Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
1.1. Văn hóa ẩm thực là gì?
Văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong
quan hệ qua lại giữa con người và xã hội. Thế nhưng chính văn hóa lại tham gia vào
việc tạo nên con người và duy trì sự bền vững và trật tự xã hội. Văn hóa được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa. Văn hóa được tái tạo
và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người. Văn hóa
là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và
hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật
chất và tinh thần mà do con người tạo ra.
Văn hóa ẩm thực là cách chọn, chế biến thực phẩm cũng như cung cách ăn
uống, thưởng thức các món ăn. Qua ẩm thực không chỉ thể hiện sở thích ăn uống của
mỗi người mà nó còn thể hiện tính cách, cách cư xử cũng như thể hiện các mối quan
hệ giữa con người với con người.
1.2. Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh gì?
Giao tiếp kinh doanh luôn bao gồm cả ẩm thực. Văn hóa ẩm thực trong kinh
doanh là phương thức chọn, mời khách, phong cách ăn uống, tiếp khách để tạo và
phát triển các mối quan hệ trong kinh doanh. Văn hóa ẩm thực trong kinh doanh thể
hiện năng lực của doanh nghiệp, cá nhân; thể hiện văn hóa của công ty; là bộ mặt
của công ty. Vì thế, văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh rất quan trọng và nó
quyết định phần nào thành công của doanh nhân và doanh nghiệp.
Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh Trang 1/1
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN HÓA ẨM THỰC
TRONG GIAO TIẾP KINH DOANH
2.1. Đối tượng
• Nội bộ công ty gồm giữa nhân viên với cấp trên và giữa nhân viên với
nhân viên trong những buổi tiệc quan trọng của công ty hoặc liên hoan
trong phòng…nhằm thắt chặt tinh thần đoàn kết, chia sẻ để hoàn thành
nhiệm vụ tốt hơn.
từng mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp nhưng họ đã bước đầu tiếp xúc và
có nhu cầu mua hàng hoá của doanh nghiệp, ví dụ : những khách hàng đã hỏi giá và
thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp
Tóm lại, trong nội bộ công ty thì việc tổ chức và chọn địa điểm thì khá đơn
giản còn giữa đại diện doanh nghiệp với khách hàng thì rất khó và đòi hỏi chúng ta
phải biết phân loại tùy đối tượng khách hàng để chọn lựa địa điểm cũng như một số
tiêu chí sao cho gây được ấn tượng với khách hàng và đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp từ buổi tiệc đó.
2.2. Địa điểm, thời gian
Trong kinh doanh có nhiều mối quan hệ, đó
sẽ là những mối quan hệ với đối tác cả bên trong
hay bên ngoài công ty. Mời dùng bữa hay mời uống
cà phê là không thể thiếu trong công tác ngoại giao
của họ. Những buổi gặp gỡ thân mật như vậy sẽ là
cơ hội tốt để các bên tìm hiểu, bàn thảo công việc
với nhau.
Những “cuộc hẹn” như thế này sẽ khiến cho họ gần gũi, hiểu nhau hơn. Đôi
khi bàn công việc làm ăn tại văn phòng sẽ khiến cho cả hai bên cảm thấy căng thẳng
và hiệu quả công việc sẽ không được như mong muốn. Khi đó một buổi gặp mặt
ngoài văn phòng sẽ giúp công việc đạt hiểu quả tốt hơn. Bên cạnh đó, sẽ giúp hai
bên xây dựng được mối quan hệ thân thiết, lâu dài và bền vững hơn trong công việc.
Dù dùng bữa trong kinh doanh đôi khi chỉ đơn thuần là để gặp gỡ nhau trực
tiếp, để cùng nhau dùng một bữa ăn thân mật hay là một dịp quan trọng để đi đến
một quyết định lớn thì đều phải thể hiện được văn hóa của công ty cũng như phong
cách làm việc của mình. Vì thế, cần hết sức lưu ý khi chọn địa điểm cũng như thời
gian của buổi gặp gỡ.
Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh Trang 3/3
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
2.2.1.Địa điểm
Đối với người làm kinh doanh, đặc biệt là những người thành đạt, việc lựa
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
trí không gian tạo nên một địa điểm lý tưởng cho các buổi họp, các
cuộc gặp gỡ, các tổ chức sự kiện.
- Yên tĩnh là điều quan trọng, vì ít người qua lại sẽ không làm ảnh
hưởng đến cuộc nói chuyện, bàn bạc công việc giữa hai bên; hay chất
lượng đồ ăn, thức uống, sự phục vụ không tốt sẽ làm cho buổi gặp gỡ
trở nên kém hiệu quả hơn.
Đối với những đối tác bình thường:
Lựa chọn những nơi không quá cầu kỳ trong thiết kế, không hoành tráng
trong bố cục không gian nhưng mang lại những ấn tượng về sự đơn giản, hết sức
tinh tế và nhẹ nhàng. Một nơi vừa đủ ấm cúng để trò chuyện, với tiếng nhạc êm dịu
trong một không gian riêng. Vì thế những nơi có không gian yên tĩnh, không bị ảnh
hưởng từ phía bên ngoài, có thể là một phòng riêng, hay một góc nhỏ thuận tiện với
không gian trong lành, thoáng đãng để hai bên có thể nói chuyện một cách thoải
mái, có thể thảo luận hay bàn bạc mà không bị ai làm phiền. Mặc dù có sự lựa chọn
như vậy nhưng họ vẫn có nhu cầu tìm đến những nơi có môi trường đoàn kết, thân
thiên những nơi có thể gặp gỡ, trao đổi, chia sẻ kinh nghiêm, tìm kiếm đối tác và cơ
hội kinh doanh.
2.2.2. Thời gian
Thời gian để mời khách là những lúc thuận tiện nhất cho cả hai bên hay
những lúc mà đối tác có thời gian để giành cho bạn. Tùy vào tính chất của quan
trọng của cuộc hẹn mà chọn thời điểm thích hợp, đó có thể là bữa sáng, bữa trưa,
bữa tối hay một một cuộc hẹn uống cà phê lúc xế chiều
Buổi sáng: có thể bắt đầu như bắt đầu một ngày làm việc bình thường vào
lúc 7h30 hay 8h sáng, thế nhưng cũng cần tìm hiểu thói quen về thời gian cho bữa
sáng của đối tác. Khoảng thời gian này chỉ đơn giản là để cùng nhau uống cà phê
sáng, dùng một bữa điểm tâm để điểm báo trong ngày hay thảo luận về những thông
tin mới.
Buổi trưa: Vì là thời điểm nghỉ trưa nên thời gian thường giới hạn trong một
khoảng nhất định. Thường từ 11h30 đến 1h30 nên đúng giờ là một điều quan trọng
một quán cà phê nào đó để bàn chi tiết hơn về sản phẩm, dịch vụ của công ty bằng
những câu mời hết sức lịch sự và thiện chí.
Ví dụ: Chúng ta có thể dùng những câu mời lịch sự như:
- “ Không biết anh có sắp xếp được thời gian chúng ta có thể gặp nhau
để trao đổi trực tiếp về dự án M được không ạ?
- Trưa mai em có thể mời anh dùng cơm trưa và bàn chi tiếp hơn về
dịch vụ mà bên anh đang quan tâm được không ạ” . . .
Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh Trang 6/6
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
Với những khách hàng giữ vị trí quan trọng trong công ty, để thể hiện sự tôn
trọng và thành ý, chúng ta nên mời họ bằng văn bản hoặc email thông qua thư ký/ lễ
tân của họ. Với những trường hợp này thư ký/ lễ tân là tác nhân quan trọng quyết
định đến việc thành công hay không. Trong vài trường hợp có thể việc này sẽ hết
sức đơn giản, nhưng trong những trường hợp khó hoặc thư ky/ lễ tân lại trở thành
người gây khó dễ thì khi đó hãy dùng tới chiến thuật “người mẹ hiền”. Chắc hẳn ai
trong chúng ta đều biết các bà mẹ đều muốn cho con mình ăn, ăn và ăn. Đây là một
trong những cách hết sức hiệu quả, khi đến gửi một thư mời, một cuộc hẹn Tổng
Giám đốc hay Chủ tịch hội đồng quản trị nào đó hay chuẩn bị một ít gì đó cho thư
ký/ lễ tân của họ. Có thể là một hộp sô cô la hay một ít trái cây hay một thứ gì đó
chăc hẳn sẽ giúp cho chúng ta rất nhiều. Chúng ta cũng cần phải hết sức khéo léo khi
thực hiện điều này để tránh gây ra tác dụng ngược lại.
Với những khách hàng chúng ta đã gặp trước rồi thì việc hẹn để dùng một
bữa ăn trưa hay cà phê chắc chắn sẽ đơn giản hơn.
Các nguyên tác cần thiết trong mời đối tác mà chúng ta cần lưu ý:
- Thái độ khi mời phải nhiệt tình, thành ý và tôn trọng khách hàng.
- Ngoài việc tỏ ra khách hàng quan trọng với mình phải tỏ ra mình
cũng rất quan trọng với họ.
- Nói sơ lược với họ trước với khách hàng về nội dung sẽ trao đổi
trong bữa ăn.
- Luôn luôn đến đúng giờ hẹn.
Ẩm thực miền Trung: Người miền Trung lại ưa dùng các món ăn có vị đậm
hơn, nồng độ mạnh. Tính đặc sắc thể hiện qua hương vị đặc biệt, nhiều món cay hơn
miền Bắc và miền Nam. Màu sắc được phối trộn phong phú, rực rỡ, thiên về màu đỏ
và nâu sậm. Ẩm thực miền Trung nổi tiếng với mắm tôm chua, các loại mắm ruốc.
Ẩm thực cung đình Huế với phong cách ẩm thực hoàng gia không chỉ rất cay, rất
nhiều màu sắc mà còn chú trọng vào số lượng các món ăn, cách bày trí món.
Ẩm thực miền Nam: Do chịu nhiều ảnh hưởng của ẩm thực Trung Hoa,
Campuchia, Thái Lan nên các món ăn của người miền Nam thiên về độ ngọt, độ cay.
Phổ biến các loại mắm khô như mắm cá sặc, mắm bò hóc, mắm ba khía Có những
món ăn dân dã, đặc thù như: chuột đồng khìa nước dừa, dơi quạ hấp chao, rắn hổ đất
nấu cháo đậu xanh, đuông dừa, đuông đất hoặc đuông chà là, vọp chong, cá lóc
nướng trui
Ẩm thực các dân tộc thiểu số: Ẩm thực của mỗi dân tộc thiểu số đều có
những bản sắc riêng biệt. Nổi tiếng như món thịt lợn sống trộn phèo non của các dân
Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh Trang 8/8
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
tộc Tây Nguyên, bánh cuốn trứng (Cao Bằng, Lạng Sơn), bánh coong phù dân tộc
Tày, Lợn sữa và vịt quay móc mật, khau nhục Lạng Sơn, phở chua, cháo nhộng ong,
phở cồn sủi, thắng cố, các món xôi nếp nương của người Thái, thịt chua Thanh Sơn
Phú Thọ
Mỗi quốc gia trên thế giới có một nét văn hóa ẩm thực riêng.
Ví dụ : Người châu Á thích ăn những món nóng nhưng người châu Âu lại
thích những món nguội.
Do đó cần tìm hiểu đối tác của bạn đến từ nước nào , văn hóa ẩm thực của
nước đó như thế nào, họ có ăn được món ăn Việt Nam không hay chỉ ăn được món
ăn bản địa. Những điều đó có thể tìm hiểu qua thư ký hay đồng nghiệp của họ, thế
nhưng nếu bạn không thể tìm hiểu được thì đừng ngừng ngại tìm hiểu điều đó từ
chính bản thân khách mời của bạn.
Ví dụ : Bạn có thể đề nghị họ : “Tôi có thể mời ngài ăn một bữa ăn tại nhà
hàng mang đậm chất Nam bộ của Việt Nam không?” Nếu khách hàng đồng ý thì quá
Giới doanh nhân có nhiều quan tâm đặc biệt đến lĩnh vực trong ăn uống và họ
có những lựa chọn riêng theo phong cách và mục đích của mình. Dưới đây là phong
cách ẩm thực riêng của doanh nhân hay còn gọi là không gian riêng của doanh nhân.
Cà phê doanh nhân: Đi cà phê có thể là đi thư giãn, đi làm việc hoặc đi ký
hợp đồng… Và các quán thuộc “phong cách doan nhân” ngày càng nhiều. Điểm hẹn
doanh nhân ở đây chính là không gian, tầm nhìn, sự riêng tư cần thiết, sự thuận tiện
(nằm ở khu vực trung tâm hoặc gần nơi làm việc) và cung cách phục vụ.
Bữa ăn “kinh doanh”: là một bữa ăn đơn thuần, là cơ hội để các bên gặp gỡ
bàn thảo công việc. Lúc này cũng là thời điểm để thể hiện sự hiểu biết ẩm thực của
cá nhân. Có thể ở những thời điểm này, kiến thức ẩm thực được đối tác đánh giá cao
không kém sự thông thạo về chuyên môn của bạn. Ngược lại, những yếu kém về
giao tiếp lại dễ bộ lộ ra.
Trà đạo cuối tuần: Đây là khoảng thời gian thư giãn, giảm stress mà bạn có
thể dành cho bạn bè, người thân bên chén trà nồng ấm, tao nhã, thưởng thức hương
vị trà và ngắm nghía những bộ ấm trà tinh tế. Một không gian lý tưởng để trò
chuyện, đàm đạo và mang vẻ thanh bình.
Rượu, bia
Doanh nhân hay phải giao tiếp mà trong giao tiếp không gì làm con người
gần gũi nhau hơn là rượu. Không phải ngẫu nhiên ở Nga có khẩu hiệu: “Vodka -
Connecting People” (Vodka - Kết nối mọi người). Doanh nhân Việt gặp nhau bên
bàn nhậu, làm việc trong bàn nhậu, bắt tay qua bàn nhậu và ký hợp đồng trên bàn
nhậu.
Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh Trang 10/10
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
Rượu, bia chứa cồn sẽ làm chúng ta không tự chủ được, mất kiềm chế, dễ gây
ra lỗi khi giao tiếp và làm những hành động gây mất thiện cảm với khách hàng. Do
đó nếu bạn không giỏi lắm trong việc uống rượu bia hay thậm chí khi bạn thật sự
giỏi thì nên cố gắng mời khách những bữa ăn thân mật hơn là những bữa nhậu .
Thế nhưng một thực tế ở Việt Nam hiện nay là nhiều vụ làm ăn lại được kí
kết trên bàn nhậu. Đó là bàn nhậu đích thực với bia, rượu mạnh thậm chí có cả
Trong trường hợp này, chúng ta hãy gọi thức uống và món khai vị sau đó tập
trung bàn bạc dự án với khách hàng một cách chú tâm. Chắc chắn sự nhiệt tình,
nhanh nhẹn đó sẽ tác động rất tốt đến khách hàng. Chúng ta cũng cần chú ý tới việc
hỏi thức uống và đồ ăn của khách, để khách cảm thấy thoải mái, được quan tâm
chăm sóc.
Thứ hai: nếu chúng ta bàn công việc sau khi ăn, chúng ta sẽ biến bữa ăn
thành một buổi tìm kiếm thông tin thú vị về khách hàng. Ngoại trừ việc khách hàng
đề nghị xem qua dự án trước, thì để dành công việc sau khi ăn là một lựa chọn thông
minh. Ngay khi các món ăn đã hết và được dọn xuống, hãy gọi tráng miệng và bắt
đầu vào công việc của mình. Đây là thời điểm lý tưởng nhất, vì mọi người đều cảm
thấy vui vẻ và thoải mái hơn sau khi đã ăn uống.
Ví dụ: Một người đi bán các sản phẩm ống nhựa PPR cao cấp của Đức cho
các dự án cao cấp. Và dĩ nhiên giá của loại ống này khá mắc so với khác loại ống
khác. Nhân viên này thường phải hẹn các chủ đầu tư, tư vấn thiết kế ở những nhà
hàng sang trọng để bàn chuyện làm ăn. Với những kinh nghiệm bán hàng của mình,
anh nhân viên này không nhắc gì tới việc giới thiệu sản phẩm của mình với khách
hàng trong suốt bữa ăn, mà chỉ tạo một không khí ăn uống vui vẻ, gần gũi và khai
thác thông tin về công ty, các dự án của khách hàng. Và biết được hiện tại, công ty
khách hàng đang thiếu công nhân và máy móc thi công công trường. Nắm được
thông tin này, nên sau bữa ăn, anh giới thiệu về sản phẩm của mình và nhấn mạnh
rắng loại ống này tiết kiệm được 60% thời gian thi công, 40% lượng công nhân cần
phải thi công và công ty anh cho mượn luôn thiết bị thi công. Chính những lợi điểm
đúng lúc này và bữa thân thiện, hiểu ý mà anh đã thành công trong các dự án của
khách hàng này.
Chúng ta cũng thường hay bàn bạc về công việc trong suốt bữa ăn thông qua
những câu chuyện và trước khi kết thúc chúng ta cần chốt lại bằng việc chào hàng
của mình. Chúng ta nên biết dùng đũa đúng lúc nhưng cũng phải nhịp nhàng với
khách mời. Cũng không nên quá kéo dài vấn đề công việc để tránh tạo sự bực bội,
mất thời gian của họ. Có thể khách hàng không muốn nói tới thời gian họ phải đi,
nhưng chúng ta nên chú ý à mở lời trước: “ anh có còn công việc ở văn phòng hay
cho bữa ăn để đảm bảo cho bữa ăn kết thúc tốt đẹp.
- Nếu phải thanh toán sau bữa ăn thì cố gắng thanh toán bằng thẻ tín
dụng, không nên trả tiền mặt, đặc biệt là tránh tình trạng tìm kiếm và
Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh Trang 13/13
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
đếm tiền trước mặt khách hàng, vì hành động đó sẽ khiến khách hàng
nghĩ chúng ta muốn họ cùng chia tiền cho bữa ăn.
- Có thưởng cho nhân viên phục vụ số tiền mặt còn dư lại hoặc thưởng
thêm một khoảng tiền nếu thanh toán bằng thẻ.
- Không cần thiết phải tìm cách cho khách hàng biết chúng ta đã thanh
toán bao nhiêu, vì trên thực đơn thường có giá của từng món ăn,
người khách hàng cũng đễ dàng biết được điều đó.
Kết thúc cuộc gặp gỡ khi công việc đã bàn xong, bữa ăn đã kết thúc hay
thời gian không cho phép cuộc gặp kéo dài thêm, khi đó có thể bạn đã có một kết
quả công việc như ý muốn cũng có thể chưa.Thế nhưng điều quan trọng là đừng
quên bắt tay và cảm ơn khách hàng đã giành thời gian quý báu của họ cho bạn. Hãy
đề nghị đưa khách hàng của bạn về hay gọi taxi cho họ nếu họ không tự đi xe đến,
đặc biệt khi khách hàng của bạn uống quá chén.
Gửi cho khách hàng thông điệp cảm ơn về buổi gặp gỡ ngay khi bạn về đến
cơ quan hay nhà riêng. Thông điệp có thể là thư điện tử hay một cuộc điện thoại.
Nội dung cám ơn vì buổi gặp gỡ và mong muốn được hợp tác lâu dài.
Ví dụ : “ Chào ông Minh, tôi muốn cảm ơn ông vì đã giành thời gian cho tôi
hôm nay. Đừng ngại gọi cho tôi nếu ông có bất kì thắc mắc nào, rất mong được hợp
tác với ông. Hẹn sớm gặp lại ông ”
Trong cuộc gặp gỡ bạn đã cố gắng để lại ấn tượng tốt nhất với khách hàng thì
thông điệp cảm ơn sẽ khiến họ một lần nữa nhớ lại những ấn tượng tốt đó về bạn và
khắc sâu vào tâm trí họ những điều đó.
Văn hóa ẩm thực trong giao tiếp kinh doanh Trang 14/14
Nhóm 4 – TM15-001 GVHD: Nguyễn Thế Hùng
PHẦN 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KẾT LUẬN