1
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về HTX thương mại Việt Nam:
1.1.1 Lịch sử hình thành HTX thương mại Việt Nam:
Khái niệm về hợp tác xã:
Theo luật HTX năm 2003, Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá
nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát
huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Hợp tác xã hoạt
động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và
các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật
[1]
.
Lịch sử hình thành HTX thương mại tại Việt Nam:
Thị trường trong nước luôn luôn được coi là cơ sở, nhân tố thúc đNy hoạt
động xuất nhập khNu, góp phần tăng GDP trong mọi quốc gia. Ở Việt Nam
trong công cuộc đổi mới quản lý kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã xác định:
“Hướng về xuất khNu là đúng, phải khuyến khích mạnh xuất khNu. Không xuất
t nm 1986-1996 gim nhanh. Nm 1994 c nc cũn 403 n v v gim thp
hn vo nm 1996. Nm 1996 khi c nc cũn 359 HTX thng mi, thỡ cng
l nm nh nc ta ban hnh lut HTX, cú hiu lc t ngy 01/01/1997. Sau khi
lut HTX ra i, kinh t tp th núi chung v HTX thng mi núi riờng tng
bc cú nhng chuyn ng mi, ngy cng a dng, phong phỳ v cú nhng
chuyn bin v cht. Nm 2001, Liờn minh HTX Vit Nam cho bit c nc cú
373 HTX thng mi, c bit trong ú cú 162 HTX thng mi mi thnh lp.
T nm 1996 n nay, quỏ trỡnh chuyn i, lp mi ca HTX thng mi ó
c din ra trờn khp c nc, s lng HTX thng mi tng lờn. iu ỏng
lu ý l chc nng mua, bỏn phc v nh nụng, kinh t nụng nghip, m rng
th trng ni ca HTX thng mi vn c thc hin vi quy mụ ngy cng
ln.
Hin nay, HTX thng mi kinh doanh a dng, linh hot, õy l mt
trong nhng nột c bit cn chỳ ý t gúc nhỡn m rng th trng ni a ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
HTX thương mại. Theo Bộ Thương Mại (07/2001) cho biết: “bên cạnh các HTX
thương mại với hoạt động chủ yếu là mua, bán đã có 15,48% HTX kinh doanh
dịch vụ, 16,77% HTX kết hợp mua bán và dịch vụ, 7,75% HTX kết hợp thương
mại với sản xuất, chế biến, có 7,1% HTX kinh doanh đa ngành”
[2]
.
1.1.2 Các loại hình hoạt động của HTX tại Việt Nam- điển hình tại
TP.HCM:
Tính đến tháng 06/2007, cả nước có 17.599 HTX, 39 Liên hiệp HTX
trong đó có 8.535 HTX nông nghiệp, 2.354 HTX tiểu thủ công nghiệp, 1.107
HTX giao thông vận tải, 470 HTX thủy sản, 668 HTX xây dựng, 651 HTX
Khi HTX thng mi dch v:
Hn hai thp k qua, hot ng ca h thng HTX thng mi- dch v
luụn c phỏt trin cng c, chn chnh v i mi. Ton thnh ph hin cú 88
HTX v Liờn hip HTX. Khụng ch bỏn l, phc v trc tip ngi tiờu dựng,
Liờn hip HTX v cỏc HTX thng mi - dch v cũn tr thnh tng i lý ca
nhiu cụng ty, nhiu hóng trong v ngoi nc, t chc bỏn s cho cỏc ca hng,
im bỏn, h tiờu dựng, h tiu thng. Hng húa- dch v ca cỏc siờu th, ca
hng ca cỏc Liờn hip HTX v cỏc HTX thng mi- dch v luụn luụn m
bo s lng, cht lng, uy tớn vi giỏ c hp lý
[10]
.
Khi HTX tiu th cụng nghip- th cụng m ngh- xõy
dng:
Sau khi lut HTX c ban hnh, t chc HTX ó c i mi. Hin
nay ton thnh ph cú 112 HTX cụng nghip v xõy dng v 431 t hp tỏc.
Trong ú cú cỏc ngnh ngh sau: Ch bin thc phNm; dt v trang phc; ch
bin g, mõy, tre lỏ; giy; nha, cao su; kim loi v sn phNm kim loi; ch to
ng c thit b, phng tin vn ti; g gia dng; xõy dng
[10]
.
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn TPHCM theo Luật HTX
được đánh giá là một loại hình HTX hoạt động có hiệu quả, phù hợp u cầu
phát triển kinh tế của nhân dân lao động nghèo, góp phần phát triển sản xuất,
xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân. Hiện nay trên địa bàn
TPHCM đã thành lập 9 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở với 12.270 thành viên và
4.691.000.000 đồng vốn điều lệ, lãi 1.463.000.000 đồng. Quỹ tín dụng nhân dân
là chỗ dựa đáng tin cậy của nhân dân lao động nghèo và các HTX, đáp ứng nhu
cầu nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của thành viên. Quỹ tín dụng nhân dân
sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển mạnh mẽ. Ngồi quỹ tín dụng nhân dân, còn có
“quỹ trợ vốn xã viên- HTX TPHCM” trực thuộc Liên minh HTX TP.HCM được
UBND TP.HCM cấp giấy phép thành lập ngày 13/06/2002 với nguồn vốn hoạt
động là 100 tỉ đồng, đây là một loại hình tín dụng nội bộ, đối tượng thụ hưởng
là xã viên, tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX và người lao động là thành viên của
quỹ. Quỹ trợ vốn xã viên HTX- TP.HCM sẽ là người bạn đồng hành, là đơn vị
uỷ thác đối với các quỹ tín dụng nhân dân góp phần thực hiện mục tiêu: “đưa
kinh tế tập thể thốt khỏi những yếu kém, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao
hơn, tiến tới có tỷ trọng ngày càng lớn trong GDP của nền kinh tế” (Nghị quyết
số 13 Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX)
[10]
.
1.1.3 Khung pháp lý chi phối hoạt động của HTX: luật HTX
Luật HTX nước Việt Nam ra đời đầu tiên vào tháng 01/1997 và hiện nay
các HTX hoạt động theo Luật HTX năm 2003, Luật này đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 4 thơng qua ngày
26/11/2003 (Luật HTX 2003), Luật này gồm 10 Chương và 52 Điều
[1]
.
1.1.4 Nguồn vốn của HTX: bao gồm
[1]
gian hồn vốn kéo dài hàng chục năm. Điều này góp phần tạo ra sức ép cho
Saigon Co.op nói riêng và ngành thương mại bán lẻ trong nước nói chung khi
nghĩ đến chiến lược phát triển dài hạn. Cũng theo bà Nghĩa, Saigon Co.op dự
kiến nhu cầu vốn để xây dựng 35 siêu thị Co.opMart và 3 Trung tâm thương
mại cao cấp tại khu vực Hồ Con Rùa, khu Nam Sài Gòn và số 168 Nguyễn Đình
Chiểu (Co.opMart Nguyễn Đình Chiểu) đến năm 2010 là 2.000 tỷ đồng. Vì thế,
để giải bài tốn này, Saigon Co.op xin vay vốn kích cầu đầu tư của TP.HCM,
đồng thời xin thành lập cơng ty cổ phần đầu tư và kinh doanh siêu thị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Co.opMart để huy động vốn từ nhà đầu tư bên ngồi và chính thức ra mắt ngày
25/04/2007 Cty Cổ Phần Đầu Tư Phát triển SaiGon Co-op (SCID)
[11]
.
Trình độ quản lý lạc hậu, chậm đổi mới, khả năng tiếp cận khoa
học kỹ thuật tiên tiến chậm:
Theo ơng Nguyễn Ngọc Hòa, Tổng giám đốc chuổi siêu thị Saigon
Co.op, cái khó nhất hiện nay là đầu tư cơng nghệ thơng tin (IT) cho tồn bộ hệ
thống CoopMart. Nhiều năm trước chúng tơi cũng đã đi tham khảo các siêu thị
lớn của nước ngồi và thấy rằng họ làm cơng tác IT rất tuyệt. Biết là cần thiết,
nhưng Saigon Co.op cũng phải đến năm 2005 mới có thể đầu tư 1,5 triệu USD
để thiết lập hệ thống phần mềm cho tồn bộ chuỗi siêu thị nhưng chỉ ở giai đoạn
1, mở rộng kho, xây dựng trung tâm phân phối hiện đại
[11]
1.1.6 Nhng u im ca mụ hỡnh hp tỏc xó so vi mụ hỡnh cỏc doanh
nghip khỏc:
Xó viờn HTX va l ngi gúp vn, va gúp sc nờn mi hot ng
u hng n li ớch ca tp th, tinh thn on kt cao.
Nh nc cú nhiu chớnh sỏch h tr cho mụ hỡnh HTX nh: h tr
v ti chớnh, tớn dng, ngun nhõn lc, cỏc chớnh sỏch u ói v thu,
1.2 Mụ hỡnh kinh t HTX ca mt s nc Chõu :
Kinh t tp th, trong ú kinh t HTX úng vai trũ nũng ct trong phỏt
trin kinh t ca mi quc gia. c bit hin nay, mụ hỡnh HTX ó tr thnh lc
lng vng mnh mt s nc Chõu . Tp chớ Cụng nghip gii thiu mt
s mụ hỡnh phỏt trin HTX cỏc nc ny nh sau
[9]
:
Ti n :
n , t chc HTX c ra i t lõu v chim v trớ quan trng
trong nn kinh t ca nc ny, trong ú Liờn minh HTX quc gia n
(NCUI) l t chc cao nht, i din cho ton b HTX n . Mc tiờu chớnh
ca NCUI l h tr v phỏt trin phong tro HTX n , giỏo dc v hng
dn nụng dõn cựng nhau xõy dng v phỏt trin HTX. Nhim v quan trng ca
NCUI l cụng tỏc o to vi h thng o to 3 cp: Vin o to quc gia cú
nhim v o to v cp bng cao ng v qun lý kinh doanh HTX; Vin o
to v cp bng trung cp v qun lý kinh doanh HTX; Trung tõm o to cp
qun, huyn o to cỏn b HTX c s, o to ngh. Do cú cỏc chớnh sỏch v
phõn cp o to hp lý nờn n ó cú mt i ng cỏn b cú trỡnh cao,
thỳc Ny khu vc kinh t HTX phỏt trin v mụ hỡnh HTX tr thnh lc lng
vng mnh, tham gia vo hu ht cỏc hot ng kinh t ca t nc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lp ca cỏc HTX ny.
Ti Thỏi Lan:
Thỏi Lan, HTX tớn dng nụng thụn c thnh lp t lõu. Do hot
ng ca HTX ny cú hiu qu, nờn hng lot HTX tớn dng c thnh lp
khp c nc. Cựng vi s phỏt trin ca HTX tiờu dựng, cỏc loi hỡnh HTX
nụng nghip, cụng nghip cng c phỏt trin mnh v tr thnh mt trong
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
những yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước cũng như giữ
vững ổn định của xã hội.
Năm 2001, Thái Lan có 5.611 HTX các loại với hơn 8 triệu xã viên. Liên
đồn HTX Thái Lan (CLT) được thành lập, là tổ chức HTX cấp cao quốc gia,
thực hiện chức năng đại diện, hỗ trợ, giáo dục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
các HTX và xã viên theo luật định. Hiện nay, Thái Lan có một số mơ hình HTX
tiêu biểu: HTX nơng nghiệp và HTX tín dụng.
Để tạo điều kiện cho khu vực HTX phát triển và khuyến khích xuất khNu,
Chính phủ Thái Lan đã ban hành nhiều chính sách thiết thực như chính sách giá,
tín dụng nhằm khuyến khích nơng dân phát triển sản xuất. Mục tiêu của chính
sách giá cả là: đảm bảo chi phí đầu vào hợp lý để có giá bán ổn định cho người
tiêu dùng, đồng thời góp phần làm ổn định giá nơng sản tại thị trường trong
nước, giữ giá trong nước thấp hơn giá thị trường thế giới, khuyến khích xuất
khNu. Với chính sách tín dụng, các xã viên có thể vay vốn tín dụng từ các HTX
nơng nghiệp, các cơ quan chính phủ, các ngân hàng thương mại để đầu tư vào
sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho nơng nghiệp. Trong giai đoạn
Các ngun tắc của HTX được ANGKASA nêu cụ thể như sau: Quản lý
dân chủ; Thành viên tự nguyện; thu nhập bình đẳng; phân phối lợi nhuận kinh
doanh theo mức độ sử dụng các dịch vụ của các xã viên và mức đóng góp cổ
phần của xã viên; hồn trả vốn theo mức đầu tư; xúc tiến cơng tác đào tạo phổ
cập kiến thức quản lý và KHKT nơng nghiệp cho các xã viên.
Năm 1992, pháp lệnh đầu tiên về HTX của Nhà nước Malaysia ra đời.
Sau đó, năm 1993, Luật HTX ra đời, là khung khổ pháp lý để các HTX hoạt
động, đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển và đào tạo cán bộ quản lý HTX,
củng cố quyền của xã viên cũng như cơng tác đào tạo xã viên. Luật cũng quy
định việc kiểm tốn nội bộ và xây dựng báo cáo tồn diện của Ban chủ nhiệm
HTX trong đại hội xã viên thường kỳ hàng năm. Đặc biệt, Chính phủ Malaysia
đã thành lập Cục phát triển HTX với một số hoạt động chính như: Quản lý và
giám sát các hoạt động của HTX; giúp đỡ tài chính và cơ sở hạ tầng để HTX có
thể tồn tại hoạt động; xây dựng kế hoạch phát triển HTX, kế hoạch đào tạo cán
bộ quản lý,…
Bài học kinh nghiệm cho mơ hình HTX tại Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay: Chính phủ Việt Nam nên có những chính sách để hỗ trợ và khuyến
khích mơ hình kinh tế hợp tác xã phát triển như: thành lập trường giảng dạy về
mơ hình kinh tế hợp tác xã, thành lập hệ thống ngân hàng dành riêng cho HTX,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
h tr v ti chớnh v ngun nhõn lc qun lý cho HTX, Chớnh ph to mụi
trng phỏp lý thun li cho mụ hỡnh kinh t tp th phỏt trin cú hiu qu,
1.3 Chin lc ti chớnh ca DN:
1.3.1 Khỏi nim v hoch nh chin lc ti chớnh:
Hoch nh chin lc ti chớnh cho doanh nghip l xõy dng cho doanh
nghip mt chin lc ti chớnh trong mt thi gian di, bao gm s kt hp ca
âm) nghĩa là họ khó có khả năng nhận được cổ tức trong giai đoạn này. Các nhà
đầu tư vốn mạo hiểm chỉ kỳ vọng vào phần lãi vốn tức là giá trị cổ phần tăng
thêm sau này so với giá trị ban đầu của chúng
[4]
.
Các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn này như sau:
Rủi ro kinh doanh Rất cao
Rủi ro tài chính Rất thấp
Nguồn tài trợ Vốn mạo hiểm
Chính sách cổ tức Tỷ lệ trả cổ tức bằng 0
Triển vọng tăng trưởng tương lai Rất cao
Tỷ số giá thu nhập(P/E) Rất cao
Thu nhập trên mỗi cổ phần(EPS) Danh nghĩa hoặc âm
Giá cổ phần Tăng nhanh hoặc biến động cao
Giai đoạn tăng trưởng:
Mô hình tổng thể
Một khi sản phNm tung ra thị trường một cách thành công, doanh số sẽ bắt
đầu tăng nhanh chóng. Điều này không chỉ tiêu biểu cho việc sụt giảm rủi ro
kinh doanh chung đi kèm với sản phNm, mà còn cho thấy nhu cầu điều chỉnh
chiến lược của công ty. Trong chiến lược cạnh tranh cần nhấn mạnh đến các
hoạt động tiếp thị để bảo đảm doanh số tăng trưởng thoả đáng và để công ty gia
tăng thị phần của doanh số đang tăng trưởng này.
Các vấn đề mấu chốt trên cho thấy rằng rủi ro kinh doanh dù đã giảm bớt so
với giai đoạn khởi sự nhưng vẫn còn cao trong suốt thời gian doanh số tăng
trưởng nhanh. Như vậy phải xác định được nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức
độ rủi ro tài chính thấp, tức là tiếp tục dùng nguồn vốn cổ phần. Tuy nhiên, một
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả danh nghĩa
Triển vọng tăng trưởng tương lai Cao
Tỷ số giá thu nhập(P/E) Cao
EPS Thấp
Giá cổ phần Tăng nhưng dễ biến động
Giai đoạn bảo hòa( sung mãn):
Mơ hình tổng thể
Kết thúc giai đoạn tăng trưởng thường được đánh dấu bằng một cạnh
tranh giá cả mạnh mẽ giữa các cơng ty cạnh tranh vẫn còn năng lực thặng dư
đáng kể. Một khi ngành đã ổn định, giai đoạn sung mãn với doanh số cao nhưng
tương đối ổn định với biên lợi nhuận hợp lý có thể bắt đầu. Rõ ràng, mức độ rủi
ro kinh doanh lại giảm do một giai đoạn phát triển khác bây giờ đã hồn tất một
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
cách thành công, công ty sẽ bước vào giai đoạn sung mãn với một thị phần
tương đối tốt do kết quả đầu tư của công ty vào hoạt động tiếp thị trong giai
đoạn tăng trưởng. Rủi ro kinh doanh còn lại là thời hạn của giai đoạn ổn định và
sung mãn này và việc công ty có thể duy trì thị phần cao của mình trong suốt
thời kỳ này hay không.
Trọng tâm của chiến lược bây giờ chuyển sang duy trì thị phần và cải tiến
hiệu quả hoạt động trong suốt thời kỳ này. Điều này có thể làm cho việc chuyển
tiếp giữa tăng trưởng và sung mãn rất khó quản lý. Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh
giảm làm cho rủi ro tài chính tăng tương ứng qua việc sử dụng tài trợ nợ. Tài trợ
nợ bây giờ khá thực tế vì dòng tiền thuần sẽ chuyển sang dương một cách đáng
Giai đoạn đang suy thối:
Mơ hình tổng thể
Dòng tiền mặt dương mạnh mẽ trong giai đoạn sung mãn khơng thể tiếp
tục mãi vì cuối cùng nhu cầu sản phNm sẽ bắt đầu giảm dần. Khi nhu cầu giảm
đi các dòng tiền mặt thu vào cũng giảm, một khi doanh số bắt đầu sụt giảm việc
tiếp tục chi tiền cho các hoạt động tiếp thị khơng còn hợp lý nữa. Như vậy, có
thể duy trì được dòng tiền thuần trong giai đoạn suy thối ban đầu bằng cách
điều chỉnh chiến lược kinh doanh thích hợp. Bất chấp chiều hướng sụt giảm và
cái chết khơng thể tránh khỏi của sản phNm, rủi ro kinh doanh đi kèm sẽ được
xem là vẫn giảm từ mức độ của giai đoạn sung mãn trước đó. Tuy nhiên, có một
yếu tố là chiều dài của giai đoạn sung mãn đã được giải quyết và rủi ro chính
còn lại duy nhất là về mặt kinh tế để cho phép doanh nghiệp tồn tại bao lâu nữa.
Rủi ro kinh doanh thấp này sẽ được bổ sung bởi một nguồn vốn có rủi ro tài
chính tương đối cao. Có thể đạt được điều này bằng một kết hợp chính sách chi
trả cổ tức cao với việc sử dụng tài trợ nợ. Thực ra cổ tức chi trả trong giai đoạn
này có thể cao hơn lợi nhuận sau thuế do khả năng sử dụng thêm nguồn vốn
khấu hao bởi lẽ nhu cầu đầu tư cao khơng còn cần thiết lắm trong giai đoạn này.
Kết quả là cổ tức có thể bằng tổng số lợi nhuận và khấu hao, trong trường hợp
này phần chi trả cổ tức thực sự tiêu biểu cho một sự hồn trả vốn đầu tư cho các
cổ đơng. Triển vọng tăng trưởng âm được diễn dịch thành một tỷ số giá thu
nhập thấp cho các cổ phần và khi kết hợp với chiều hướng đi xuống trong thu
nhập mỗi cổ phần đang xảy ra trong giai đoạn này, nó đưa đến một sụt giảm
mạnh giá cổ phần.
Vì vậy, tài trợ nợ cho một doanh nghiệp đang suy thối tập trung vào các
giá trị cuối cùng có thể thực hiện của tài sản và điều này làm giảm thiểu rất
nhiều các chi phí đi kèm các khó khăn tài chính trong tương lai. Việc sử dụng
một tỷ lệ tài trợ nợ cao trong một doanh nghiệp đang suy thối khơng thực sự
mâu thuNn với lý thuyết, miễn là các giám đốc tài chính nhận thức được vấn đề
một cách hợp lý
[4]
lần ngay từ đầu hoặc nhiều lần: mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ
hợp tác xã quy định. Mức vốn góp tối thiểu được điều chỉnh theo quyết định của
Đại hội xã viên.
Xã viên được trả lại vốn góp khi chấm dứt tư cách của xã viên. Việc
trả lại vốn góp của xã viên căn cứ vào thực trạng tài chính của HTX tại thời
điểm trả lại vốn sau khi HTX đã quyết tốn năm và đã giải quyết xong các
quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tế đối với HTX. Hình thức, thời hạn trả lại vốn góp
cho xã viên do Điều lệ HTX quy định.
Theo điều 32 quy định về huy động vốn:
HTX được vay vốn ngân hàng và huy động vốn bằng các hình thức
khác theo quy định của pháp luật.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
HTX c huy ng b sung vn gúp ca xó viờn theo quyt nh ca
i hi xó viờn.
HTX c nhn v s dng vn, tr cp ca Nh nc, ca cỏc t
chc, cỏ nhõn trong v ngoi nc do cỏc bờn tha thun v theo quy nh ca
phỏp lut.
in hỡnh ti TP.HCM cỏc HTX cú th tip cn qu tr vn cho xó viờn
HTX. ễng Nguyn Duy Hiu- giỏm c qu cho bit: Qu ny da trờn c s
tớn chp, tt c cỏc HTX u cú th tip cn mt cỏch d dng m khụng cn phi
cú ti sn th chp. iu ny ht sc quan trng i vi cỏc HTX cú qui mụ sn
xut nh, ti sn ớt, khụng th tip cn cỏc ngun tớn dng ngõn hng. Mt khỏc,
khi ó khụng phi th chp, cỏc HTX trỏnh c cỏc th tc cụng chng ti sn
Điều 37 quy định về phân phối lợi nhuận như sau:
Sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, lãi của HTX được phân phối
như sau:
Trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có) theo quy định của pháp
luật về thuế
Trích lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng và các quỹ khác của
HTX; chia lãi cho xã viên theo vốn góp, cơng sức đóng góp của xã viên và phần
còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.
Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh nhu cầu tích lũy để phát triển
HTX, Đại hội xã viên quyết định cụ thể tỷ lệ phân phối lãi hàng năm.
Đặc điểm tài chính của HTX TMDV Tồn Tâm:
Do đơn vị mới được thành lập vào đầu năm 2006 nên nhu cầu vốn để đầu
tư mua sắm trang thiết bị rất cao. Đồng thời doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh
vực bán lẻ nên nhu cầu về vốn lưu động tương đối lớn và nguồn vốn huy động
được thì hạn chế chủ yếu từ vốn góp của xã viên và vốn vay từ ngân hàng (do
đặc thù của loại hình HTX là khơng thể phát hành cổ phiếu hay trái phiếu để
huy động vốn trên thị trường chứng khốn như các Cơng ty cổ phần). Cụ thể
như sau
[13]
:
Vốn góp của xã viên:
Khi gia nhập HTX, xã viên phải góp vốn (gọi là vốn góp): Điều kiện
Chia lói xó viờn 60%, trong ú cõn i gia b sung vn gúp v chia lói
hng nm: b sung vn gúp ti thiu 30%, chia lói hng nm ti a 30%. i
hi i biu xó viờn s quy nh vic phõn phi lói tựy theo tỡnh hỡnh c th.
Nh vy, vi nhu cu vn phc v kinh doanh khỏ cao trong khi ngun
vn huy ng hn ch (s lng xó viờn v mc vn gúp ca xó viờn b gii
hn, kh nng huy ng vn t ngõn hng khú khn, kh nng tớch ly ni b
kộm), õy l vn khú khn ca n v trong giai on hin nay v v lõu di
khi doanh nghip bỏn l nc ngoi chớnh thc vo Vit Nam.
Kt lun:
Khi nc ta chuyn t nn kinh t tp trung sang nn kinh t th trng
theo nh hng XHCN vi nhiu thnh phn kinh t, nhiu loi hỡnh doanh
nghip; phỏt trin kinh t tp th m nũng ct l HTX l mt trong nhng hng
u tiờn. Trong nhng nm gn õy, cỏc HTX ó cú nhng chuyn bin sõu rng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
và đạt được các kết quả khả quan trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa. Đồng
thời, cũng nâng cao vai trò, vị trí của kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường
theo định hướng XHCN. Bên cạnh đó kinh tế HTX vẫn còn tồn tại nhiều khó
khăn, yếu kém như về vốn, trình độ quản lý, khả năng tiếp cận khoa học kỹ
thuật và đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập để tồn tại và phát triển thì các DN
mà điển hình là mơ hình HTX phải xây dựng cho mình một chiến lược tài chính
phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
thể hiện chủ yếu thơng qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích báo cáo tài chính
và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thơng qua một hệ thống các phương pháp,
Dư luận đây đó còn mặc cảm về mơ hình HTX cuối thời kỳ bao cấp; Luật
HTX năm 2003 và các chính sách phát triển HTX đã từng bước đi vào cuộc
sống, những HTX, tổ hợp tác hiện nay là minh chứng cho mơ hình HTX kiểu
mới trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
[12]
.
Tiếp tục đổi mới, phát triển kinh tế tập thể theo Nghị quyết số 13/NQ-
TW Hội nghị Ban Chấp hành Đảng lần thứ 5 (khóa IX), Nghị quyết Đại hội
Đảng tồn quốc lần thứ IX và Luật HTX năm 2003, trong những năm gần đây,
khu vực kinh tế tập thể mà nồng cốt là các HTX đã có những chuyển biến sâu
rộng và quan trọng góp phần tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo, phát triển bền
vững
[12]
.
Điểm khác biệt quan trọng của mơ hình HTX kiểu mới (theo Luật HTX
năm 2003) là xã viên, người lao động trong HTX, Liên Hiệp HTX, tổ hợp tác là
những người có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất tự nguyện góp vốn, góp sức
lao động, trí tuệ, kinh nghiệm kinh doanh tham gia vào HTX. Kinh tế tập thể
khơng đối lập với kinh tế tư nhân mà là sự liên kết các hình thức sở hữu, các
quyền sử dụng đất đai, tài sản, vốn, sức lao động với hình thức tổ chức thích
hợp, sản xuất tập trung. Xã viên HTX mở rộng, bao gồm cá nhân, hộ gia đình,
doanh nghiệp, các pháp nhân (trừ quỹ từ thiện). HTX được thành lập Cty TNHH
một thành viên theo Luật DN năm 2005, HTX làm thành viên của Liên hiệp
HTX, thành viên của Liên minh HTX cấp tỉnh và cấp quốc gia. HTX là tổ chức
kinh tế hướng theo lợi nhuận khi tham gia thị trường, là tổ chức phi lợi nhuận
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
viờn lm riờng r khụng hiu qu (vớ d nh 10 h chn nuụi th gia sỳc ch cn
2 ngi trụng coi thay cho 10 ngi; gim u t phõn tỏn cỏc h xõy lũ,
nhum si, to phụi sn phNm, hp xy mõy tre, g, trong sn xut tiu th
cụng nghip). Trong nụng nghip, HTX lm dch v thy li, dch v bo v
thc vt, dch v khuyn nụng, hng dn KHKT,Theo tng hp ca Liờn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
minh HTX Vit Nam, hin nay cú 40% HTX nụng nghip t chc c t 6
khõu dch v tr lờn, nhiu sn phNm dch v gim giỏ so vi th trng t 7-
15% do ỏp dng cỏc hỡnh thc cho vay, tr chm hoc min phớ bo v thc vt,
cõy con ging, h tr ng dng tin b k thut, in hỡnh ca mụ hỡnh ny l
cỏc HTX nụng nghip Hu c (Ninh Thun), HTX Thanh Hi (H Tnh),
HTX rau sch Tõn Phỳ Trung (TP.HCM), trong cụng nghip cú cỏc HTX: Ba
Nht (TP.HCM), Quang Minh (Tin Giang), Kim Chi (An Giang),
[12]
Th hai l HTX sn xut tp trung, xó viờn gúp vn, t ai, phng
tin, hỡnh thnh ti sn tp th th chp vay vn ngõn hng, vay ni b, t
chc sn xut tp trung nh cỏc DN khỏc, xó viờn c hng tin cụng, tin
lng, lói vn gúp, in hỡnh l HTX cụng nghip (nha) Song Long (H Ni),
HTX vn ti Rch Gm (Tin Giang), Liờn hip HTX xe buýt TP.HCM thu hỳt
hu ht cỏc HTX vn ti hnh khỏch ca thnh ph vi trờn 450 u xe, Liờn
hip ng ra vay trờn 200 t ng i mi on xe, trin khai nhiu hot
ng h tr thit thc cỏc HTX thnh viờn nh o to nhõn viờn lỏi xe, x lý
bự giỏ, bo him, cung ng xng du, Khi HTX vn ti hin nay chim trờn
50% sn lng vn ti c nc. Mụ hỡnh tp trung ó huy ng c ngun
Mục tiêu đến năm 2010 đưa kinh tế tập thể thốt khỏi yếu kém, ngày
17/12/2007 tại Hà Nội, Ban Bí thư TW Đảng tổ chức hội nghị tồn quốc tổng
kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới và
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Phát biểu tại hội nghị, ơng Trương Tấn Sang-
Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, nêu rõ: “Sau 5 năm thực hiện
Nghị quyết T.Ư 5 (khóa IX), số tổ hợp tác, HTX tăng lên đáng kể, các HTX cũ
cơ bản được chuyển đổi, HTX phát triển đa dạng hơn về ngành nghề, quy mơ và
trình độ”
[14]
. Tuy nhiên, mơ hình kinh tế tập thể này phải cố gắng nhiều hơn
nữa, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập sẽ có nhiều tác động lớn đến khu vực
kinh tế này. Trong q trình hội nhập kinh tế, hàng hóa và dịch vụ xuất nhập
khNu có khả năng cạnh tranh cao về giá cả và chất lượng, phương thức bán hàng
sẽ tác động đến tâm lý, tập qn tiêu dùng và cơng nghệ sản xuất và tiếp thị.
Hiện tại nước ta có đến 70% số HTX phân bố ở khu vực nơng thơn, trong khi đó
chỉ có 12% số doanh nghiệp có trụ sở ở đó và khu vực nơng thơn chiếm đến hơn
70% dân số cả nước. Sức mua của khu vực nơng thơn sẽ tăng dần, thực sự đây
là một khu vực tiêu dùng tiềm năng. Các doanh nghiệp cần nhìn nhận số HTX ở
đây là đầu mối liên kết nhiều cơng đoạn của q trình tái sản xuất: Cung cấp
đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, tiêu thụ
sản phNm đầu ra, mở rộng tín dụng ứng trước cho sản xuất và tiêu dùng để tạo
chỗ đứng lâu dài. Các HTX cần chủ động nhìn nhận, phân tích, tiếp cận các đối
tác thương mại và đầu tư theo hướng vừa liên kết vừa cạnh tranh. Khi gia nhập
WTO, để sản phNm của các HTX Việt Nam vững vàng trên thị trường trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN