hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp , nông thôn. - Pdf 13


Bộ nông nghiệp & phát Triển Nông Thôn
Viện Khoa học thuỷ lợi
báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài KC 07. 28
Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
theo hớng c.n.h h.đ.hoá

Hiện trạng về quản lý
kết cấu hạ tầng kỹ thuật
nông nghiệp, nông thôn cơ quan chủ trì đề tài: viện khoa học thuỷ lợi
cơ quan cộng tác: - Trờng đại học giao thông
- Viện năng lợng
chủ nhiệm đề tài: PGS. TS hà lơng thuần
Chủ nhiệm hợp phần G.t.n.t: GS.TSKH Nghiêm văn Dĩnh
Chủ nhiệm hợp phần L.đ.n.t: Th.S vũ THanh Hải

1.4. Hiện trạng quản lý hệ thống tới 21
1.4.1. Cơ chế chính sách 21
1.4.2. Những hạn chế và tồn tại về chính sách trong quản lý Thuỷ nông 24
1.4.3. Mô hình tổ chức quản lý Thuỷ nông 26
1.4.4. Tài chính trong quản lý hệ thống thủy lợi 30
1.4.5. Hiệu quả và đánh giá hiệu quả của hệ thống tới 32
1.5. Đánh giá chung về hiện trạng quản lý hệ thống tới tiêu 39
Tài liệu tham khảo
41 Phần 2: Hiện trạng quản lý hệ thống lới điện nông thôn
42
2.1. Tình hình phát triển và quản lý lới điện nông thôn trên thế giới 42
2.1.1. Phát triển LĐNT trên thế giới và trong khu vực 42
2.1.2. Kinh nghiệm về quản lý vận hành và bảo dỡng 43
2.1.3. Những bài học kinh nghiệm về quản lý LĐNT 46
2.2. Phát triển và quản lý LĐNT ở Việt Nam 47
2.2.1. Phát triển lới điện nông thôn ở Việt Nam 47
2.2.2. Chiến lợc phát triển lới điện đến 2010 50
2.3. Hiện trạng quản lý lới điện nông thôn
52
2.3.1. Hiện trạng chính sách và cơ chế quản lý 52
2.3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và mô hình quản lý 53
2.4. Hiện trạng quản lý LĐNT tại khu vực nghiên cứu điển hình 60
2.4.1. Tình hình phát triển lới điện tại khu vực nghiên cứu 60
2.4.2. Những nhu cầu đáp ứng công tác quản lý LĐNT 64
2.5.
Triển vọng và thách thức trong phát triển LĐNT


3.5. Nhu cầu phát triển NC hiệu quả năng lực QL của GTNT Việt Nam 104
3.4.1. Vai trò của GTNT trong quá trình CNH HĐH Nông thôn 104
3.4.2. Vấn đề nghiên cứu hiệu quả và năng lực quản lý GTNT 106
3.6. Khó khăn thuận lợi trong quản lý GTNT 107
tài liệu tham khảo
109

Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
1
Phần 1

Hiện trạng quản lý
Hệ thống tới tiêu

1.1. Tổng quan Quản lý thuỷ nông trên thế giới
1.1.1. Phát triển hệ thống tới
Theo số liệu của Uỷ ban tới tiêu quốc tế, đến năm 2002 toàn thế giới đã tới
đợc 276,719 triệu ha trong số 1.510 triệu ha đất canh tác, chiếm tỷ lệ 18,32%.
Trong đó châu
á
đạt tỷ lệ tới nớc cao nhất: 33,6% rồi đến châu Mỹ: 10,6%,
châu Âu: 9,2%, châu Phi 6,9%, châu Đại dơng 4,8%. Diện tích tới tăng nhanh,
năm 1950 diện tích đợc tới trên thế giới mới chỉ đạt gần 50 triệu ha, nh vậy
trong vòng 50 năm diện tích tới trên thế giới đã tăng lên 5,5 lần. Diện tích tới
trên thế giới qua các năm thể hiện ở hình 2-1.
trong 4 thập kỷ qua. Số liệu đánh giá của tổ chức vào năm 1980 cho thấy sản xuất
nông nghiệp ở các nớc Châu
á
trong thập kỷ này tăng 50% trong khi tốc độ tăng
dân số là 20%.
Trong thập kỷ 90 mặc dù tốc độ tăng trởng về tới nớc đã giảm nhiều nhng
thành quả của việc tới nớc cùng các biện pháp nông nghiệp vẫn góp phần đa
sản xuất nông nghiệp có tốc độ cao hơn tốc độ tăng dân số, cụ thể là:
Từ năm 1981 - 1991: Tại Châu
á
tốc độ tăng trởng về sản xuất lơng thực là
1,45%. Trong khi tốc độ tăng dân số là 1,2%.
Hầu hết các nớc ở Châu á trừ CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản do đất
canh tác ít, dân đông, các nớc còn lại đều có tốc độ tăng trởng về sản xuất
lơng thực cao hơn tốc độ gia tăng dân số. Đây là thành quả của việc t
ới nớc và
các biện pháp nông nghiệp đã góp phần tạo ra.
1.1.2. Giải pháp quản lý
1.1.2.1. Xu thế chuyển giao quản lý thuỷ nông
Vào cuối những năm 1800 đã có việc phát triển quản lý hệ thống thuỷ lợi thông
qua ngời sử dụng nớc ở cấp độ làng, xã bằng việc sử dụng nguồn lực tại địa
phơng. Đến đầu những năm 1900 quản lý hệ thống thuỷ lợi lại chủ yếu thuộc cơ
quan Nhà nớc. Giai đoạn 1950 1970 việc phát triển những hệ thống thuỷ lợi
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
3
quy mô lớn đợc thực hiện bởi Nhà nớc và các nhà tài trợ. Đến đầu những năm
1970 hệ thống thuỷ lợi không đợc bảo trì vì thiếu kinh phí cho quản lý vận hành,

các công trình lớn) hoặc toàn bộ hệ thống (đối với các công trình nhỏ).
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
4
Hiện nay chuyển giao quản lý thuỷ nông (IMT) đang diễn ra ở nhiều nớc trên thế
giới, đặc biệt là các nớc đang phát triển tại Châu á và Châu Phi nhằm làm nâng
cao hiệu quả và tăng tính bền vững của các hệ thống thuỷ nông. Chơng trình
PIM đã và đang diễn ra ở nhiều nớc trên Thế giới, từ những nớc phải trợ giúp để
phát triển nh Kazacstan, Udơbêkistan, Adecbaidan, Tacdikistan đến các nớc
phát triển nh Mỹ, Canađa, Pháp

Châu
á
, hầu hết các nớc tập trung vào
chơng trình PIM, các chơng trình chủ yếu khởi nguồn từ ấn độ, Pakistan, Trung
quốc, Srilanka, Inđônêxia, Việt nam và Thái Lan.
Theo các chuyên gia Quốc tế, việc tham gia linh hoạt của ngời nông dân trong
quản lý tới đảm bảo công trình đợc khai thác bền vững và có những u điểm
sau:
-
Nâng cao trách nhiệm của ngời hởng lợi. Việc quản lý thủy lợi sẽ tốt hơn,
thờng xuyên và kịp thời hơn thông qua tổ chức tự quản của ngời nông dân.
-
Chủ động trong việc cung cấp nớc và giảm các xung đột về nớc.
-
Việc thiết kế và xây dựng công trình phù hợp hơn
-
Công tác bảo vệ, giữ gìn hệ thống công trình tốt hơn dẫn đến tiết kiệm chi phí

chuyến nghiên cứu khảo sát thực địa ở kênh Paliganj, nhóm nghiên
cứu đã đề xuất 3 vấn đề cơ bản cần giải quyết đó là:
+ Hệ thống tới vận hành một cách bừa bãi
+ Không có sự tham gia của nông dân vào quá trình quản lý
+ Thiếu sự liên lạc giữa ngời sử dụng và cơ quan quản lý hệ thống.
Trớc tình hình đó Chính phủ đã giao cho Viện Quản lý đất và nớc của

n Độ
nghiên cứu đổi mới mô hình quản lý và áp dụng cho kênh Paliganj, Bihar. Qua
khảo sát nghiên cứu Viện Quản lý đất và nớc đã đề xuất thành lập Hội vận hành
kênh nông dân (sau này đổi tên thành Hội nông dân phân phối Kênh Paligianj)
phối hợp với Cục Tài nguyên cùng quản lý kênh. Hội là tổ chức đại diện cho nông
dân, do chính ngời nông dân bầu lên để trực tiếp quản lý vận hành hệ thống tới.
Mô hình tổ chức quản lý của Hội đợc mô tả ở phụ lục 2-1.
Sau hơn một năm hoạt động, kết quả đạt đợc là rất khả quan, cụ thể là: Không
còn tình trạng tranh chấp nớc, nớc đã thông suốt chảy đến tận cuối kênh nên
diện tích tới tăng lên 18%, nông dân đã chủ động tu sửa và bảo dỡng công trình,
mức thu thuỷ lợi phí đã tăng lên và việc thu thuỷ lợi phí không còn khó khăn nh
trớc. Thậm chí nông dân còn hiểu rằng mức thu hiện tại là quá thấp, cần phải thu
nhiều hơn để có thể đủ kinh phí thực hiện tốt công tác bảo dỡng.
Philippin:
Sự yếu kém trong công tác quản lý của cơ quan Quản lý Tới Quốc gia
(National Irrigation Administration NIA) đòi hỏi Chính phủ phải có thay đổi
trong quản lý hệ thống thuỷ lợi. Năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định 552
(11/9/1997) qui định NIA phải tự chủ về tài chính, bằng cách thu phí từ các hộ
hởng lợi để tự trang trải chi phí hoạt động. Chính phủ yêu cầu NIA xây dựng và
phát triển các hiệp hội tới (Irrigation Association IA) để phối hợp với NIA
quản lý các hệ thống thuỷ lợi. IA đảm nhiệm vai trò quản lý, vận hành (toàn bộ
hoặc từng phần) hệ thống thông qua các hợp đồng ký kết với NIA. Bớc đầu
đã cho thí điểm áp dụng ở một số hệ thống nhỏ và đạt kết quả rất tốt, sau đó NIA

tiền vào mùa ma do lợng nớc cấp vào mùa khô là không đủ. Tuy nhiên, chỉ có
những cánh đồng có năng suất ít nhất là 40 cavan/ha (1 cavan = 50 kg) một vụ
mới phải trả tiền thủy lợi phí. Những cánh đồng có năng suất d
ới 40 cavan/ha thì
đợc miễn phí. Ngời nông dân có thể trả thủy lợi phí bằng tiền mặt hoặc bằng
hiện vật. Việc quy ra tiền mặt là dựa trên giá hỗ trợ của Chính phủ đối với lúa tại
thời điểm trả tiền. Giá đối với các loại cây trồng khác bằng 60% giá của lúa. Giá
đối với các hệ thống trạm bơm là cao hơn do phải chi phí trả tiền điện.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
7
Bảng 1-1
: Các lĩnh vực trả tiền cho việc dùng nớc ở một số nớc/vùng ở
Châu á và Thái Bình Dơng
Nớc/vùng trả tiền nớc Tới
Tới nội
đồng
Thủy sản
trên đất NN
Bangladesh Có Có

Không
Camphuchia Có - -
Trung quốc Có Có Có
Hồng Kông - - -

n Độ
Có Có -

có cố gắng để chuyển theo nền kinh tế thị trờng tự do.
* Nhận thức công cộng ở mức thấp, cần có chiến dịch đào tạo về giá tiền nớc.
Phơng pháp phổ biến để xác định giá thủy lợi phí là giá tiền theo dung tích và
giá cố định. Tính tiền theo dung tích chỉ đợc áp dụng ở các công trình trạm bơm
và đờng ống công cộng, ở đó lợng nớc phân phối là tơng đối dễ dàng đo đợc.
Sự thành công của nó phụ thuộc vào độ tin cậy của dụng cụ đo lu lợng. Tuy
nhiên, ở những dự án tới ruộng bằng kênh, đặc biệt là những vùng phục vụ tới
cho những ô ruộng nhỏ, bán nớc theo đồng hồ đo là rất đắt và khó quản lý. Cũng
rất khó khăn để đánh giá đợc lợng nớc dùng ở những vùng áp dụng phơng
pháp tới liên tục. Do vậy, ở hầu hết các hệ thống trong khu vực, một số hình thức
giá tiền cố định đợc sử dụng, trong đó có:
*
Trả tiền theo diện tích đợc tới, ở đó nông dân có thể lấy đầy đủ lợng nớc
yêu cầu, mà chỉ trả theo diện tích trồng trọt. Nhợc điểm chính của phơng
pháp này là không khuyến khích nông dân sử dụng nớc có hiệu quả.
* Trả tiền trên cơ sở cây trồng, ở đó giá của từng loại cây trồng cho 1 ha là đợc
tính cố định và thu vào cuối vụ. Giá tiền cây trồng thờng đợc sắp đặt bởi
Chính phủ để khuyến khích sản xuất một số loại cây trồng và giảm một số loại
khác. Các yếu tố cần xem xét ở đây là giá trị tơng đối của cây trồng và một
số loại cây trồng yêu cầu nớc nhiều hơn các loại khác.
*
Trả tiền theo vụ, phản ảnh sự khác nhau về giá trị nớc giữa mùa khô và mùa
ma.
Chính sách
ngời dùng phải trả
sẽ thành công nếu ngời nông dân tin rằng khi
họ trả tiền thì họ sẽ nhận đợc một lợi ích nào đó và họ sẽ không nhận đợc lợi
ích nếu họ không trả tiền. Điều này không khó khăn nh ta tởng. Lợi ích thờng
hay đợc nêu ra gồm:
- Các công trình thủy nông nếu đợc cải tạo, công tác vận hành hệ thống thủy

Các thông số để đánh giá HQT đợc chia thành nhóm nh sau:
- Hệ thống phân phối nớc (bao gồm công trình trên kênh)
- HQT mặt ruộng:
- Hiệu quả môi trờng trong hệ thống tới:
- Hiệu quả xã hội:
- Hiệu quả về sử dụng đa mục tiêu.
- Hiệu quả về kinh tế.

Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
10
1.1.4.2. Giám sát và đánh giá hiệu quả tới:
Trong quản lý hệ thống tới giám sát và đánh giá đợc coi là một hoạt động cần
thiết nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra của hệ thống.
Giám sát
ở đây đợc hiểu là những hoạt động nhằm kiểm tra xem trong quá trình
quản lý, ngời thực hiện có làm đúng theo kế hoạch hoặc thiết kế ban đầu đề ra
không. Từ đó có các biện pháp giúp điều chỉnh, hỗ trợ ngời quản lý làm theo
đúng thiết kế để đạt đợc các mục tiêu đề ra. Nội dung chính của giám sát là:
- Lựa chọn các chỉ tiêu giám sát;
- Thu thập các số liệu liên quan đến các chỉ tiêu giám sát;
- Phân tích số liệu;
- Đa ra các thông tin giúp xác định hớng đi thích hợp;
- Sử dụng các thông tin để cải thiện vấn đề.
Đánh giá:
Đợc hiểu là những hoạt động nhằm kiểm tra xem sau những giai
đoạn nhất định đã đề ra của dự án, hoặc chu kỳ quản lý, hệ thống tới có đạt đợc
những mục tiêu đề ra của từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án không? mức độ đạt


1.1.5. Những bài học kinh nghiệm của thế giới
Chuyển giao hệ thống cho HDN của nông dân quản lý
Chuyển giao quản lý thuỷ nông đợc coi là cuộc cách mạng trong quản lý tới.
Tuy vậy, việc chuyển giao quản lý cũng gặp một số khó khăn trong việc giải thích
thuyết phục nông dân để họ thấy ró lợi ích của hội, lợi ích của sản xuất. Một số
khó khăn nữa là trình độ chuyên môn và trình độ quản lý của nông dân còn thấp,
còn cha quen, nhiều ngời cha biết làm quản lý. Nhà nớc phải huấn luyện, đào
tạo thêm các vấn đề này cho nông dân để họ có thể thành thạo đối với công tác
vận hành, điều hoà nớc và quản lý công trình.
Trớc khi chuyển giao quyền quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi, cần có một
khoảng thời gian quá độ. Thời gian này, doanh nghiệp Nhà nớc phải thực hành
công việc vận hành mẫu để nông dân cử ngời đến xem, học tập và thực hành dần
cho đến khi họ thành thạo thì doanh nghiệp Nhà nớc sẽ chuyển giao toàn bộ hệ
thống thuỷ nông cho hội DN của nông dân quản lý. Thời gian quá độ này thờng
kéo dài từ 10 đến 15 năm.
Quá trình chuyển giao quản lý đợc thực hiện dới sự hỗ trợ của pháp luật một
cách chặt chẽ, và đợc Nhà nớc ủng hộ mạnh mẽ. Năm 1975, tổng thống
Philippin đã ban hành sắc lệnh về việc thiết lập cơ quan phát triển trang trại.
Quy
ế
t định
các mục
tiêu
Can thiệp/
thay đổi
Đánh giá

Giám sát
Định tiêu

công việc của Hội nh: Bàn bạc và quyết định phơng án, kế hoạch vận hành
công trình, điều hoà, phân phối nớc, phơng án tu sửa công trình, phơng án chi
tiêu, phơng án, kế hoạch thu tiền nớc, thu hội phí, lựa chọn và bầu ngời có khả
năng vào ban lãnh đạo của hội.
Hội NDN có điều lệ, trong đó qui định về cơ cấu tổ chức. Cơ cấu của hội gồm có
ban quản trị, có tổ hoặc ban hoà giải, có các phòng ban giúp việc hội, có các tổ
đội vận hành, tu sửa công trình, dẫn nớc vào nơi tiêu thụ. Tất cả các nhân viên
này đều do hội nghị hội viên của hội bàn bạc và bầu ra.
Ban lãnh đạo hội DN là cơ quan liên hệ giữa hội viên nông dân và chính quyền
Nhà nớc. Giám đốc ban quản trị hội là ngời hởng lợi trong hệ thống thuỷ nông.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
13
* Mô hình Nhà nớc quản lý hệ thống thuỷ nông: Loại hình tổ chức này là tổ chức
doanh nghiệp Nhà nớc quản lý toàn bộ hệ thống thuỷ nông. Tổ chức này đợc
thực hiện nhiều ở Tây Ban Nha, thổ Nhĩ Kỳ, Bôlivia, Austraylia, Êquatơ, Kênia,
Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô cũ và các quốc gia đông Âu. Nhiệm vụ của
doạnh nghiệp Nhà nớc do cơ quan Trung ơng, Bộ Nông nghiệp, Bộ thuỷ lợi hay
ban giao thông công chính phê duyệt.
*
Mô hình hỗn hợp Nhà nớc và ngời dân cùng quản lý hệ thống thuỷ nông:
Hình
thức quản lý này đợc phân chia nh sau: Nhà nớc quản lý công trình đầu mối và
trục kênh chính lớn; hội dùng nớc của nông dân quản lý phần kênh nhánh còn lại.
Hình thức quản lý này tơng đối phổ biến ở các quốc gia viễn đông và châu á.
Các hệ thống thuỷ nông đợc tổ chức quản lý theo hình thức phân đoạn này
thờng gặp nhiều khó khăn trong việc phân phối nớc và trách nhiệm tu sửa, giữ
gìn công trình, kênh mơng. Cán bộ, nhân viên trong ban quản lý của Nhà nớc

giá có sự tham gia của cả ngời hởng lợi, các chuyên gia và đội ngũ cán
bộ đi đánh giá (PRA). Ngoài ra, là một số công cụ trợ giúp khác nh viễn
thám, GIS và các mô hình tính toán thủy lực.
- Một số chỉ tiêu và thông số HQT còn cha rõ ràng trong việc đo đạc hoặc
tính toán. Quy trình tổ chức đánh giá, xác định vị trí đo đạc, thời gian đo
cũng cha đợc cụ thể hoá trong các tài liệu có liên quan. Đây chính là yếu
tố hạn chế việc áp dụng đánh giá hiệu quả của hệ thống tới.
1.2. Tổng quan về quản lý hệ thống tới ở Việt nam
1.2.1. Quá trình phát triển thuỷ lợi của Việt nam
Quá trình phát triển của thuỷ lợi và công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
đợc hình thành từ hàng nghìn năm trớc, có thể tóm lợc qua các giai đoạn nh
sau:
Giai đoạn trớc năm 1945:
Cơ sở vật chất của thuỷ lợi trong cả nớc rất hạn chế không đáp ứng đợc yêu
cầu sản xuất nông nghiệp và bảo vệ dân sinh ở các vùng thờng bị thiên tai. Giai
đoạn này cả nớc có 12 hệ thống công trình thuỷ nông loại lớn và 600km kênh
chính tạo nguồn ở đồng bằng sông Cửu long. Các hệ thống thuỷ nông có năng lực
tới, tạo nguồn cho 1,4 triệu ha, trong đó Nam bộ 1,25 triệu ha, Bắc bộ 0,9 triệu
ha và Trung bộ 0,6 triệu ha. Năng suất các loại cây trồng rất thấp, năng suất lúa
bình quân thời kỳ 1930-1944 là 12 tạ/ha.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
15
ở Trung bộ, cũng mới chỉ xây dựng đợc một số công trình thuỷ lợi ở vùng đồng
bằng Duyên hải, chỉ mới giải quyết yêu cầu tới cho một số diện tích tập trung,
còn vùng núi và Tây nguyên cũng bị bỏ trắng.

Nam bộ, đã tập trung vào việc đào những kênh rạch để khai hoang mở rộng


Viện khoa học thủy lợi
16
Tính đến năm 1975, sau 21 năm đầu t cơ sở hạ tầng ngành thuỷ lợi đã có bớc
tăng trởng đáng kể, cả về số lợng công trình và năng lực tới, tiêu nớc. Tính từ
năm 1955 đến 1975, số công trình thuỷ lợi đợc xây dựng ở miền Bắc tăng 1200
công trình, trong đó có 80 công trình loại lớn. Năng lực tới tăng hơn 500 nghìn
ha, tăng 2,4 lần so với năm 1955, năng lực tiêu nớc tăng gần 240 nghìn ha tăng
hơn 3 lần. Diện tích tới nớc cho lúa miền Bắc tăng lên 800 nghìn ha, từ 1,04
triệu ha (1955) lên 1,89 triệu ha (1975); nâng tỷ lệ diện tích lúa đợc tới nớc so
với diện tích gieo cấy tăng từ 50,9% (1955) lên 85% (1975). Năng suất lúa cũng
đợc tăng lên rõ rệt, từ 17,6 tạ/ha (1955) lên 22,3 tạ/ha (1975). Hệ thống đê điều
cũng đợc đầu t nâng cấp với khối lợng đắp đê trên 190 triệu m
3
đất, mức
chống lũ đê sông Hồng tại Hà nội cũng đợc nâng lên là +13.60m, tăng 1,3m so
với năm 1945 và 0,6m so với năm 1961 góp phần phòng chống thiên tai bão lụt,
bảo vệ sản xuất và đời sống kinh tế xã hội.
Ngày 6-4-1955 Thủ tớng Chính phủ ra Nghị định số 507-TTg, thành lập Nha
thuỷ lợi chuyên trách công tác thuỷ lợi trong Bộ Giao thông Công chính.

các
liên khu cũng thành lập Sở Kiến trúc và Thuỷ lợi, ở các tỉnh thành lập các Ty kiến
trúc và Thuỷ lợi chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Sở. Đến năm 1963, Hội đồng Chính
phủ ban hành điều lệ quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ nông tại
Nghị định số 141-CP ngày 26/9/1963. Theo đó mỗi hệ thống đại thuỷ nông thành
lập một Ban quản trị nông giang, hệ thống đại thuỷ nông liên tỉnh ngoài Ban quản
trị nông giang còn thành lập Hội đồng quản trị nông giang làm nhiệm vụ quản lý
thuỷ nông trên 3 mặt là quản lý công trình, quản lý nớc và quản lý kinh doanh.
Năm 1970, Bộ Thuỷ lợi đã ra thông t số 13-TL ngày 6/8/1970 quy định các hệ

thôn nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nớc đề ra.
Theo dự thảo báo cáo kế hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn 5 năm 2005-
2010, phơng hớng phát triển thuỷ lợi cần tập trung vào các lĩnh vực sau:
- Tập trung đầu t hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình
thuỷ lợi. ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng, quản lý
các ông trình thuỷ lợi; thực hiện xã hội hoá trong đầu t và quản lý các công
trình thuỷ lợi; phát triển các hợp tác xã và tổ chức quản lý thuỷ nông của nông
dân.
- Tập trung đầu t cải tạo, bảo dỡng, nâng cấp, đổi mới quản lý các công trình
thuỷ lợi đã có để nâng cao thêm tối thiểu 10% hiệu quả sử dụng công suất của
các công trình hiện có nhằm tăng thêm diện tích đợc tới 700 nghìn ha.
- Tiếp tục phát triển thuỷ lợi theo hớng lợi dụng tổng hợp, khai thác lu vực
sông để cấp nớc cho sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối, thuỷ sản, du lịch,
phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. Chuyển mạnh sang đầu t thuỷ lợi phục vụ
tới cà phê, chè, mía, rau quả, sản xuất muối, nuôi trồng thuỷ sản. Ưu tiên đầu
t phát triển thuỷ lợi cho các tỉnh miền núi, ven biển miền Trung, sớm giải
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
18
quyết tình trạng thiếu nớc cho sản xuất nông nghiệp và nớc sinh hoạt đang
diễn ra gay gắt trong vùng.
- Triển khai mạnh mẽ chơng trình kiên cố hoá kênh mơng; đồng thời áp dụng
các công nghệ tới tiết kiệm nớc, nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình
thủy lợi.
-

ơc tính vốn đầu t giai đoạn 2006 -2010 cho thuỷ lợi nh sau:
Bảng 1-2: ứơc tính vốn đầu t giai đoạn 2006 -2010 cho thuỷ lợi

hoặc hợp tác xã dùng nớc và sẽ đợc giao quyền quản lý, vận hành và bảo
dỡng phần công trình đợc giao, có thể theo địa giới của từng tuyến kênh
nhánh hoặc địa giới hành chính tuỳ điều kiện cụ thể. Phần công trình đợc
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
19
chuyển giao sẽ là tài sản của cả cộng đồng và cộng đồng đợc quyền khai thác
và sử dụng. Đối với những hệ thống có qui mô nhỏ (diện tích tới tiêu < 200
500ha) phục vụ độc lập cho 1 hoặc 2 xã, hay một vài thôn thì nên chuyển giao
cho tổ chức cộng đồng ngời hởng lợi ở địa phơng quản lý.
1.3. Hiện trạng hệ thống tới
1.3.1. Đầu t phát triển thuỷ lợi
Công tác phát triển thuỷ lợi đã đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm và đầu t ngay
từ khi hoà bình mới đợc lập lại và ngày càng tăng. Tính riêng giai đoạn đất nớc
bớc vào thời kỳ đổi mới (1986 2000), vốn ngân sách đầu t cho phát triển thuỷ
lợi là 18.747 tỷ đồng. Trong đó đầu t cho phát triển cấp nớc tới cho nông
nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, thuỷ sản và tiêu nớc, cải tạo đất là 15.042 tỷ
đồng, chiếm 80,23% và cho xây dựng củng cố đê kè, cống chống lũ là 3.705 tỷ
đồng, chiếm 19,77%. Cơ cấu vốn đầu t đợc phân bổ theo từng vùng kinh tế
đợc thể hiện nh bảng 2-1 và hình 1-1.
Bảng 1-3: Cơ cấu vốn đầu t từng vùng kinh tế giai đoạn 1986-2000 (%)
TT Vùng Tổng Trung ơng Địa phơng
1 Miền núi Bắc Bộ 10,68 7,48 13,83
2 Đồng bằng sông Hồng 27,74 26,28 18,73
3 Bắc Trung bộ 17,30 19,23 12,32
4 Nam Trung Bộ 11,69 19,66 14,12
5 Tây nguyên 4,31 4,27 3,17
6 Miền Đông Nam Bộ 8,89 6,62 13,38

so với 5 năm trớc. Đến giai đoạn 1996 2000 vốn đầu t cho phát triển thuỷ lợi
đã tăng lên 14.069 tỷ đồng, tăng 3,5 lần so với giai đoạn 1991 1995 và tăng 26,2
lần so với giai đoạn 1986 1990 (hình 1-2).
555
4123
14069
0
4000
8000
12000
16000
1986-1990 1991-1995 1996-2000

Hình 1-3: Vốn đầu t xây dựng thuỷ lợi trong từng kế hoạch 5 năm
Việt Nam cho đến nay vẫn đang là nớc nông nghiệp, nằm trong vùng Đông Nam
Châu á. Diện tích tự nhiên 328.943 km
2
, trong đó đất nông nghiệp 8.080.200ha
(chiếm 24,56%), đất lâm nghiệp 11.985.300 ha (chiếm 36,43%). Dân số
78.658.800 ngời.
Để phục vụ sản xuất nông nghiệp: Cả nớc có khoảng 743 hồ chứa loại vừa và lớn,
3.500 hồ chứa nhỏ, 1.017 đập dâng, 4.712 cống tới tiêu, 1.790 trạm bơm. Các hệ
thống tới này đảm bảo cấp nớc cho trên cho trên 6 triệu ha gieo trồng và hàng
ngàn ha cây công nghiệp. Chỉ tính riêng các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đã có
khoảng 900 hồ chứa nhỏ, 1.200 đập dâng, 450 trạm bơm và khoảng 10.000 hệ
thống thủy lợi nhỏ do dân tự làm, bảo đảm cho 115.000 ha lúa đông xuân.
1.3.2. Hiện trạng hệ thống tới
Tuy nhiên, nhiều công trình đợc xây dựng đã lâu, do tác động của thiên nhiên
nh ma, bão, lũ và do không đợc tu bổ thờng xuyên nên đã bị xuống cấp
nghiêm trọng. Có thể thống kê những hạn chế thờng thấy của các loại công trình

Cơ chế chính sách trung ơng

Hệ thống chính sách có liên quan đến quản lý thuỷ nông gồm:
-
Luật Tài nguyên nớc đợc Quốc hội thông qua năm 1998 và có hiệu lực thi
hành từ tháng 1/1999. Hiện nay, Luật Tài nguyên nớc là văn bản pháp lý cao
nhất quy định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nớc và
phòng chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nớc gây ra. Luật có nhiều điều
khoản quy định các nguyên tắc khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi làm cơ sở
cho Chính phủ ban hành các văn bản dới luật.
-
Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc
thi hành Luật Tài nguyên nớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status