Bộ Khoa học công nghệ bộ nông nghiệp & ptnt
chơng trình KC 07 Viện khoa học thuỷ lợi
đề tài kc-07-28
nghiên cứu xây dựng các giải pháp
nâng cao hiệu quả của kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp
nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá báo cáo hợp phần
các giải pháp nâng cao hiệu quả lới điện nông thôn
theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá cơ quan chủ trì: viện khoa học thuỷ lợi
chủ nhiệm đề tài: pgs.ts hà lơng thuần
cơ quan cộng tác: viện năng lợng
chủ nhiệm hợp phần: ths. vũ thanh hải
9
2.2. Cơ chế chính sách tổ chức trong trong lĩnh vực quản lý lới điện nông
thôn từ trung ơng đến địa phơng
13
2.3. Vai trò ảnh hởng của các giai pháp công nghệ trong quá trình thiết kế
thi công quản lý dự án đối với quản lý điện nông thôn
15
2.3.1. Đánh giá tình trạng kỹ thuật lới phân phối điện nông thôn 15
2.3.2. Vận hành bảo dỡng và an toàn lới điện nông thôn 17
2.3.3. Hiệu quả của việc cung cấp điện cho nông thôn 18
Chơng 3: Triển vọng và thách thức trong phát triển
lới điện nông thôn
20
3.1. Những thành tựu đã đạt đợc
20
3.2. Những thuận lợi trong phát triển lới điện nông thôn
21
3.3. Những khó khăn thách thức
21
3.4. Tình hình nghiên cứu về quản lý nâng cao hiệu quả an toàn lới điện
nông thôn
22
Chơng 4: Kinh nghiệm của thế giới về quản lý
an toàn lới điện
24
4.1. Tình hình phát triển lới điện nông thôn trên thế giới và khu vực
24
4.2. Kinh nghiệm về quản lý vận hành bảo dỡng, chú trọng tới các hình
5.5. Năng lực quản lý cuả các cấp từ tỉnh đến ngời hởng lợi, các biện
pháp, nội dung nâng cao năng lực quản lý đã áp dụng
34
5.6. Phân tích đánh giá về cơ chế chính sách, mô hình tổ chức quản lý
35
5.7. Xã hội hoá về vấn đề sử dụng lới điện nông thôn
36
Chơng 6: Hiện trạng lới điện nông thôn
tại khu vực nghiên cứu
38
6.1. Tình hình phát triển lới điện tại khu vực nghiên cứu
38
6.2. Các số liệu tổng thể về lới điện khu vực (3 tỉnh)
39
6.2.1. Tổng quan chung về 3 tỉnh 39
6.2.2. Các số liệu tổng thể về hoạt động sản xuất điện năng tại 3 tỉnh 42
6.2.3. Các số liệu tổng thể về lới điện 3 tỉnh; đờng dây và trạm 42
6.3. Công tơ đo đếm điện năng tại xã và đờng dây hạ thế của xã
44
Chơng 7: Hiện trạng ứng dụng các giải pháp kinh tế và KHCN
47
7.1. Tình trạng kỹ thuật của lới điện nông thôn
47
7.1.1. Đờng dây 3,5KV 47
7.1.2. Đờng dây 22, 10, 15, 6 KV 47
7.1.3. Trạm biến áp phân phối 35, 10 ,6 ,0.4 KV 48
7.2. Đánh giá tình trạng xuống cấp lới điện nông thôn và thất thoát điện
trong quá trình sử dụng
49
7.3. Hiện trạng sử dụng các giải pháp kinh tế và KHCN trong quản lý vận
9.1. Đặc điểm phát triển lới điện nông thôn trong 5 đến 10 năm tới
59
9.2. Những nhu cầu nhằm đáp ứng sự phát triển lới điện nông thôn
60
9.2.1. Nhu cầu về chính sách 60
9.2.2. Nhu cầu về tổ chức quản lý 63
9.2.3. Nhu cầu về đào tạo cán bộ địa phơng, nâng cao năng lực cán bộ
trong quản lý vận hành an toàn lới điện nông thôn (cấp xã)
63
9.2.4. Nhu cầu về tài chính hoạt động kinh doanh điện cấp xã 64
Chơng 10: Giải pháp về cơ chế chính sách và mô hình quản lý
65
10.1. Những giải pháp về cơ chế chính sách
65
10.2. Mô hình tổ chức quản lý lới điện nông thôn
66
10.2.1. Cơ sở khoa học cho việc xây dựng và phát triển các tổ chức quản lý
ở cơ sở
66
10.2.2. Các loại hình tổ chức 68
10.2.3. Trình tự và phơng pháp thiết lập các tổ chức quản lý 69
10.3. Đề xuất các mô hình quản lý khai thác lới hạ áp nông thôn
78
10.3.1. Mô hình công ty cổ phần hoặc công ty quản lý điện hạ áp cấp tỉnh 78
10.3.2. Mô hình công ty cổ phần cấp huyện 79
10.3.3. Mô hình công ty cổ phần cấp xã 80
10.3.4. Mô hình Hợp tác xã 81
10.3.5. Mô hình đại lý dịch vụ bán lẻ điện nông thôn 82
10.3.6. Mô hình cho thuê lới điện hạ áp 82
12.3.4. Các yếu tố về kinh tế, chính trị 96
12.4. Những đề xuất cơ bản về quá trình giám sát đánh giá hiệu quả khai
thác lới điện nông thôn
97
12.4.1. Chu trình giám sát, đánh giá 98
12.4.2. Nội dung đánh giá 98
tài liệu tham khảo
102
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn
Viện Khoa học Thủy lợi bảng chú giải các chữ viết tắt, ký hiệu chữ quy ớc, ký hiệu
dấu, đơn vị và thuật ngữ ************************
- ĐL: điện lực
- CTĐL: Công ty điện lực
- LĐTANT: Lới điện trung áp nông thôn
- ĐDK: Đờng dây tải điện trên không
- TBA: Trạm biến áp
- EVN: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
- HTX: Hợp tác xã
- TCT: Tổng Công ty
IV(1996-2000) và đang triển khai thực hiện Tổng Sơ đồ phát triển điện lực giai
đoạn V( hiệu chỉnh) (2001-2005). Nhờ có các biện pháp huy động vốn hữu hiệu
theo phơng châm nhà nớc và nhân dân, Trung ơng và địa phơng cùng làm
và kể cả việc thực hiện kêu gọi vốn đầu t của nớc ngoài, trong giai đoạn này đã
xây dựng và đa vào vận hành nhiều công trình nguồn điện trọng điểm nh NM
thuỷ điện Yaly công suất 720 MW, NM Thuỷ điện Hàm Thuận- Đa My công suất
475 MW, xây dựng NM nhiệt điện Phả Lại II công suất 600 MW nâng công suất
toàn nguồn Phả Lại lên trên 1000 MW và đặc biệt xây dựng trung tâm điện lực
Phú Mỹ chạy khí và đã đa trên 2000 MW vào vận hành phát điện nâng tổng công
suất lắp đặt của toàn hệ thống điện lên 9.868 MW. Tính riêng trong 3 năm từ
2001-2003, Tổng Công ty đã đa vào vận hành 6 nhà máy điện với tổng công suất
3100 MW, khởi công xây dựng 7 nhà máy điện với tổng công suất 2200 MW.
Về lới điện truyền tải, hiện tại Việt Nam bao gồm hệ thống điện 500 kV, 220 kV
và 110 kV đã đợc xây dựng và có mối liên kết khá chặt chẽ trên tất cả các vùng ,
miền của đất nớc.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
2
Hệ thống điện cung cấp đã cơ bản đáp ứng nhu cầu điện cho sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội và đời sống nhân dân. Tính đến năm 2003 tổng công suất lắp đặt đạt
9.868 MW gấp 2,17 lần so với năm 1995 và gấp 7,44 lần so với năm 1975; sản
lợng điện sản xuất và và mua đạt 40,825 tỷ kWh gấp 2,78 lần năm 1995 và gấp
13,84 lần năm 1975. Điện năng bình quân đầu ngời đạt 420 kWh/ ngời/năm,
gấp 2,12 lần so với năm 1995 và gấp 7,5 lần so với năm 1975.
Bảng 1.1.
Phát triển hệ thống lới điện truyền tải điện toàn quốc
TT Hạng mục 2000 2002
điện bị hạn chế nên việc đấu nối các hộ gia đình vào lới điện không đợc thực
hiện một cách có hệ thống.
Trớc năm 1975, ở miền Trung và miền Nam Việt Nam chỉ có một số ít các vùng
nông thôn là có điện. Sau chiến tranh, Chính phủ tập trung nỗ lực vào việc phục
hồi các cơ sở bị phá huỷ và từ đầu những năm 1980 việc xây dựng các nhà máy
điện mới đợc u tiên.
Chỉ từ khi nhà máy nhiệt điện Phả Lại (1984), Thuỷ điện Hoà Bình (1989) ở miền
Bắc vào vận hành và sau khi có các nguồn điện lớn nh: Thuỷ điện Trị An (1988)
ở miền Nam và miền Trung đợc nối với lới điện quốc gia 110kV (1990) thì
việc cấp điện cho ASSH ở nông thôn ở cả 3 miền mới đợc thực sự đợc quan tâm
và phát triển
ở Việt nam việc tăng sản lợng lúa là vô cùng quan trọng nên các khu vực đồng
bằng (đồng bằng sông Hồng và sông Cửu long) đợc u tiên về mặt điện khí hoá
nông nghiệp. Ưu tiên số một là cho việc xây dựng các đờng dây và trạm để cấp
điện cho các trạm bơm tới tiêu, thứ hai là cấp điện cho các ngành công nghiệp
nhỏ địa phơng và thứ ba mới là thắp sáng các hộ gia đình. Điều này đã giải thích
vì sao Điện khí hoá phát triển trong các huyện nhng lại không phủ hết tất cả các
xã trong một huyện và không phủ hết tất cả các hộ gia đình trong một xã.
Vào đầu những năm 90, 10 dự án thí điểm điện khí hoá nông thôn (ĐKHNT) đã
đợc thực hiện trong đó 8 ở miền Bắc, 1 ở miền Trung và 1 ở miền Nam. Các dự
án thí điểm này do chính quyền các tỉnh xác định và đề nghị. Việc đánh giá phê
chuẩn đợc thực hiện ở cấp chính phủ trung ơng. Chỉ tiêu chính để chọn các dự
án thí điểm là ít nhất 50% số hộ ở xã có dự án sẵn sàng đóng góp theo các yêu
cầu đề ra cho việc phân phối điện
(các hộ gia đình đầu t cho chi phí xây dựng
hệ thống lới điện hạ áp, đờng dây vào nhà, đờng điện trong nhà và công tơ đo
đếm).
Từ giữa những năm 90, chiến l
ợc ĐKH ở Việt Nam là điện khí hóa tất cả các thủ
phủ tỉnh và huyện, sau đó mở rộng dần mạng lới xuống các xã. Đến cuối 1997,
522/532 (98,12%)
S xó cú in li quc gia:
8.463/9.004 (93,99%)
S h cú in li quc gia: 11.309.000 h/13.018.000 h (86,87%)
S xó cú in li 700/kWh:
8.231/8.413 (97,84%)
S xó cú giỏ in > 700/kWh: 182/8.413 (2,16%)
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
5
Chi tiết số lợng huyện, xã có điện (tính đến năm 2002) theo 6 vùng trình bày
trong bảng sau:
Bảng 1.4. Số lợng huyện, x đ có điện theo các vùng
Vùng Huyện Xã
Tổng Có
điện
Tỷ lệ
%
Tổng Có
điện
Tỷ lệ
%
1. Vùng núi phía Bắc (12 tỉnh) 104 102 98 1931 1837 72
2. Đồng bằng Bắc Bộ (14 tỉnh) 141 140 99 3344 3166 95
3. Duyên hải Miền Trung (9 tỉnh) 70 67 96 1067 1000 94
4. Tây nguyên (3 tỉnh) 37 37 100 401 356 89
đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 40/2003/QĐ-TTg ngày
21 tháng 3 năm 2003, chơng trình phát triển lới điện quốc gia đã khẳng định về
quy mô đầu t và tiến độ các công trình lới điện siêu cao áp 500- 220 kV nhằm
đảm bảo chuyên tải công suất từ các công trình nguồn điện lớn và đảm bảo cung
cấp điện an toàn cho các khu vực kinh tế trọng điểm của đất nớc. Trớc mắt đẩy
nhanh tiến độ nhiều công trình lới điện, trong đó có các đờng dây 500 kV Bắc
Nam (mạch 2) Pleiku - Dốc Sỏi - Đà Nẵng Hà Tĩnh - Thờng Tín; đờng dây
500 kV TP. Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Thờng Tín - Quảng Ninhcùng với hàng
ngàn km đờng dây 220 kV, 110 kV và các trạm biến áp.
Về nguồn điện: theo kế hoạch để đảm bảo cấp đủ nguồn điện từ năm 2004 đến
năm 2005 ngành điện phải đa vào vận hành thêm 2 nhà máy điện với tổng công
suất 610 MW và đến năm 2010 phải hoàn thành đầu t tiếp 10-12 nhà máy điện
với tổng công suất 5400 MW.
Nhu cầu về vốn đầu t của EVN đến năm 2010 là rất lớn. Theo tính toán, để đáp
ứng yêu cầu tăng trởng điện bình quân 13-15%/năm vốn đầu t cần 20.000 -
30.000 tỷ đồng/năm. Đây cũng chính là thách thức lớn nhất mà ngành điện phải
đối mặt.
a.1. Lới điện truyền tải
+ Lơí điện 500 kV :
Tổng chiều dài đờng dây 500 kV xây dựng mới trong giai đoạn 2002-2010 là
2326 km, trong đó riêng giai đoạn 2002-2005 là 1926 km.
Về dung lợng trạm 500 kV cần xây dựng mới và bổ sung giai đoạn 2002-2010
là 8.550MVA, trong đó riêng giai đoạn 2002-2005 cần 4350 MVA.
+ Lơí điện 220 kV :
Tổng chiều dài đờng dây 220 kV xây dựng mới trong giai đoạn 2002-2010 là
4794 km, trong đó riêng giai đoạn 2002-2005 là 2425 km.
Về dung lợng trạm 220 kV cần xây dựng mới và bổ sung giai đoạn 2002-2010
là 15.628MVA, trong đó riêng giai đoạn 2002-2005 cần 7939 MVA
+ Lới điện 110 kV :
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn
đề cho việc cải tạo nâng cấp lên điện áp chuẩn sau này. Nh vậy việc sử dụng cáp
22 kV sẽ chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Đối với lới điện phân phối trung thế khu vực trung du miền núi và nông thôn sẽ
đợc trình bày chi tiết trong phần tiếp theo .
1.3.2. Lới điện nông thôn
- Về điện khí hoá nông thôn, miền núi tiếp tục thực hiện QĐ số 22/1999/QĐ-
TTg của Thủ tớng Chính phủ giải quyết cấp điện cho các khu vực vùng sâu,
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
8
vùng xa, biên giới, hải đảo. Mục tiêu điện khí hoá nông thôn là cung cấp điện
một cách hiệu quả và tin cậy cho ngời dùng điện ở nông thôn nhằm nâng cao
mức sống và khả năng thu nhập. Mục tiêu cụ thể của Quốc gia nh sau: Theo
định hớng của Tổng Sơ đồ -V, số hộ nông thôn đợc cấp điện lới dự kiến
tăng từ 9,41 triệu hộ năm 2000 lên 13,73 triệu hộ năm 2010, tỷ lệ hộ có điện
tăng từ 73,45% năm 2000 lên 90% năm 2010.
- Về nguồn vốn đầu t: Tổng Công ty Điện lực Việt nam (EVN) đợc huy động
mọi nguồn vốn đầu t cho các công trình nguồn và lới điện theo cơ chế tự vay,
tự trả (vay vốn ODA, vay vốn tín dụng trong và ngoài nớc ) và tiếp tục thực
hiện cơ chế Trung ơng, địa phơng, Nhà nớc và nhân dân cùng làm để phát
triển lới điện nông thôn.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
10
doanh bán điện, mối quan hệ giữa quản lý Nhà nớc với quản lý địa phơng Để
có cơ sở thực tiễn rút kinh nghiệm, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã tiến
hành việc thí điểm tiếp nhận và bán điện trực tiếp theo phơng án đầu t tối thiểu
tại 8 xã tại các địa phơng (tháng 3 năm 1998): Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình,
Quảng Nam, Đắc Lăk, Lâm Đồng và Vĩnh Long và sau đó tiến hành thí điểm
thêm 82 xã khác trong tất cả các tỉnh thành trong toàn quốc. Nh vậy Tổng Công
ty Điện lực chịu trách nhiệm đầu t xây dựng hoàn chỉnh từ lới điện trung thế
đến lới hạ thế 0,4 kV và hệ thống công tơ tại các hộ dân. Qua triển khai thực
hiện đã gặp nhiều khó khăn, vớng mắc nh việc định giá và giao nhận tài sản
lới điện nông thôn, về nguồn vốn đầu t cải tạo tiếp nhận, về tổ chức thi công
trong đầu t cải tạo, về hình thức bán điện trực tiếp và tổ chức biên chế nhân lực
quản lý
- Về nguồn vốn đầu t cải tạo, qua thí điểm tiếp nhận thấy rất rõ rằng ngành
điện không thể tiếp nhận nguyên hiện trạng mà không đầu t để nâng cấp,
sửa chữa tối thiểu lới điện hiện có vì sẽ không an toàn, chất lợng kém và
tổn thất điện năng cao. Giải pháp đầu t tối thiểu đợc coi là đúng đắn bởi
mục tiêu đã đạt ở mức: đảm bảo tối thiểu cho công tác vận hành an toàn; các
chỉ tiêu kỹ thuật đạt đợc ở mức chấp nhận đợc để hỗ trợ trong việc giảm
giá điện xuống giá trần. Tuy nhiên nếu tính cho toàn quốc thì đã đòi hỏi nhu
cầu vốn đầu t tối thiểu là rất lớn (khoảng trên 5500 tỷ đồng, theo tài liệu
của EVN). Đây quả là một áp lực vốn quá lớn ngành điện không thể cân đối
nổi.
- Về tổ chức thi công trong đầu t cải tạo: Sẽ gặp khó khăn thêm về nguồn
vốn cho giải toả mặt bằng, phát quang tuyến dây và đền bù (phần vốn này
hoàn trả vốn và tiếp nhận lới điện trung áp nông thôn cả nớc ngành điện đã
hoàn thành vào cuối năm 2002. Kết quả này đợc đánh giá là một thành tích và
sự cố gắng rất cao .
Mô hình UBND x quản lý
Theo mô hình này, UBND xã thành lập Ban điện xã trực thuộc UB để mua điện
với giá bán buôn từ Công ty Điện lực tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp phân
phối (giá bán do Nhà nớc quy định là 390 đ/kWh) và tổ chức quản lý bán lẻ cho
các hộ gia đình. Đây là mô hình phổ biến nhất trong các mô hình quản lý bán
điện nông thôn Việt Nam. Năm 1997 có khoảng 70 % số xã đợc cấp điện từ
điện lới quốc gia đã sử dụng mô hình này, đến nay (tính đến hết năm 2002) sau
nhiều cải cách chuyển đổi còn khoảng 3.508 xã chiếm 43,2 % số xã có điện
trong toàn quốc.
Thực tế phát triển và sử dụng mô hình bán lẻ cho các hộ nông dân theo mô hình
này tồn tại 3 hình thức quản lý phụ thuộc vào quy mô số hộ nông dân và địa giới
hành chính các thôn trong xã. Có thể trong một xã có vài công tơ tổng và một số
công tơ phụ tại các thôn trớc các công tơ cuối cùng của các hộ gia đình. Cũng
có thể do thiếu vốn không mắc đủ công tơ cho các hộ, sau công tơ phụ của một
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
12
nhóm hộ (của một đội sản xuất) điện năng đợc bán đến hộ dân theo hình thức
bình quân. Các hình thức quản lý nhiều cấp cồng kềnh đó đợc mô tả nh sau:
a. Điện năng đợc bán trực tiếp từ Ban điện xã đến các hộ nông dân (one-
level model)
b. Ban điện xã bán điện đến công tơ tổng của thôn (tổ điện thôn) sau đó tổ
điện thôn bán điện trực tiếp đến các hộ dân (Two- level model)
c. Ban điện xã bán điện đến công tơ tổng của 1 nhóm thôn, bớc 2 bán điện
Có thể dẫn chứng thực tế (tại TL3-đã dẫn) UBND xã Trung Hoà (H. Yên Mĩ-
Hng Yên) bán lại cho cai thầu tại công tơ tổng 600đ/kWh, thu chênh lệch tới
240 đ/kWh, sau đó cai thầu bán tiếp đến hộ dân với giá cao hơn theo cách lời
ăn, lỗ chịu. Số tiền thu đợc do cai thầu tăng giá chủ yếu bỏ túi cá nhân. Các
hoạt động này theo hình thức tự quản, xã không quy định giá bán, không có sổ
sách quản lý công khai. Tiền xã thu chênh lệch nói chung là rất lớn. Điều này
cũng dễ hiểu vì sao nhiều xã có giá bán điện cho các hộ dân tới trên 1.000
đ/kWh nhng lại có thể bao cấp cho cả chiếu sáng đèn đờng, nhà trẻ, cán bộ
xã và gia đình các thợ điện.
Ngoài ra nhiều địa phơng còn xây dựng phơng án áp đặt một tỷ lệ tổn thất
điện năng từ công tơ tổng đến công tơ cụm, thôn xóm. Và từ đây các công tơ
cụm bị buông lỏng không quản lý, giá bán điện đến hộ dân phụ thuộc vào đấu
thầu và các cai thầu nên giá điện tăng lên rất cao nh tại xã Vĩnh Hồng (Hải
Dơng) áp đặt tỷ lệ tổn thất từ 10-16% trong khi thực tế kiểm tra tổn thất chỉ
có từ 3-:-5%.
Mặc dù đã có nhiều biện pháp chuyển đổi tích cực nhng đến nay (cuối năm
2002) vẫn còn khoảng 261 xã vẫn tồn tại mô hình quản lý này, chiếm 3,2% số
xã có điện trên toàn quốc. Theo định hớng mô hình cai thầu cần sớm phải xoá
bỏ kể cả trực tiếp và trá hình dới các tổ chức khác đồng thời chuyển đổi về
mô hình hợp pháp thay thế.
2.2. Cơ chế chính sách tổ chức trong lĩnh vực quản lý lới điện
nông thôn từ Trung ơng đến địa phơng
Hiện nay, việc phân cấp quản lý lới điện nông thôn nh sau:
- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam quản lý lới điện trung áp 6, 10, 15, 22, 35
kV và trạm biến áp phụ tải 6 đến 35/0,4kV.
- Đơn vị quản lý điện nông thôn đợc phép quản lý lới điện hạ áp từ các xuất
tuyến trạm biến áp phụ tải đến đồng hồ đo đếm điện của hộ sử dụng điện
nông thôn.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn
qua nghị quyết thoả thuận với ngành điện về việc cho vay trớc ngân sách địa
phơng và trả sau không tính lãi để phát triển l
ới điện nông thôn (Thanh Hoá,
Phú Thọ).
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
15
Thực hiện chủ chơng chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn của Nhà
nớc, các địa phơng đều đã xây dựng cho mình Đề án tổ chức và quản lý điện
nông thôn và đồng loạt thực hiện việc lập lại trật tự, kỷ cơng trong quản lý và
giảm giá điện nông thôn nh việc chỉ đạo xây dựng cơ cấu giá điện nông thôn,
công tác quản lý mở sổ sách đầy đủ để theo dõi thu chi tiền điện minh bạch; các
hộ dân phải có hợp đồng mua bán điện sinh hoạt, theo dõi sản lợng điện sử
dụng hàng tháng một cách hệ thống.
Công tác đào tạo đã đợc tăng cờng thờng xuyên. Tại các địa phơng với sự
phối hợp chặt chẽ và giúp đỡ của ngành điện lực, Sở Công nghiệp đã chủ trì mở
liên tục các khoá đào tạo Thợ điện nông thôn nên đã trang bị đợc cho những
ngời làm công tác quản lý điện nông thôn những kiến thức cần thiết về sử dụng
điện.
Tóm lại, từ khi có quyết định số 22/1999/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ và
nhất là từ khi Luật điện lực có hiệu lực vào 1 tháng 7 năm 2005, công tác tổ
chức quản lý điện nông thôn đã có đợc một khung pháp lý vững chắc với một
loạt những định hớng quản lý; và do vậy, việc tổ chức quản lý kinh doanh điện
nông thôn đang đợc triển khai tổng hợp từ Trung ơng đến địa phơng và đang
đạt đợc những kết quả khả quan.
2.3. Vai trò ảnh hởng của các giải pháp công nghệ trong quá trình
thiết kế, thi công, quản lý dự án đối với quản lý điện nông thôn
hết sức cần thiết nhằm tránh lãng phí về vốn đầu t và trang thiết bị. Một số giải
pháp công nghệ có vai trò ảnh hởng đến khai thác và sử dụng, vận hành hợp lý
lới điện nông thôn đã đợc nghiên cứu và áp dụng trong những năm gần đây;
chẳng hạn nh:
- Về kết cấu lới điện phân phối nông thôn, đã quy định đối với khu vực nông
thôn miền núi ngoài các tuyến đờng dây trục chính 35 kV 3 pha 3 dây cho
phép xây dựng các nhánh rẽ 2 pha 35 kV và các trạm biến áp 1 pha để sử
dụng cấp điện áp 35/0,23kV; 35/2x0,23 kV cấp điện cho ánh sáng sinh hoạt
với nhu cầu công suất MBA có dung lợng từ 31,5 kVA trở xuống. Giải
pháp này sẽ tiết kiệm vốn đầu t và sử dụng hiệu quả công suất MBA. (Tỉnh
Tuyên Quang đã áp dụng biện pháp này).
- Đối với các khu vực lới phân phối hiện tại 6-10 kV đang chuyển dần về 22
kV có quy định khi cải tạo cần xây dựng theo cấp 22 kV 3 pha 3 dây. Khi
làm việc ở điện áp 6-10 kV lới điện vận hành ở chế độ trung tính cách ly,
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi
17
Khi chuyển về vận hành 22 kV sẽ vận hành ở chế độ trung tính nối đất tại
trạm nguồn.
- Đối với lới hiện tại 15 kV 3 pha 4 dây trực tiếp nối đất đang chuyển dần về
lới 22 kV, lới điện đợc cải tạo xây dựng theo cấp 22 kV cho trục chính,
các nhánh rẽ cấp cho ASSH đợc xây dựng theo hệ 1 pha.
- Đối với lới hạ áp: đợc xây dựng với kết cấu trục chính 3 pha 4 dây hoặc 1
pha 2 dây, 1 pha 3 dây và các nhánh rẽ 1 pha 2 dây. Bán kính cấp điện vùng
nông thôn < 800 m cho vùng đồng bằng, trung du và <1000 m cho khu vực
miền núi.
- Các trạm biến áp cấp điện nông thôn cần lựa chọn công suất MBA thích hợp
- Xảy ra đối với công nhân quản lý điện của các Ban quản lý điện, cai thầu
điện tập trung vào những ngời cha đợc đào tạo từ các trờng lớp về
điện. Xẩy ra đối với ngời sử dụng điện do không am hiểu về điện.
- Các đờng dây hạ thế xây dựng không đúng kỹ thuật (không đạt độ cao cần
thiết theo quy định, tiết diện dây quá nhỏ, tróc lớp cách điện, dùng cột gỗ bị
mục ) dẫn đến dò điện, quá tải, đứt dây,đổ trụ gây điện giật.
- Dùng dây điện làm rào chống trộm, bẫy chuột, đánh cá, kéo điện rất tạm bợ
để tới rẫy, thắp sáng vờn cây, vuông tôm
Tóm lại công tác an toàn điện nông thôn hiện tại hiệu quả cha đợc cao do đó
cần có những bớc cải tiến lớn về công tác này.
2.3.3. Hiệu quả của việc cung cấp điện cho nông thôn
Phát triển cơ sở hạ tầng nói chung có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tạo
yếu tố động lực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội và tạo điều kiện
thuận lợi cho kế hoạch xoá đói, giảm nghèo. Đầu t xây dựng phát triển lới
điện nông thôn sẽ mang lại những lợi ích và hiệu quả dài hạn:
- Tạo điều kiện cho ngời nông dân phát triển sản xuất thuận lợi, tiếp cận
nhiều hơn các dịch vụ xã hội cơ bản, cải thiện đời sống tinh thần, nâng cao
dân trí. Không chỉ đơn thuần là ngời nông dân có điều kiện tiếp xúc với các
phơng tiện thông tin đại chúng mà họ còn có điều kiện tiếp thu những kinh
nghiệm làm giầu của các địa phơng khác trong việc tổ chức sản xuất, nâng
cao kinh tế ở chính mảnh đất của họ.
- Nâng cao đời sống văn hoá xã hội, trẻ em có điều kiện học tập tốt hơn, phụ
nữ đỡ vất vả trong công việc nội trợ và có điều kiện tham gia các công tác xã
hội
- Tiền đề cho sự phát triển kinh tế ngành nghề ở nông thôn nhất là tại các xã
còn nghèo (phát huy các nghề truyền thống và mở ra các ngành nghề mới).
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Lới điện nông thôn Viện Khoa học Thủy lợi