Việc làm và thu nhập của người lao động tại Nông cống,thanh hóa - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 VÕ NGỌC THANH THỰC TRẠNG VIỆC LÀM, THU NHẬP VÀ ðỜI SỐNG
CỦA LAO ðỘNG NỮ VÙNG NAM LƯƠNG SƠN -
TỈNH HOÀ BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận
ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân ñây tôi xin bày
tỏ lòng cảm ơn của mình:
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn
Thị Minh Hiền ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian
thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy,
cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa Sau ñại học ñã giúp
ñỡ, dạy bảo tôi trong quá trình học tập vừa qua.
Qua ñây tôi cũng xin ñược gửi lời cảm ơn tới các anh chị ở UBND huyện
Lương Sơn, huyện uỷ Lương Sơn, Trung tâm dạy nghề huyện Lương Sơn,
Trường Cð NN PTNT Bắc Bộ và các cơ quan có liên quan tạo ñiều kiện thuận
lợi giúp ñỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài này tại ñịa
phương.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của tổ chức chính quyền,
ñoàn thể và lao ñộng nữ các xã Trung Sơn, Tiến Sơn, Thành Lập ñã nhiệt tình hỗ
trợ, cung cấp các tài liệu ñể tôi thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã nhiệt tình
cổ vũ, ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Võ Ngọc Thanh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

2.1.4. Lý luận về ñời sống 15
2.2. ðẶC ðIỂM CỦA LAO ðỘNG NỮ NÔNG THÔN 16
2.2.1. Lý luận về giới và giới tính. 16
2.2.2. ðặc ñiểm của lao ñộng nữ và thị trường LðN 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
v2.3 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM, THU NHẬP, ðỜI SỐNG CỦA LðN NÔNG THÔN
CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG KHU VỰC 20
2.3.1. Vài nét khái quát chung về thực trạng việc làm, thu nhập và ñời sống của LðN
thế giới. 20
2.3.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm và nâng cao ñời sống cho LðN ở một số nước.
25
2.3.2.1. Kinh nghiệm từ Trung Quốc 25
2.3.2.2. Kinh nghiệm từ ðan Mạch 29
2.3.2.3. Kinh nghiệm Từ Nhật Bản 32
2.4. VIỆC LÀM, THU NHẬP, ðỜI SỐNG CỦA LðN NÔNG THÔN VIỆT NAM 34
2.4.1. Khái quát về việc làm, thu nhập, ñời sống của LðN nông thôn Việt Nam 34
2.4.2. Thực trạng và kinh nghiệm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và ñời sống
cho LðN nông thôn tại các ñịa phương 40
2.4.2.1. Thái Bình 40
2.4.2.2. Ninh Bình 41
2.5. CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ðẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN LðN 44
2.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN VIỆC LÀM, THU NHẬP VÀ ðỜI
SỐNG CỦA LðN 46
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
48
3.1. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 48

4.1.2. ðặc ñiểm LðN vùng nam Lương Sơn 60
4.2. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM, THU NHẬP, ðỜI SỐNG CỦA LðN 71
4.2.1. Thực trạng việc làm của LðN 71
4.2.2. Thực trạng thu nhập của LðN 83
4.2.3. Thực trạng ñời sống của LðN nông thôn vùng Nam Lương Sơn 89
4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ SỬ DỤNG HỢP
LÝ NGUỒN LðN TẠI ðỊA PHƯƠNG 101
4.3.1. Quan ñiểm của huyện Lương Sơn về phát triển LðN 101
4.3.1.1. Các quan ñiểm về giải quyết việc làm cho LðN 101
4.3.1.2. Các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu 102
4.3.2. Các giải pháp 104
4.3.2.1. Tận dụng triệt ñể nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế ñịa phương.
104
4.3.2.2. Phát triển các ngành kinh tế, chuyển dịch CCKT hợp lý. 107
4.3.2.3. Tác ñộng tích cực vào một số yếu tố xã hội, thay ñổi nhận thức giới. 109
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
vii5.1. KẾT LUẬN 112
5.2. KIẾN NGHỊ 115
5.2.1. ðối với chính quyền cơ sở 115
5.2.2. ðối với các DN, cơ sở kinh tế trên ñịa bàn 115
5.2.3. ðối với người LðN 116
PHỤ LỤC 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 138 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Hình 2.1. Các thành phần của lực lượng lao ñộng 9
Sơ ñồ 2.1. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến ñời sống 16
Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu nhóm tuổi LðN vùng Nam Lương Sơn 63
Biểu ñồ 4.2. Trình ñộ văn hoá của LðN vùng Nam Lương Sơn 65
Biểu ñồ 4.3. Phân loại việc làm của LðN vùng Nam Lương Sơn 72
Biểu ñồ 4.4. Các lý do không ñi tìm việc trong tuần lễ ñiều tra 77
Biểu ñồ 4.5. Các nguồn thông tin tìm việc của LðN vùng Nam Lương Sơn 78
Biểu ñồ 4.6. Tỷ lệ các mức thu nhập của LðN vùng Nam Lương Sơn 83
Biểu ñồ 4.7. Cơ cấu thu nhập của LðN 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
x

DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1. Ý kiến chuyên gia về phân biệt ñối xử trên thị trường lao ñộng 23
Hộp 2.2. Phụ nữ luôn phải chịu nhiều thiệt thòi hơn. 23
Hộp 4.1. Con gái có cần ñào tạo chuyên môn không? 70
Hộp 4.2. Vai trò của UBND với vấn ñề việc làm 79
Hộp 4.3. Ý kiến của cán bộ tổ chức XH về tạo việc làm cho LðN 80
Hộp 4.4. Ý kiến của LðN về học nghề 80


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm tự nguyện
BHXH Bảo hiểm xã hội
CCKT Cơ cấu kinh tế
CLB Câu lạc bộ
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
CNH Công nghiệp hóa
CNKT Công nhân kỹ thuật
CSSKSS Chăm sóc sức khoẻ sinh sản
DN Doanh nghiệp
ðoàn TN ðoàn thanh niên
ðTH ðô thị hoá
GD Giáo dục
Gð Gia ñình
HðH Hiện ñại hoá
HTX Hợp tác xã
KCN Khu công nghiệp
KHCN Khoa học công nghệ
KHHGð Kế hoạch hoá gia ñình
KHKT Khoa học kỹ thuật
LðN Lao ñộng nữ
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN Ngân hàng nông nghiệp
NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTCS Phổ thông cơ sở
PTTH Phổ thông trung học
SX Sản xuất

năm tới, số lao ñộng tăng thêm là 5,5 triệu người, và trên 2,5 triệu lao ñộng
mất việc làm do ñất bị thu hồi, cần có biện pháp giải quyết việc làm cho 14,36
triệu lao ñộng trong 5 năm tới. Vì thế, sức ép về tạo việc làm cho lao ñộng
nông thôn, ñặc biệt là LðN luôn ở mức cao. Nhưng giải quyết bài toán việc
làm cho lực lượng lao ñộng này không hề ñơn giản bởi vẫn còn ñang tồn tại
nhiều bất cập và hướng ñi chưa ñúng
.(Sơn Lâm, báo Lao ñộng, 2008)
Ở nước ta hiện nay, mặc dù những ñịnh kiến giới vẫn còn tồn tại,
nhưng vị thế, vai trò của phụ nữ nói chung trong gia ñình và xã hội ñược nâng
lên so với trước. Nghiên cứu về vấn ñề giới ở nước ta từ trước tới nay cho
thấy, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ðảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc thực
hiện vấn ñề bình ñẳng giới, ñánh giá cao vai trò, vị trí của phụ nữ trong quá
trình dựng nước và giữ nước. Nhờ có sự quan tâm của Nhà nước, phụ nữ Việt
Nam ñã có nhiều cơ hội và ñiều kiện phát triển, làm tốt vai trò ñảm việc nhà,
giỏi việc nước. Mặc dù, vị thế và vai trò của người phụ nữ ñã ñược cải thiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
2rất nhiều nhưng nói chung, phụ nữ vẫn bị ảnh hưởng bởi một số ñịnh kiến,
thường có học vấn thấp và rất khó khăn ñể tìm việc làm phù hợp, ñặc biệt
trong ñiều kiện công nghiệp hoá- hiện ñại hoá ñất nước hiện nay. Tình trạng
LðN ở nông thôn không có việc làm ổn ñịnh ñang tạo ra xu hướng di cư ngày
càng tăng. Thất nghiệp cũng kéo theo vấn ñề thu nhập thấp và ñời sống LðN
gặp nhiều khó khăn.
Huyện Lương Sơn là một huyện thuộc tỉnh miền núi Hoà Bình. Thành
phần dân tộc khá ña dạng, ngoài dân tộc Kinh còn có dân tộc Mường, Dao,
Hán…dân tộc Mường chiếm tỷ lệ khá cao (tới 68%). Phong tục của dân tộc
thiểu số ảnh hưởng không nhỏ ñến việc cho con gái ñi học, ñộ tuổi kết hôn
sớm, LðN rất thiếu kỹ năng ñể làm việc trong các khu công nghiệp tập trung,

nông thôn vùng nam Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.
3. ðề xuất một số giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ñời
sống của lao ñộng nữ nông thôn.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau ñây:
1. Lao ñộng nữ nông thôn vùng Nam Lương Sơn có những ñặc ñiểm gì?
2. Thực trạng việc làm, thu nhập, ñời sống và ñiều kiện sinh hoạt của
lao ñộng nữ vùng nam Lương Sơn như thế nào?
3. Có những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức gì trong vấn ñề việc
làm, thu nhập của lao ñộng nữ nông thôn vùng Nam Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình?
4. Khu vực Nam Lương Sơn nên tập trung phát triển những ngành,
nghề nào ñể khai thác tốt nhất tiềm năng lao ñộng, nâng cao thu nhập và ñời
sống cho lao ñộng nữ?
5. Cần có chiến lược, ñịnh hướng và giải pháp gì ñể tạo việc làm, nâng
cao thu nhập và ñời sống của lao ñộng nữ nông thôn?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
41.4. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu là lao ñộng nữ các ngành và lĩnh vực sản xuất trong
nông thôn vùng Nam Lương Sơn, Hoà Bình.
ðề tài tập trung vào các vấn ñề liên quan ñến việc làm, thu nhập và ñời
sống sinh hoạt của các lao ñộng nữ ở ñây.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi về nội dung
- ðề tài tập trung vào các vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến lao
ñộng, việc làm, thu nhập và ñời sống của LðN nông thôn.
Tuy nhiên, do nội dung việc làm, thu nhập và ñời sống là các vấn ñề

(ðỗ Kim Chung, 2002)
Nguồn lao ñộng: Theo ñịnh nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn lao ñộng
là trình ñộ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con
người hiện có thực tế hoặc tiềm năng ñể phát triển kinh tế - xã hội trong một
cộng ñồng.
(www.mofa.gov.vn, 2009).
Nguồn lao ñộng ñược ñánh giá qua khái niệm lực lượng lao ñộng. Theo
quan niệm của tổ chức lao ñộng thế giới ILO: lực lượng lao ñộng là một bộ
phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh, thực tế ñang có việc làm và những người
thất nghiệp
(ILO, 1999)

Nguồn lao ñộng có thể hiểu là: toàn bộ những người có khả năng lao
ñộng tích cực và tiềm tàng, gồm lực lượng lao ñộng và những người trong ñộ
tuổi lao ñộng nhưng: ñang ñi học, ñang làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc
và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người nghỉ hưu trước
tuổi theo quy ñịnh của bộ luật lao ñộng)
(ILO, 1997)
Trên cơ sở ñó, một số nhà khoa học Việt Nam ñã xác ñịnh nguồn nhân
lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao ñộng và lao ñộng dự trữ.
Trong ñó lực lượng lao ñộng ñược xác ñịnh là người lao ñộng ñang làm việc và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
6người trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất
nghiệp). Lao ñộng dự trữ bao gồm học sinh trong ñộ tuổi lao ñộng, người trong
ñộ tuổi lao ñộng nhưng không có nhu cầu lao ñộng
(www.mofa.gov.vn, 2009).
Nguồn lao ñộng có ý nghĩa lớn ñối với sự phát triển kinh tế quốc dân

văn hóa, trình ñộ KHKT, năng suất lao ñộng, kinh nghiệm sản xuất, tình trạng
sức khoẻ, cũng như hành vi và giá trị của người lao ñộng.
Chất lượng của nguồn lao ñộng nông thôn biến ñổi theo xu hướng không
ngừng tăng lên do sự phát triển của KHKT nên năng suất lao ñộng ngày một
nâng cao, mắt khác, nền kinh tế phát triển tạo ñiều kiện chăm sóc tốt hơn sức
khoẻ con người, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người lao ñộng.
Chất lượng của nguồn lao ñộng sẽ ñược nâng cao thông qua sự ñầu tư và
các chính sách phát triển của nhà nước vào các lĩnh vực y tế- văn hoá- giáo
dục.
(ðỗ Kim Chung, 2002)

Lao ñộng nữ nông thôn: Là những lao ñộng nữ có khả năng tham gia
lao ñộng ở khu vực nông thôn. Nguồn lao ñộng nữ theo nghĩa hẹp và có thể
lượng hoá ñược trong công tác kế hoạch hoá ở nước ta ñược quy ñịnh là một
bộ phận của dân số, bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng
lao ñộng theo quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng Việt Nam 1994, ñủ 15 ñến hết 55
tuổi. Tuy nhiên, thực tế ở nông thôn, cận dưới của tuổi lao ñộng thường tính ở
mức thấp hơn, từ 13 tuổi. Và nguồn LðN nông thôn còn bao gồm cả những
người LðN ngoài tuổi lao ñộng nhưng vẫn tham gia lao ñộng.
(www.laodong.com.vn/ /Thong-tin-Phu-nu /50974.laodong , 2007)
2.1.2. Lý luận về việc làm và thất nghiệp
Việc làm: Là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội
và nhân khẩu, tuỳ cách tiếp cận mà người ta có những khái niệm khác nhau về
việc làm.
Khái niệm việc làm trong “Từ ñiển Kinh tế khoa học xã hội” xuất bản tại
Paris năm 1996 như sau: “Việc làm là công việc mà người lao ñộng tiến hành
nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc bằng hiện vật”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
8


9Thất nghiệp chỉ tình trạng không có việc làm mang lại thu nhập. Bộ Luật
lao ñộng Việt Nam (2004) quy ñịnh: “Thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi
lao ñộng muốn làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm”.
Một người ñược coi là thất nghiệp nếu người ñó tạm thời nghỉ việc, ñang
tìm việc hoặc ñang ñợi ngày bắt ñầu làm việc mới. Người không thuộc hai loại
trên, chẳng hạn sinh viên học dài hạn, người nội trợ hoặc người nghỉ hưu
không nằm trong lực lượng lao ñộng.
Nghiên cứu khái niệm thất nghiệp có thể tìm hiểu thêm một số khái niệm
liên quan như bán thất nghiệp (hay còn gọi là thất nghiệp bán phần), có bản
chất giống như thiếu việc làm, theoñịnh nghĩa của ILO, thất nghiệp bán phần là
thành phần lao ñộng có việc làm khoảng 30-35h/ tuần và ñang có nhu cầu làm
thêm giờ.
Có việc
Lực lượng
lao ñộng
Thất nghiệp
Trong ñộ tuổi
lao ñộng
Ngoài lực lượng
lao ñộng
(ốm ñau, nội trợ, không
muốn tìm việc…)

Dân số
Ngoài ñộ tuổi
lao ñộng


Việc tăng cầu việc làm gây ra một áp lực ñối với khả năng giải quyết
việc làm ở mỗi nước. Cầu việc làm tăng nhanh mà cung việc làm không tăng
hoặc tăng chậm, gây tình trạng thất nghiệp trầm trọng.
* Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
11Chất lượng lao ñộng gồm các yếu tố: Sức khoẻ, trình ñộ, phẩm chất,
nhưng vấn ñề ñược nhắc ñến nhiều nhất khi ñề cập ñến chất lượng lao ñộng là
trình ñộ của người lao ñộng.
Khoa học công nghệ phát triển ñòi hỏi ñội ngũ lao ñộng phải có trình ñộ
nhất ñịnh ñể có thể ñáp ứng ñược những ñòi hỏi cơ bản trong việc sử dụng hay
ứng dụng thành tựu của nó. Nếu như trước kia trình ñộ người lao ñộng rất hạn
chế, lao ñộng giản ñơn nhiều thì nay trình ñộ người lao ñộng ñược nâng lên rõ
rệt, số lượng lao ñộng giản ñơn không ngừng giảm ñi. Người lao ñộng trong
thời ñại ngày nay hầu hết ñều phải có trình ñộ qua ñào tạo thì mới có thể ñáp
ứng ñược yêu cầu của công việc.
Qua các cuộc ñiều tra cho thấy người lao ñộng có trình ñộ càng cao thì
càng có cơ hội tìm ñược việc làm với mức lương tương xứng. Còn những
người thất nghiệp chủ yếu là những người có trình ñộ thấp không ñáp ứng ñược
yêu cầu của những công việc ñòi hỏi trình ñộ CMKT cao. Tình trạng thất
nghiệp chắc chắn giảm nếu ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ tương ñối, có thể ñáp
ứng ñược yêu cầu các công việc hiện ñại.
Chất lượng lao ñộng và khả năng giải quyết việc làm có mối quan hệ tỷ
lệ thuận. Chất lượng lao ñộng Việt Nam tuy ñã có nhiều tiến bộ nhưng so với
khu vực và thế giới thì còn nhiều yếu kém. ðây là yếu tố không thuận lợi cho
công tác giải quyết việc làm, ñặt ra cho chúng ta nhiệm vụ nâng cao chất lượng
lao ñộng phù hợp với ñiều kiện hiện nay
(NXB Hà Nội, 2005

lao ñộng nông thôn, chủ yếu ñây là những yếu tố ngoài hộ.
a. Tập quán
Tập quán tiêu dùng, tập quán sản xuất có tác ñộng mạnh tới tư duy tìm
việc, tư duy lao ñộng của hộ.
b. Chính sách việc làm. Có thể phân loại như sau:
- Chính sách chung ở tầm vĩ mô: Chính sách tín dụng, chính sách ñất
ñai, chính sách thuế.
- Chính sách khuyến khích phát triển các lĩnh vực ngành nghề có khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………
13năng thu hút nhiều lao ñộng, như: chính sách phát triển DN, chính sách di
dân, chính sách phát triển vùng kinh tế mới, chính sách ñi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài, chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn,
chính sách khôi phục và phát triển các nghề cổ truyền.
- Chính sách việc làm cho các ñối tượng ñặc biệt: người tàn tật, ñối
tượng tệ nạn xã hội.
Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã
hội và các chính sách kinh tế. Thực hiện tốt chính sách việc làm sẽ giảm ñược
hiện tượng thất nghiệp, ñảm bảo ñược an ninh xã hội.
c. Quan hệ kinh tế hợp tác
Trong công tác giải quyết việc làm cho lao ñộng dư thừa, thì quan hệ
kinh tế hợp tác ñược ñánh giá là một yếu tố quan trọng hàng ñầu. Quan hệ
kinh tế hợp tác diễn ra giữa chính quyền ñịa phương với các công ty trong và
ngoài nước. Thông qua các công ty này, lao ñộng có thể tìm ñược việc làm từ
các hoạt ñộng phi nông nghiệp như: công nhân trong các cụm công nghiệp,
hay giúp việc gia ñình Thời gian gần ñây, xuất khẩu lao ñộng ñang là hướng
giải quyết có hiệu quả cho lao ñộng dư thừa của hầu hết các vùng nông thôn.
(Chu Tiến Quang, 2001)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status