Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình - Pdf 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC
BÁN LIÊN TỤC SẢN XUẤT CÁC LOẠI BẠC ĐỒNG
ỐNG DÀI KHỐI LƯỢNG TRUNG BÌNH

Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Minh Đạt

7355
19/5/2009
HÀ NỘI – 2008

céng hßa x∙ héi chñ nghÜa viÖt nam
Bé c«ng th−¬ng
ViÖn khoa häc vµ c«ng nghÖ Má - LuyÖn kim
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

Viện KH&CN
Mỏ Luyện kim
3 Nguyễn Mạnh Nam Kỹ sư gia công áp lực
Viện KH&CN
Mỏ Luyện kim
4 Đinh Văn Sơn Kỹ thuật viên
Viện KH&CN
Mỏ Luyệ
n kim
5 Phạm Văn Thoan Kỹ thuật viên
Viện KH&CN
Mỏ Luyện kim
6 Phạm Hữu Hoan Sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội

BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
2
MỤC LỤC

Mở đầu 6
Chương 1 Tổng quan 8
1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất trong và ngoài nước.
8
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước.
8
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước.

22
2.3.1 Thiết bị nghiên cứu.
22
2.3.2 Nguyên liệu và hoá chất.
22
2.3.3 Sơ đồ công nghệ dự kiến.
23
2.3.4 Công tác phân tích.
23
Ch
ương 3 Nội dung và kết quả nghiên cứu. 24
3.1 Nghiên cứu chế tạo hệ thống đúc bán liên tục.
24
3.1.1 Chế tạo hệ thống máy đúc.
24
3.1.2 Chế tạo khuôn đúc.
25
3.1.3 Chế tạo thao và cơ cấu gá thao.
28
3.1.4 Chế tạo hệ thống rót.
28
3.2 Nấu đúc hợp kim đồng BcuAl9Fe4.
29
3.3 Nghiên cứu các thông số công nghệ đúc.
30
3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ
rót tới tốc độ hình thành lớp vỏ đông
đặc và khả năng rút phôi đúc.
30
3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ kéo phôi đến sự hình thành lớp vỏ đông

Phụ lục. 43
BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
4
MỤC LỤC BẢNG

Số hiệu Danh mục Tr
Bảng 1
Thành phần hóa học hợp kim BCuAl9Fe4.
9
Bảng 2
Tính chất cơ lý của hợp kim BCuAl9Fe4.
9
Bảng 3
Tính chất công nghệ của hợp kim BCuAl9Fe4.
10
Bảng 4
Chất lượng bề mặt phụ thuộc vào khuôn.
26
Bảng 5
Tác dụng của vật liệu che phủ.
30
Bảng 6
Ảnh hưởng của nhiệt độ kim loại lỏng đến quá trình hình thành lớp vỏ đông
đặc và khả năng rút phôi đúc.
31
Bảng 7
Ảnh hưởng của tốc độ kéo phôi đến sự hình thành lớp vỏ đông đặc và khả
năng rút phôi đúc.

Số hiệu Danh mục Tr
Hình 1
Nguyên lý đúc bán liên tục thẳng đứng dùng ruột di động.
13
Hình 2
Giản đồ thực nghiệm xác định các thông số đúc đồng thanh.
20
Hình 3
Sơ đồ công nghệ dự kiến.
23
Hình 4
Máy đúc.
24
Hình 5
Ảnh máy đúc đã được chế tạo hoàn chỉnh.
25
Hình 6
Bản vẽ vật đúc bán tinh.
25
Hình 7
Thùng kết tinh có lớp áo khuôn bằng gang.
27
Hình 8
Ảnh các loại khuôn đúc.
27
Hình 9
Thao cát và đồ gá thao.
28
Hình 10
Hệ thống rót.

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
6
MỞ ĐẦU

Trong sản xuất đúc kim loại và hợp kim màu, với các loại bạc chịu mài mòn
loại nhỏ với các phương pháp đúc truyền thống như đúc trong khuôn cát, khuôn
kim loại đều cho sản phẩm đạt chất lượng. Tuy nhiên những vật đúc có khối lượng
lớn đặc biệt là các loại chi tiết có chiều dài lớn thì việc đúc theo các phương pháp
trên không đảm bảo chất lượng vì dễ b
ị rỗ xỉ, rỗ khí, không bù ngót đủ, hơn nữa
với những vật đúc có dạng hình trụ nếu cần sản xuất đúc với số lượng lớn, việc đúc
bằng các phương pháp trên sẽ kém hiệu quả kinh tế (Do lượng hợp kim trong hệ
thống đậu ngót đầu rót chiếm đến 30 ÷ 50% khối lượng vật đúc).
Hợp kim đồng cơ tính cao được sử dụng trong công nghiệ
p chế tạo máy
thường là loại hợp kim đồng thanh thiếc, với các ưu điểm nổi bật như tính đúc tốt,
cơ tính khá cao. Tuy nhiên hiện nay do thiếc là kim loại đắt tiền nên đồng thanh
thiếc dần dược thay thế bằng các đồng thanh khác rẻ và có chất lượng nhiều mặt
tốt hơn. Hay dùng nhất là đồng thanh nhôm mà tiêu biểu là hợp kim BCuAl9Fe4.
Với bản chất là hợp kim có tính co ngót khi đúc lớn, nhiều xỉ
, nhiệt độ đúc cao thì
vấn đề đúc sẽ phức tạp hơn, các phương pháp đúc thủ công không đáp ứng được
yêu cầu công nghệ.
Mặt khác sản xuất đúc vẫn được coi là công việc nặng nhọc, độc hại. Vì vậy
áp dụng cơ khí hoá trong khâu đúc luôn được quan tâm đặc biệt. Có được phương
pháp đúc hợp lý thì sẽ giúp sản xuất đúc đơn giản, hiệu quả
hơn. Hiện nay một số
công nghệ đang được áp dụng thông dụng là đúc ly tâm, đúc áp lực, đúc bán liên
tục. Với vật đúc có chiều cao lớn, bạc đồng hình trụ có số lượng lớn việc áp dụng
phương pháp đúc bán liên tục là hiệu quả hơn cả. Bằng phương pháp đúc liên tục

xuất và phát triển cơ cấu rung buồng kết tinh m
ới có cơ sở cho đúc liên tục ứng
dụng vào công nghiệp và tại thời điểm này đúc liên tục đã ứng dụng thành công
vào sản xuất kim loại màu. Chỉ trong vòng nửa thập kỷ sau đó đã chứng kiến sự
phát triển mạnh mẽ của phương pháp đúc liên tục. Từ thập kỷ 50 của thế kỷ trước
bắt đầu đưa vào ứng dụng công nghiệ
p rồi phát triển từng bước và đến thập kỷ 80
đã là hoàn toàn thành thục. Đến nay công nghệ đúc liên tục đã là hoàn hảo. Hiện
nay trên thế giới tỷ lệ đúc liên tục bình quân khoảng 66%. Đặc biệt như Đan Mạch,
Irelan chiếm 100%, tại các nước phát triển như Pháp, Đức, Nhật … 95% (Tính
riêng cho sản lượng đúc phôi thép).
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Do công nghiệp phát triển, thời gian gần đây tại Việ
t Nam đúc liên tục đã
được áp dụng phổ biến trong lĩnh vực chế tạo phôi thép điển hình là tại nhà máy
thép Phú Mỹ có công suất lên tới 500.000 tấn/năm, đúc bán liên tục ống gang xám
tại nhà máy đúc ống Tân Long công suất 10.000 tấn/năm, đúc phôi nhôm tại nhà
máy Z 159 công suất 1.000 tấn/năm, đúc kéo liên tục dây dẫn điện bằng đồng đỏ
tại công ty Trần Phú, đúc kéo ống hợp kim đồng vàng tại m
ột số cơ sở tư nhân tại
các làng nghề…v.v.
Tuy nhiên tất cả các nhà máy trên đều sản xuất trên các thiết bị và công nghệ
hoàn toàn nhập khẩu áp dụng cho sản xuất lớn, chỉ một loại sản phẩm. Đối với các
cơ sở tư nhân, hợp kim đồng được đúc bằng phương pháp đúc liên tục hoàn toàn
thuộc hệ hợp kim đồng kẽm có cơ tính thấp thường không đáp
ứng được yêu cầu
khi làm các chi tiết chịu mài mòn trong công nghiệp chế tạo máy. Với yêu cầu sản
BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim

Tính chất cơ lý của hợp kim BCuAl9Fe4 được thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2. Tính chất cơ lý của hợp kim BCuAl9Fe4.
- Nhiệt độ nóng chảy,
0
C 1040
- Tỷ trọng, g/cm
3
7,5
- Độ bền kéo, σ
b
MPa
+ Đúc trong khuôn cát
+ Đúc trong khuôn kim loại

300-490
540
- Độ dãn dài, %
+ Đúc
+ Sau ủ

10-20
40
- Độ dai va đập, kg.M/cm
2
6,3
BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
10
Một số tính chất đúc của hợp kim BCuAl9Fe4 được mô tả trong bảng 3.

và khử ẩm, có khi phải sấy ủ trong chân không.
Đồng dễ tác dụng với oxy thành
oxyt đồng, trong một điều kiện nào đó nếu gặp hidrô sẽ tạo ra nước (Cu
2
O + H
2
=
H
2
O + Cu) làm vật đúc bị rỗ và nứt tế vi. Chính vì vậy khi nấu đồng phải có biện
pháp che phủ, khi đúc cần chú ý rót êm để hạn chế việc hình thành oxyt đồng.
Khi đúc đối với đồng thanh và đồng thau cần chú ý các tính chất sau :
Khoảng đông: Hợp kim có khoảng đông rộng từ 140 ÷ 170
0
C như
BCuSn6Zn6P3 (145
0
) thường dễ tạo rỗ co phân tán. Những hợp kim có khoảng
đông hẹp thường bị rỗ co tập trung như BcuAl9Fe4 (18
0
C).
BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
11
Hợp kim bị rỗ co phân tán phải thiết kế công nghệ đúc sao cho vật đúc đông
đặc đồng thời với tốc độ nguội nhanh, chỗ dày phải có đậu ngót đủ lớn, hợp kim rỗ
co tập trung thì ngược lại phải tạo cho vật đúc đông đặc có hướng để lôi rỗ co thể
tích vào đậu rót. Phần lớn hợp kim đồng có độ co lớn nhưng nhờ độ dẻo cao, ít b


tốc độ nguội chậm nên hạt tinh thể vật đúc thô do đó cơ tính không cao. Vật đúc
được đúc bằng khuôn cát thường có lượng dư gia công lớn.
1.2.3.2. Đúc trong khuôn kim loại.
Đúc trong khuôn kim loại là thuật ngữ để chỉ một phương pháp sản xuất vật
đúc bằng cách rót kim loạ
i lỏng vào khuôn bằng kim loại.
BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
12
Ưu điểm: Khuôn sử dụng được nhiều lần. Độ sạch và độ chính xác của vật
đúc được nâng cao đáng kể, điều này sẽ làm giảm khối lượng gia công cơ khí.
Nâng cao độ bền cơ học của vật đúc. Nâng cao năng suất lao động. Dễ cơ khí và tự
động hoá, điều kiện vệ sinh lao động tốt.
Nhược điểm: Chế tạo khuôn kim lo
ại phức tạp và đắt tiền, quy trình đúc phải
chặt chẽ. Khó đúc những vật đúc thành mỏng và hình dáng phức tạp, các vật đúc
có kích cỡ lớn thường không đúc được do việc bố trí hệ thống rót khó khăn và
trọng lượng khuôn là một trở ngại.
1.2.3.3. Các phương pháp đúc khác.
Khi sản xuất các vật đúc bằng đồng và hợp kim đồng, nếu sản phẩm đơn
chi
ếc, quy mô nhỏ, yêu cầu chất lượng vật đúc không cao thì thường áp dụng hai
phương pháp trên. Nhưng khi yêu cầu chất lượng cao, quy mô sản xuất lớn, tuỳ
theo điều kiện cơ sở vật chất cho phép, người ta sẽ áp dụng các phương pháp sau:
+ Đúc hút chân không.
+ Đúc li tâm.
+ Đúc áp lực và đúc liên tục.
1.2.4. Nguyên lý và bản chất quá trình đúc bán liên tục.
Đúc liên tục là phương pháp chế tạo vật đúc rất dài bằ
Hình1. Nguyên lý đúc bán liên tục thẳng đứng dùng ruột di động
Ban đầu đế khuôn 1 (Đã gá cố định ruột 7 lên đế
khuôn) được nâng lên sát
với thùng kết tinh 3. Hợp kim đồng lỏng được rót qua hệ thống rót 6 vào thùng kết
tinh có hệ thống làm nguội bằng nước 4. Khi kim loại đã kết tinh được một chiều
dày đủ lớn, đế khuôn 1 cùng vật đúc 2 được kéo xuống phía dưới đồng thời bàn
máy trên đỡ thùng kết tinh bắt đầu rung và được tính sao cho khi ra khỏi thùng kết
tinh kim loại đã được đông đặc hoàn toàn.
Do quá trình đông đặc phần l
ớn diễn ra tại thùng kết tinh có chiều cao thấp
hơn nhiều so với chiều cao vật đúc thật, nhiệt độ khuôn gần như không đổi nên quá
trình đúc rất thuận lợi cho chất lượng vật đúc có độ bền rất đồng đều, độ cứng cả ở
Nước tuần hoàn
BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
14
bên trong lẫn bên ngoài vật đúc cũng rất đều nhau. Phương pháp này chỉ yêu cầu
thiết bị đơn giản, dễ cơ khí và tự động hóa.
Các thiết bị công nghệ như thùng kết tinh, hệ thống rót, trong trường hợp
này không cần làm từ những vật liệu quý và đắt tiền. Các tham số chính quyết định
kích thước tổng thể và thiết bị của máy đúc liên tục chủ yếu là: Tiết diện phôi

BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
15
kỳ. Công nghệ kéo theo chu kỳ tức là kéo rồi dừng rồi lại kéo. Trong trường hợp
này, giá trị tối thiểu của khoảng thời gian dừng phải đạt giá trị 0,2 ÷ 0,7 giây, phụ
thuộc vào thiết diện ngang và chiều dày của thành phôi, bước kéo và cường độ làm
nguội của vật đúc. Thông thường giá trị bước kéo tối ưu nằm trong khoảng 5 ÷ 20
mm, tần số chu kỳ kéo 1 ÷ 2 Hz. Tốc độ kéo còn phụ thuộc vào nhi
ệt độ kim loại
lỏng theo nguyên tắc, kích thước càng lớn thì tốc độ kéo càng chậm.
Dù phương án nào thì bản chất quá trình vẫn giống nhau. Quá trình chỉ chịu
ảnh hưởng của đặc tính chuyển động tương đối giữa thùng kết tinh và vật đúc hay
nói chính xác hơn là phụ thuộc vào vị trí tương đối của lớp vỏ rắn và pha lỏng. Nếu
vị trí tương đối của lớp vỏ rắn và pha lỏ
ng thay đổi liên tục, quá trình sẽ không ổn
định, do đó sẽ không thể kéo với tốc độ cao. Thực nghiệm cho thấy khi kéo dài thời
gian dừng, tính ổn định của quá trình, chất lượng vật đúc và tốc độ kéo sẽ tăng lên.
Trong đề tài này đã áp dụng chế độ kéo phôi theo phương án thứ nhất. Theo
phương án kéo phôi này thì việc chế tạo hệ thống máy đúc trở nên đơn giản mà vẫn
đảm bảo các nguyên t
ắc cơ bản của thiết bị.
*Cơ cấu rung buồng kết tinh.
Mục đích rung buồng kết tinh là để tránh lớp vỏ mới đông đặc dính chặt vào
thành buồng kết tinh làm cho kéo bị đứt. Trên thực tế, tác dụng của rung buồng kết
tinh là để cưỡng chế tháo khuôn. Do buồng kết tinh rung tạo điều kiện bôi trơn rất
tốt cho thành bình vừa giảm thiểu lực ma sát vừa có th
ể tránh được kim loại lỏng
dính chặt vào thành khuôn. Khi dính mà rung có thể cưỡng bức tróc khuôn, khử
dính bám. Nếu như lớp vỏ trong buồng kết tinh bị kéo nứt vì rung lại có thể làm

Kim loại lỏng nguội nhanh trong thùng kết tinh (Vào kho
ảng 100
0
C/s ) hình
thành một lớp vỏ mỏng, vì lớp vỏ mỏng này ở nhiệt độ cao có tính dẻo chịu áp lực
tĩnh của cột kim loại lỏng trong đẩy ra dựa chặt vào thành trong thùng kết tinh nên
lớp vỏ mỏng ban đầu tiếp xúc chặt với thành trong thùng kết tinh, tốc độ nguội
tương đối nhanh, nhiệt độ bề mặt phôi hạ thấp rõ rệt.
Lớp vỏ tiếp tục dày lên, thể tích co ngót sả
n sinh một khe hở giữa lớp vỏ và
thành trong thùng kết tinh làm cho tốc độ nguội phôi giảm xuống. Khi lớp vỏ đã đủ
chiều dày, đủ độ bền để chống lại áp lực thủy tĩnh của nước kim loại lỏng phía trong
đảm bảo đúng kích thước hình dạng của phôi thì được kéo ra khỏi thùng kết tinh.
Sự đông đặc của phôi đúc liên tục trong quá trình phôi chuyển động, thể
lỏng ven theo h
ố kim loại lỏng ở giữa biến dần thành thể rắn trong vùng đông đặc.
Độ bền và tính dẻo của tổng thể vùng trạng thái nhão của mặt biên lỏng – rắn đều
rất nhỏ, khi mà lớp vỏ phải chịu lực tác dụng của ứng suất (Ứng suất nhiệt, ứng
suất kéo, … ) rất dễ sinh ra những vệt nứt.
BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
17
Khi phôi chuyển động từ trên xuống dưới, lớp vỏ không ngừng co ngót. Nếu
như làm nguội không đồng đều, hoặc bố trí hệ thống rót không đều thì cũng dễ tạo
thành sự phân bố nhiệt trên lớp vỏ không đều nhau và hình thành một ứng suất
nhiệt tương đối lớn.
Thể lỏng trong hố kim loại lỏng ở giữa nằm ở trạng thái chuyển động không
ngừng có ả
nh hưởng rất quan trọng đến kết cấu đông đặc của phôi, phân bố tạp chất,


Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
18
Ứng xuất nhiệt, sự cong vênh thùng kết tinh không chỉ phụ thuộc vào kết
cấu của thùng kết tinh mà còn phụ thuộc vào phương thức làm nguội nó. Về
nguyên tắc, tất cả các thùng kết tinh trong đúc liên tục và đúc bán liên tục đều
được làm nguội bằng nước tuần hoàn. Để tăng cường quá trình trao đổi nhiệt giữa
nước làm nguội và thùng kết tinh, bề mặt ngoài của thùng kết tinh (Bề mặt tiếp xúc
vớ
i nước làm nguội) thường được chế tạo có thêm các tản nhiệt. Tốc độ chuyển
động của nước làm nguội trong thùng kết tinh không được nhỏ hơn 0,75 ÷ 1 m/s.
Nếu tốc độ chậm hơn giá trị đó, nước sẽ sôi và cường độ trao đổi nhiêt sẽ giảm đi
khoảng 20 lần.
Diện tích khe nước F có thể tính theo công thức sau:
F =
ω
V
LQ
.36
.10000

Trong đó:
L- chu vi thùng kết tinh (m).
Q- lượng nước tiêu hao cho một chiều dài đơn vị chu vi (m
3
/h.m), thường
chọn Q = 100 ÷ 160 m
3
/h.m.
V

).
τ- thời gian phôi lưu trong buồng kết tinh (Phút)
Giả sử chiều dày tối thiểu của lớp vỏ ra khỏi buồng kết tinh là δ
min
, khi chiều
dài buồng kết tinh là L, V là tốc độ kéo lớn nhất:
δ
min
= K.
V
L
→ V = L.






min
δ
K
2

Thông thường δ
min
= 10~15mm.
Theo chiều dài cột kim loại lỏng ở giữa:
Theo định luật kết tinh, thời gian đông đặc hoàn toàn là:
D/2 = K.
'v


Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
20
mm, lấy giới hạn dưới của tốc độ kéo, xác định được tốc độ kéo khoảng 2 mm/s,
gióng thẳng đứng xuống đường cong thời gian rót bổ sung sau 20 phút, gióng tiếp
sang ngang gặp đường cong bán kính r = 150 mm cắt trục tung tại τ = 75 phút. Ta
đã có được chế độ kéo thỏi đồng.
Hình 2. Giản đồ thực nghiệm xác định các thông số đúc đồng thanh

B
- chu kỳ rót bổ sung hợp kim lỏng, τ - chu kỳ rót đầy thùng, r - bán kính
thỏi đúc, 1 và 2 – giới hạn dưới và trên của khoảng thay đổi tốc độ kéo).
Tóm lại: Để có được quy trình công nghệ đúc bán liên tục ổn định cần xem
xét các vấn đề sau:
1. Thiết kế và chế tạo hệ thống đúc bán liên tục.
2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ rót tới sự hình thành lớp vỏ
cứng của
phôi đúc và khả năng rút phôi đúc.

2.3. THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ NGHIÊN CỨU.
2.3.1. Thiết bị nghiên cứu.
- Lò cảm ứng trung tần 250 Kg/mẻ.
- Máy bơm nước 250 w.
- Can nhiệt đo nhiệt độ.
2.3.2. Nguyên liệu và hoá chất.
- Đồng kim loại tương đương mác M2.
Cu Bi Sn As Fe Ni Pb Sn S O tổng tạp
99,7 0,002 0,005 0,01 0,05 0,2 0,01 0,05 0,01 0,07 0,3
- Nhôm kim loại tương
đương mác A7.
Al Fe Si Cu Zn Ti tổng tạp
99,7 0,16 0,16 0,01 0,05 0,02 0,3

BCTK: NC ứng dụng p/p đúc bán liên tục sản xuất các loại bạc đồng ống dài khối lượng trung bình .

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
22
- Thép các bon thấp CT3.
C Mn Si Fe
0,14 - 0,22 0,4 - 0,65 0,12 - 0,3 còn lại

- Chất khử khí tinh luyện: Muối MnCl
2
.
- Trợ dung che phủ: Than hoa.
2.3.3. Sơ đồ công nghệ dự kiến.


Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
23
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐÚC BÁN LIÊN TỤC.
3.1.1 Chế tạo hệ thống máy đúc.
Theo yêu cầu đề ra, đề tài đã tiến hành thiết kế chế tạo hệ thống máy đúc
hoàn chỉnh. Bao gồm các bộ phận chính như sau:
Hình 4: Máy đúc
1.Thân máy
2. Trục dẫn hướng 9. Trục vitme
3. Bàn máy d
ưới 10. Động cơ chính
4. Bàn máy trên 11. Tủ điều khiển và máy biến tần
5. Hệ thống cấp nước làm nguội 12. Động cơ phụ có lắp cơ cấu lệch tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status