
- Thị trờng hàng hoá
- Thị trờng sức lao động
- Thị trờng vốn.
- Thị trờng tiền tệ.
- Thị trờng dịch vụ.
II. Các yếu tố thị trờng của doanh nghiệp thơng mại.
1- Cầu của doanh nghiệp thơng mại.
- Cầu của doanh nghiệp thơng mại là số lợng hàng hoá hay dịch vụ mà
doanh nghiệp thơng mại có khả năng sẵn sàng mua ở các mức giá khách nhau
trong một thời gian nhất định ( tất cả các yếu tố khác không thay đổi).
Cầu thị trờng của doanh nghiệp thơng mại là tổng số lợng hàng hoá hoặc dịch vụ
đợc mua ở các nớc giá khác trong khoảng thời gian đã cho. Cầu thị trờng của
Doanh nghiệp thơng mại là tổng hợp các cầu của từng Doanh Nghiệp thơng mại
lại với nhau
- Luật cầu: Số lợng hàng hoá dịch vụ đợc cầu trong khỏng thời gian đã cho
tăng lên khi giá của hàng hoá đó hoặc dịch vụ đó giảm xuống
- Lợng cầu phụ thuộc vào những yếu tố sau:
+ Thu nhập của ngời tiêu dùng
+ Giá cả của các loại hàng hoá liên quan
+Dân số
+Thị hiếu
+Kỳ vọng
2. Cung của Doanh nghiệp thơng mại.
- Xét cả một quá trình tổng thể, thị trờng vận động không phải là hỗn loạn,
ngẫu nhiên mà vận động có qui luật . Những qui luật đó là:
a) Quy luật giá trị:
- Đây là quy luật kinh tế của kinh tế hàng hoá. Khi nào còn sản xuất và lu
thông hàng hoá thì quy luật giá trị còn phát huy tác dụng. Quy luật giá trị yêu
cầu sản xuất và lu thông hàng hoá phải dựa vào cơ sở giá trị lao động của Xã Hội
cần thiết trung bình để sản xuất và lu thông hàng hoá và trao đổi ngang giá. Việc
tính toán chi phí sản xuất và lu thông bằng giá trị là cần thiết bởi đòi hỏi của thị
trờng của Xã Hội là với nguồn lực có hạn phải sản xuất đợc bao nhiêu của cải vật
chất cho Xã Hội nhất, hay là chi phí lao động Xã Hội cho một đơn vị sản phẩm là
ít nhất với điều kiện chất lợng sản phẩm cao. Ngời sản xuất hoặc kinh doanh nào
có chi phí lao động Xã Hội cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn trung bình thì ngời
đó có lọi, ngợc lại ngời nào có chi phí cao thì khi trao đổi sẽ không thu đợc giá
Trờng ĐHKT-khoa Quản Trị KDTM Hoàng Xuân Kiên
12