Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 7T/2010 5
CHƯƠNG 2 KHÁI QT VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ 14
2.1. Điều kiện tự nhiên 14
2.2. Dân số 14
2.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 15
2.4. Hệ thống chính trị 15
2.5. Cơ thế hoạch định và thực thi chính sách thương mại của Mỹ 16
2.6. Một số cơ quan, bộ phận phụ trách thương mại của Mỹ 16
2.7. Tập qn và văn háo kinh doanh tại Mỹ 18
2.8. Một số tính cách đặc trưng của người Mỹ 19
2.9. Luật lệ thương mại Hoa Kỳ cần biết 20
2.10. Quy định về nhập khẩu 20
2.11. Xúc tiến thương mại 24
2.12. Một số hội chợ lớn và có uy tín ở Hoa Kỳ 24
CHƯƠNG 3 QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT – MỸ GIAI ĐOẠN 2006-
7T/2010 28
3.1. Tổng quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ 28
3.1.1. Quan hệ ngoại giao 28
3.1.2. Quan hệ an ninh – qn sự 29
3.1.3. Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – cơng nghệ, văn hóa – giáo dục – đào tạo, y
tế và lao động 30
3.1.4. Hợp tác về các vấn đề nhân tạo do chiến tranh để lại 31
3.1.5. Quan hệ kinh tế thương mại 31
3.2. Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị
trường Mỹ giai đoạn 2006 – 7t/2010 35
3.2.1. Hàng dệt may 35
3.2.3.3.3. Khả năng cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam tại thị trường Mỹ 58
3.2.3.3.4. Đánh giá những thành cơng, tồn tại của hoạt động xuất khẩu hàng thủy
sản sang thị trường Mỹ 60
3.2.3.4. Giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị
trường Mỹ 62
3.2.4. Gỗ và sản phẩm gỗ 64
3.2.4.1. Khái qt về thị trường Mỹ 64
3.2.4.2. Các quy định liên quan đến nhập khẩu gỗ vàn sản phẩm gỗ của Mỹ 66
3.2.4.3. Thực trạng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tại thị trường Mỹ 67
3.2.4.3.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ và sản phẩm gỗ cảu Việt Nam sang Mỹ 67
3.2.4.3.2. Cơ cấu xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ 69
3.2.4.3.3. Khả năng cạnh tranh cảu mặt gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam tại thị trường
Mỹ 70
3.2.4.3.4. Đánh giá những thành cơng, tồn tại của hoạt động xuất khẩu gỗ và sản
phẩm gỗ sang thị trường Mỹ 71
2
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
3.2.4.4. Giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ
sang thị trường Mỹ 73
3.2.5. Một số mặt hàng xuất khẩu tiềm năng sang thị trường Mỹ 75
3.2.5.1. Cà phê 75
3.2.5.2. Hạt điều 77
3.2.5.3. Túi xách, ví, vali, mũ & ơ dù 81
3.3. Tình hình nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường Mỹ từ 2006 – 7t/2010 83
3.3.1. Tổng quan tình hình nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ 83
3.3.2. Ơ tơ ngun chiếc 86
3.3.2.1. Tình hình chung 86
3.3.2.2. Những tồn tại và gợi ý hướng giải quyết 89
3.3.3. Thức ăn gia súc và ngun liệu 90
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 7T/2010
Tính đết nay thì trên thế giới có khoảng 255 nước và khu vực lãnh thổ, Việt
Nam đã có quan hệ thương mại với trên 230 nước ở cả 5 châu lục. Từ năm 2006,
hàng hóa Việt Nam đã xuất khẩu sang 219 nước và nhập khẩu từ 151 nước. Trong
đó, Việt Nam thực hiện xuất siêu với trên 70 nước.
• EU:
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tại thị trường EU
Năm
Trị giá xuất
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm
so với cùng
kỳ (%)
Trị giá nhập
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm
so với
cùng kỳ
(%)
Nhập siêu
(ngàn USD)
2006 7.093.970 27,2 3.129.152 21,2 3.964.818
2007 9.096.358 28,2 5.142.400 64,3 3.953.958
2008 10.853.004 19,3 5.445.162 5,9 5.407.842
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm
so với
cùng kỳ
(%)
Trị giá nhập
khẩu (ngàn
USD)
Tăng/giảm
so với
cùng kỳ
(%)
Nhập siêu
(ngàn USD)
2006 7.845.120 32,4 987.043 14,4 6.858.077
2007 10.104.538 28,9 1.700.464 72,3 8.404.074
2008 11.868.509 17,5 2.635.288 55,0 9.233.221
2009 11.355.757 -4,3 3.009.392 14,2 8.346.365
6T/201
0
6.299.691 1.719.192 6.120.499
Việt Nam và Hoa Kỳ thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 12/7/1995, trao đổi
Đại sứ đầu tiên vào tháng 7/1997, mở Tổng Lãnh sự qn Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ
Chí Minh và Tổng Lãnh sự qn Việt Nam tại San Francisco vào tháng 11/1997.
Hai nước đã ký kết một số Hiệp định, Thoả thuận về kinh tế như Hiệp định
về thiết lập quan hệ quyền tác giả (ngày 27/6/1997), Hiệp định về hoạt động của Cơ
quan đầu tư tư nhân hải ngoại (OPIC) tại Việt Nam (ngày 26/3/1998), Hiệp định
Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (ký ngày 13/7/2000, có hiệu lực ngày
7
Trị giá
nhập khẩu
(ngàn USD)
Tăng/giảm
so với cùng
kỳ (%)
Nhập siêu
(ngàn USD)
2006 5.240.087 18,0 4.702.120 15,4 537.967
2007 6.089.978 16,2 6.188.907 31,6 -98.929
2008 8.537.938 40,2 8.240.662 33,1 297.276
2009 6.291.810 -26,3 7.468.092 -9,4 -1.176.282
6T/201
0
3.481.717 4.084.867 -603.150
8
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Về mậu dịch
Nhật Bản là bạn hàng số 1 của Việt. Hai nước đã dành cho nhau thuế suất tối huệ
quốc từ 1999. Kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản ngày càng tăng, năm 2007 đạt
trên 6 tỷ USD (tăng 16,2% so với năm 2006), trong đó: nơng thủy sản, thực phẩm là
51 tỷ USD (chiếm 8,3% tổng kim ngạch nhập khẩu), hải sản là 14,6 tỷ USD (chiếm
2,4%), may mặc là 30 tỷ USD (chiếm 4,9%)…; nhập siêu khoảng 100 triệu USD
(chủ yếu là do nhập khẩu máy móc thiết bị gia tăng do có sự gia tăng trong đầu tư
trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam). Bước sang năm 2008, với sự nỗ lực của
cộng đồng doanh nghiệp hai nước, kim ngạch thương mại hai chiều đã có tín hiệu
tăng trưởng tốt, tuy nhiên chúng ta đang có xu hướng tăng nhập siêu từ thị trường
Nhật Bản với tốc độ tăng giá trị nhập khẩu vượt rất nhanh so với giá trị tăng xuất
khẩu.
2006 6.632.635 15,5 12.546.581 34,5 -5.913.946
2007 8.110.296 22,3 15.908.155 26,8 -7.797.859
2008 10.194.815 25,7 19.570.866 23,0 -9.376.051
2009 8.591.867 -15,7 13.813.070 -29,4 -5.221.203
6T/2010 5.242.365 7.583.482 -2.341.117
Trong những năm qua quan hệ thương mại hàng hóa song phương giữa Việt
Nam và các nước thành viên ASEAN ngày càng phát triển. Số liệu Thống kê Hải
quan Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy các thành viên ASEAN tính
chung ln là đối tác thương mại hàng hóa lớn nhất của Việt Nam với trị giá hàng
10
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
hóa bn bán hai chiều đạt mức tăng trưởng 25,9%/năm trong giai đoạn 2005-2008
và 13,3%/năm giai đoạn 2005-2009. Về thứ hạng kim ngạch xuất nhập khẩu của
Việt Nam so với các khu vực thị trường khác thì ASEAN là thị trường xuất khẩu
hàng hóa lớn thứ 3 của các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ sau thị trường Hoa Kỳ và
thị trường các nước thành viên Liên minh châu Âu-EU. Còn ở chiều ngược lại,
ASEAN là đối tác thương mại cung cấp nguồn hàng hố lớn thứ 2 cho các doanh
nghiệp Việt Nam, chỉ đứng sau Trung Quốc. Năm 2009, do chịu ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tổng trị giá giao thương giữa Việt Nam với tất cả
các quốc gia thành viên tổ chức liên kết khu vực này chỉ đạt con số 22,41 tỷ USD,
giảm gần 25% so với một năm trước đó. Năm 2010, khi nền kinh tế đang trong giai
đoạn phục hồi, quan hệ kinh tế 2 chiều Việt Nam – ASEAN đã có những tín hiệu
lạc quan, nhưng nhìn lại chặng đường đã qua cho thấy quan hệ kinh tế, thương mại
của Việt Nam với ASEAN chưa xứng tầm với tiềm năng của khu vực này, trong khi
tìm kiếm các thị trường mới dường như Việt Nam chưa khai thác hết thị trường còn
tiềm năng rất lớn với hơn 500 triệu dân ASEAN; các doanh nghiệp Việt Nam cần
nỗ lực hơn nữa đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường các nước trong khu vực này để
trong một vài năm tới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ vừa tăng thị phần vừa giảm
Việt Nam - Trung Quốc năm 2009 đạt 20 tỷ USD, 7 tháng đầu năm 2010 đã đạt 13
tỷ USD và triển vọng cả năm có thể đạt tới 25 tỷ USD.
Nhìn chung, quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc vẫn còn nhiều tiềm
năng phát triển. Một bất lợi cho Việt Nam hiện nay là tình trạng nhập siêu từ Trung
Quốc cao gây mất cân đối ngoại tệ nhập khẩu, chưa kể hàng hóa xuất khẩu của Việt
Nam vẫn còn yếu trong cạnh tranh nên thường gặp khó khăn trong việc gia tăng
kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Việt Nam và Trung Quốc với vị
trí địa lý thuận tiện có thể bổ sung cho nhau những cơ hội phát triển. Trong thời
gian tới, Việt Nam cần phải tiếp tục chủ động tìm kiếm những mặt hàng có thế
12
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
mạnh để gia tăng xuất khẩu trên thị trường này, từng bước giảm dần nhập siêu trong
thời gian tới.
• Bên cạnh việc tập trung khai thác tối đa các thị trường trọng điểm, trong
những năm gần đây, đặc biệt là từ 2008 tới nay chúng ta tiếp tục giữ vững thị
trường truyền thống, đẩy mạnh việc đa dạng hố thị trường xuất khẩu, nhiều chủng
loại hàng hố xuất khẩu đã vào được các thị trường mới, điển hình là các thị trường
tại khu vực Châu Phi-Tây Nam Á, Châu Á, và Châu Đại Dương.
Trong tương lai gần, chúng ta nên mở rộng xuất khẩu sang các thị trường phi
truyền thống, các thị trường đang nổi lên như Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, Cộng hòa Séc,
các nước Trung Đơng, Trung Quốc đối với thủy sản; thị trường châu Phi đối với
mặt hàng gạo.
13
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
CHƯƠNG 2
KHÁI QT VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ
2.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
THU NHẬP TRUNG BÌNH THEO CƠ CẤU DÂN SỐ
Lợi tức gia đình (SUS) và tỷ lệ nghèo (%)
Nhóm Thu nhập trung bình Tỷ lệ nghèo
Tổng số 44.684 13,1
Da trắng 48.784 8,8
Á 56.161 11,8
Ấn 68.771 9,7
Phi 65.700 5,2
Trung 57.433 13,4
Nhật 53.763 8,7
Việt 45.980 14,0
Hàn 43.195 14,9
2.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Mỹ là nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới, GPD hàng năm cũng vào hàng lớn bậc
nhất.
Bảng: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Mỹ
Năm
GDP - tốc độ tăng trưởng thực tế Thay đổi phần trăm
2003 2,45%
2004 3,10% 26,53%
2005 4,40% 41,94%
2006 3,20% -27,27%
2007 3,20% 0,00%
2008 2,00% -37,50%
2009 1,10% -45,00%
2010 2,40% -318,18%
2.4. Hệ thống chính trị:
Mỹ là một nước cộng hồ liên bang thực hiện chế độ chính trị tam quyền
các cuộc đàm phán thương mại quốc tế, kể cả các cuộc đàm phán về trao đổi hàng
hố và đầu tư trực tiếp;
− Phối hợp chính sách thương mại với các cơ quan khác;
− Là phát ngơn viên chính của Tổng thống về thương mại quốc tế;
− Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng thống và Quốc hội về việc điều
hành chương trình các hiệp định thương mại, kể cả cố vấn về các hàng rào phi thuế,
các hiệp định nơng sản quốc tế, và các vấn đề khác liên quan đến chương trình các
hiệp định thương maị; và
16
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
♣
Bộ Thương mại:
Trách nhiệm chính về thương mại của Bộ Thương mại tập trung vào Cơ quan
Quản lý Thương mại Quốc tế và Cục Quản lý Xuất khẩu.
Cơ quan Quản lý Thương mại Quốc tế có trách nhiệm quản lý nhà nước về
ngoại thương đối với các mặt hàng phi nơng nhiệp, chỉ đạo và điều hành cơng tác
phát triển xuất khẩu và cơ quan xúc tiến thương mại Hoa Kỳ ở nước ngồi, thực thi
luật chống bán phá giá và luật thuế chống bù giá, kiểm sốt xuất khẩu, hỗ trợ điều
chỉnh thương mại cho các cơng ty, nghiên cứu và phân tích ngoại thương, và theo
dõi việc tn thủ các hiệp định thương mại quốc tế trong đó Hoa Kỳ là một bên
tham gia.
Cục Quản lý Xuất khẩu đặc trách kiểm sốt việc xuất khẩu hàng hố và cơng
nghệ vì lý do an ninh quốc gia, chính sách đối ngoại, và thiểu cung. Cục Quản lý
Xuất khẩu cấp giấy phép xuất khẩu dựa trên các quy chế kiểm sốt xuất khẩu.
♣
Cục Hải quan và Bảo vệ Biên giới:
Cục Hải quan và Bảo vệ Biên giới trực thuộc Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ.
Người đứng đầu Cục này (Commissioner of Customs) do Tổng thống bổ nhiệm và
được Quốc hội thơng qua.
vụ, bán lẻ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, và cơng chúng. Nhóm này, được triệu
tập họp theo u cầu của USTR, xem xét các vấn đề chính sách thương mại trong
bối cảnh tổng thể lợi ích quốc gia.
Cấp thứ hai bao gồm 7 uỷ ban cố vấn chính sách, đại diện cho các lĩnh vực
kinh tế nói chung, như cơng nghịêp, nơng nghiệp, cơng đồn, và dịch vụ. Vai trò
của cấp này là cố vấn cho chính phủ về những ảnh hưởng của các bịên pháp thương
mại đối với các lĩnh vực tương ứng của họ.
Cấp thứ ba bao gồm 25 uỷ ban cố vấn phân theo lĩnh vực, chức năng, và kỹ
thuật, bao gồm các chun gia từ các lĩnh vực khác nhau. Các chun gia này cung
cấp thơng tin và ý kiến kỹ thuật cụ thể về các vấn đề thương mại liên quan đến lĩnh
vực cụ thể của họ. Các thành viên của cấp thứ hai và cấp thứ ba do USTR và các bộ
trưởng của các bộ hoặc cơ quan có liên quan bổ nhiệm.
2.7. Tập qn và văn hóa kinh doanh tại Mỹ
Hiểu về văn hóa nói chung và văn hóa kinh doanh nói riêng ở một nước
ngồi sẽ có ích cho các doanh nghiệp trong quan hệ kinh doanh với các bạn hàng ở
nước đó. Dưới đây là một số nét cơ bản về văn hóa kinh doanh ở Mỹ
Là một nước có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới và với khoảng 290 triệu dân
có nguồn gốc từ nhiều nơi khác nhau trên thế giới, Mỹ là một xã hội đa dạng nhất
trên thế giới. Mặc dù đại bộ phận người Mỹ được coi là có nguồn gốc từ Châu Âu,
song những người thiểu số như người gốc Mỹ (người da đỏ), người Mỹ gốc Phi,
người Hispanic, và người Châu á cũng rất đơng. Các cộng đồng đang sinh sống ở
Mỹ đều có những bản sắc riêng của họ, kể cả ngơn ngữ, tơn giáo, tín ngưỡng, và
phong tục; do vậy, rất khó có thể khái qt chính xác được văn hóa nói chung và
văn hóa kinh doanh nói riêng ở nước này.
18
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
2.8. Một số tính cách đặc trưng của người Mỹ
Khác với một số nền văn hóa khác, nhất là văn hóa Châu Á, nhìn chung,
người Mỹ rất coi trọng tự do cá nhân và tính tự lập. Gia đình, cộng đồng, tơn giáo,
♣
Thơng tin thường xun: Giữ liên hệ và thơng tin thường xun với bạn
hàng Mỹ là rất quan trọng. Các nhà kinh doanh Mỹ nổi tiếng là khơng kiên nhẫn và
rất ghét sự im lặng. Họ muốn được thơng tin thường xun về những diễn biến
trong kinh doanh bất kể là tốt hoặc xấu. Do vậy, ngay cả trong các trường hợp
khơng đáp ứng được các u cầu mua hàng của phía Mỹ, các doanh nghiệp Việt
Nam cũng nên trả lời khơng đáp ứng được nhu cầu để giữ quan hệ và liên hệ lại khi
có thể.
2.9. Luật lệ thương mại Hoa Kỳ cần biết
− Cơng ước tạm quản hàng hóa (Cơng ước Istanbul)
− Luật bảo vệ người tiêu dùng
− Luật hạn chế nhập khẩu
− Các quyền hạn chế nhập khẩu tự vệ
− Luật thuế chống phá giá và các quy trình kiện tụng
− Luật thuế chống trợ giá
− Biểu thuế nhập khẩu Hoa Kỳ
2.10. Quy định về nhập khẩu
20
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
♣
Xuất xứ hàng hóa
Do hệ thống thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ có các mức thuế khác nhau áp dụng
với các nhóm nước khác nhau và một số mặt hàng nhập khẩu còn chịu sự quản lý
bằng hạn ngạch phân bổ theo nước, nên việc xác định nước xuất xứ của hàng hóa
rất quan trọng.
♣
Ngun tắc chung và cơ bản
Nước xuất xứ của hàng hóa là nước chế tạo, sản xuất hoặc ni trồng ra
hàng hóa. Tuy nhiên, trong điều kiện quốc tế hóa sản xuất hiện nay, khơng phải
qua Dự luật quảng bá thực phẩm năm 2004 (The Food Promotion Act of 2004)
trong đó qui định việc dán nhãn xuất xứ một số loại nơng sản như nói trên là tự
nguyện thay vì cho bắt buộc. Tuy nhiên, dự luật này còn phải chờ Hạ viện và
Thượng viện thơng qua.
♣
Hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là một chứng từ khơng thể thiếu trong bộ chứng từ giao
hàng và là cơ sở quan trọng để xác định trị giá hải quan của hàng hóa để tính thuế
nhập khẩu. Hàng nhập khẩu vào Mỹ khơng có hóa đơn thương mại có thể bị Hải
quan giữ lại. Thơng tin trong hóa đơn thương mại khơng đầy đủ và/hoặc khơng
trung thực và/hoặc khơng chính xác có thể gây khó khăn và chậm trễ cho người
nhập khẩu trong khâu giải phóng hàng hoặc bị phạt tiền hoặc chịu “oan” thêm thuế
nhập khẩu.
Đối với người xuất khẩu, thơng tin khơng trung thực và/hoặc khơng chính
xác trong hóa đơn thương mại có thể dẫn đến bị Hải quan Hoa Kỳ phạt tiền hoặc
cấm khơng cho xuất hàng vào Mỹ hoặc ghi vào sổ đen để kiểm tra kỹ hơn các lơ
hàng xuất khẩu sau đó.
Hóa đơn thương mại phải được lập bằng tiếng Anh hoặc có bản dịch tiếng
Anh chính xác kèm theo. Các u cầu đối với hóa đơn thương mại xuất hàng vào
Hoa Kỳ rất nhiều và phức tạp. u cầu này gây khó khăn và tốn kém đặc biệt đối
với các doanh nghiệp nhỏ và mới thâm nhập thị trường như hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam.
Nội dung hóa đơn
Luật Thuế quan u cầu hóa đơn thương mại phải cung cấp các thơng tin
sau:
− Tên cửa khẩu hàng đến;
− Tên người mua;
− Tên người bán;
− Mơ tả chi tiết sản phẩm: tên thơng thường của sản phẩm, cấp hạng hay chất
lượng, và mã hiêu, số hiệu và ký hiệu của hàng hóa khi lưu thơng trên thị trường nội
người nhận hàng cần một hóa đơn riêng.
Hàng giao ghép: Các hàng hóa do hãng vận tải gom lại để giao cho cùng
một người nhận hàng có thể ghi gộp vào một hóa đơn. Các vận đơn hoặc hóa đơn
gốc của các hàng hóa đó thể hiện giá đã thực trả hoặc sẽ phải trả phải được gửi kèm
với hóa đơn gộp đó.
Giao hàng nhiều chuyến: Các chuyến giao hàng thuộc cùng một đơn hàng
hoặc hợp đồng từ cùng một người giao đến cùng một người nhận có thể gộp trong
cùng một hóa đơn nếu như các chuyến giao đó bằng bất cứ hình thức vận tải nào tới
cảng đến trong vòng khơng q 10 ngày liên tục. Hóa đơn gộp này được lập giống
như các hóa đơn bình thường khác và chỉ khác ở chỗ là phải tách riêng số lượng, trị
gía và các số liệu khác của từng chuyến hàng.
Một số lưu ý đối với các nhà xuất khẩu Việt Nam
23
Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam sang thò trường Mỹ – Giải pháp
đẩy mạnh xuất khẩu
Hầu hết các hợp đồng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ hiện nay là theo
điều kiện FOB hoặc CF hoặc CIF, do đó trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu thuộc về
các doanh nghiệp nhập khẩu Hoa Kỳ. Tuy nhiên, do cách xác định trị giá hải quan
để áp thuế nhập khẩu như nêu trên, nên người xuất khẩu cần cẩn thận trong khâu lập
chứng từ giao hàng, nhất là hóa đơn thương mại để tránh phiền tối hoặc phát sinh
phí tổn khơng đáng có cho người nhập khẩu và đơi khi cho cả bản thân người xuất
khẩu. Mặc dù, đơn giá và tổng trị giá trên hóa đơn có thể vẫn ghi theo giá C&F
hoặc CIF để phù với hợp đồng mua bán ngoại thương, song số tiền cước phí vận tải
quốc tế và phí bảo hiểm vẫn phải được thể hiện trên hóa đơn. Ngồi ra, các thơng
tin khác như chi phí vận tải nội địa, đóng gói, xây lắp, phí tài chính, phí bản quyền
hoặc lixăng, trị giá trợ giúp v.v cũng có thể phải được ghi rõ trên hóa đơn. (Xin xem
thêm ở phần Hóa đơn thương mại)
Vì vậy, trước khi giao hàng và lập hóa đơn thương mại hoặc thậm chí ngay
từ khi thảo luận hợp đồng, người xuất khẩu phải kiểm tra với người nhập khẩu hoặc
luật sư hoặc đại lý giao nhận hàng hóa (tốt nhất là với người nhập khẩu) về những
nghiên cứu rất kỹ thị trường trước khi quyết định có tham gia trưng bầy tại hội chợ
hay khơng, nếu có thì hội chợ nào là phù hợp nhất, và tại đó nên tập trung trưng bầy
những mặt hàng gì.
2.12. Một số hội chợ lớn và có uy tín ở Hoa Kỳ
Giới thiệu các hội chợ lớn và tổ chức định kỳ. Để biết thời gian cụ thể và quy
mơ của hội chợ mình quan tâm, xin tiếp tục truy cập vào trang website của hội chợ
đó.
Hàng năm, ở Mỹ có tới hàng nghìn hội chợ thương mại với qui mơ to nhỏ
khác nhau được tổ chức ở các bang. Tất cả các hội chợ ở Mỹ đều do các cơng ty hội
chợ tư nhân tổ chức. Những thơng tin về hội chợ được đăng tải trên các trang web
của các cơng ty tổ chức hội chợ do chính các cơng ty đó cung cấp. Nhìn chung, các
hội chợ chun ngành đã tồn tại nhiều năm và được tổ chức thường kỳ hàng năm
(mỗi năm một hoặc nhiều lần tại cùng một địa điểm tại cùng một thành phố hoặc ở
các thành phố khác nhau) đều là những hội chợ có uy tín. Những cơng ty làm ăn lâu
dài tại Mỹ thường tiến hành khảo sát rất kỹ (kể cả cử đại diện đến thăm trực tiếp)
các hội chợ liên quan để lựa chọn (các) hội chợ phù hợp. Một khi đã quyết định
tham gia trưng bầy tại (các) hội chợ nào đó thì họ thường tham gia đều đặn nhiều
năm khơng những để giới thiệu các sản phẩm mới và tiếp cận với khách hàng mới
mà còn là dịp để gặp gỡ các khách hàng quen nhằm củng cố mối quan hệ. Chính vì
thế, các cơng ty lần đầu tham gia trưng bầy tại hội chợ ở Mỹ rất khó th và thường
phải xếp hàng nhiều năm mới th được gian hàng ở các hội chợ có uy tín vì ban tổ
chức thường ưu tiên cho các khách hàng quen đã trưng bầy ở hội chợ nhiều năm.
Sau đây chúng tơi xin giới thiệu tóm tắt một số hội chợ lớn và có uy tín trong
một số lĩnh vực mà các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm.
25