LUẬN VĂN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT GIA DỤNG PHONG PHÚ - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là qui luật tất yếu bắt buộc các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có phương hướng hoạt động kinh doanh
hiệu quả. Yêu cầu của thị trường luôn là những sản phẩm có chất lượng cao mà giá
thành phải chăng.Trong khi đó, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp luôn là đạt
lợi nhuận cao.Chính những mâu thuẫn trên mà doanh nghiệp sản xuất phải giám sát
chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, tức là từ khâu
nhập nguyên vật liệu cho đến khâu mang sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
Để đạt được mục tiêu trên các doanh nghiệp phải sử dụng đồng bộ các công cụ
quản lý khác nhau.Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý có vai trò đặc biệt quan
trọng. Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở để nhận biết, phân tích và đánh giá tình
hình toàn bộ doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng, chi phí nguyên
vật liệu là một trong ba chi phí cấu thành giá thành sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn so
với tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Vì vậy, việc tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu
giá rẻ đảm bảo chất lượng, ổn định để cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ và kịp
thời thì sản xuất mới đều đặn và đạt được hiệu quả cao. Do vậy, hạch toán nguyên vật
liệu theo đúng qui định nhằm cung cấp thông tin để phân tích giúp doanh nghiệp sử
dụng tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Công ty cổ phần DỆT GIA DỤNG PHONG PHÚ là doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm liên quan đến ngành dệt may. Sản phẩm công ty đa dạng với nhiều mẫu mã khác
nhau, vì vậy nguyên vật liệu cho sản xuất rất đa dạng, phong phú và luôn cung cấp
thường xuyên cho các nhà máy sản xuất. Sau thời gian tìm hiểu hoạt động công ty, em
nhận thấy được sự quan trọng của vật liệu trong sản xuất kinh doanh, sự cần thiết quản
lý vật liệu để đáp ứng kịp thời nhu cầu vật liệu trong sản xuất. Được sự hướng dẫn và
giúp đỡ của cô Trần Thị Kỳ, các anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính của Công ty
cổ phần DỆT GIA DỤNG PHONG PHÚ, em mạnh dạn đi sâu chuyên đề “ TỔ CHỨC
SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
1

Ở Các Doanh Nghiệp Sản Xuất Kinh Doanh.

1.1 Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu:
1.1.1 Khái niệm Nguyên vật liệu:
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp 3 yếu tố cơ bản: sức
lao động , tư liệu lao động, đối tượng lao động. Trong mọi doanh nghiệp quá trình sản
xuất không thể tiến hành nếu như thiếu một trong ba yếu tố cơ bản trên. Đối tượng lao
động là tất cả các vật tư mà lao động có ích tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục
đích của mình.
Vậy, nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động, một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, là cơ sở
vật chất cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.
Điều đó có thể khẳng định rằng nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng
trong quá trình sản xuất kinh doanh và chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản
phẩm.
1.1.2 Đặc điểm và vai trò Nguyên vật liệu:
* Đặc điểm:
- Về mặt hiện vật: nguyên vật liệu chỉ tham gia vào từng thời kỳ sản xuất chế tạo sản
phẩm.
- Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi hoàn
toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản
xuất kinh doanh
* Vai trò:
- Là một yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất và chiếm tỷ trọng cao.
SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
- Việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời và đầy đủ hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sản xuất không thể tiến hành nếu
như không có nguyên vật liệu. Nhưng khi có nguyên vật liệu rồi thì việc sản xuất có

- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng
kết hợp vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng của thành phẩm. Có tác dụng
làm tăng chất lượng sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, cho việc bảo quản,
bao bì cho sản phẩm.
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh
doanh như xăng, dầu, than
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các thiết bị cần lắp, không cần lắp, các vật kết
cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp.
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như sợi
vụn, gỗ, sắt thép vụn hoặc phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc từ việc thanh lý
tài sản cố định.
* Căn cứ mục đích sử dụng của vật liệu cũng như nội dung qui định phản ánh chi
phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ quản lý ở các phân xưởng, tổ,
đội, cho nhu cầu bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
* Căn cứ vào nguồn hình thành, vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu nhập do mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhập do góp vốn liên doanh
Tuy nhiên, để đảm bảo việc cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả, phải thấy được một cách cụ thể số lượng
hiện có và tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu. Muốn vậy thì doanh
nghiệp cần phải phân chia nguyên vật liệu một cách tỷ mỉ, chi tiết hơn nữa theo quy
cách, phẩm chất nguyên vật liệu.
SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ

SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
23. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể
thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay,
nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được
hoàn nhập ( Theo qui định ở đoạn 24 ) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản
ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc ( nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể
thực hiện được ) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được ( nếu giá gốc lớn hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được ).
27. Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
(a) Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho,gồm cả phương
pháp tính giá trị hàng tồn kho;
(b) Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân
loại phù hợp với doanh nghiệp;
(c) Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
(d) Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
(e) Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho;
(f) Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đã
dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
1.2.2 Các phương pháp đánh giá Nguyên vật liệu:
Đánh giá nguyên vật liệu là sử dụng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của hiện vật
theo những nguyên tắc nhất định, để đảm bảo sự chính xác, đảm bảo quản lý nguyên
vật liệu chặt chẽ và có hiệu quả.
Tùy theo đặc điểm về tình hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu của từng doanh
nghiệp khác nhau, kế toán nguyên vật liệu có thể chỉ sử dụng giá thực tế để hạch toán
hoặc sử dụng cả giá thực tế và giá hạch toán.
Sử dụng theo giá thực tế khi doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn

Chi phí
thu mua
Các khoản
thuế không
được hoàn
lại
Giá mua ghi trên
hóa đơn( không
gồm thuế GTGT)
Khoản chiết khấu
thương mại và
khoản giảm giá
hàng mua
+ -+
Giá thực tế nhập = Tổng giá thanh toán ( gồm GTGT đầu vào)
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
- Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:
- Giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc vốn góp cổ phần: là giá do
hội đồng định giá xác định.
- Giá thực tế phế liệu thu hồi: là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi
tối thiểu.
- Nguyên vật liệu được biếu tặng: giá nguyên vật liệu là giá tính theo giá thị trường
tương đương.
* Giá thực tế Nguyên vật liệu xuất kho:
Để quản lý nguyên vật liệu thì tùy theo đặc điểm của hàng tồn kho mà doanh nghiệp có
thể sử dụng một trong hai phương pháp: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc
phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp kê khai thường xuyên:
+ Là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên tình hình nhập – xuất

9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
Phương pháp này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
hoặc mặt hàng tương đối ổn định và nhận diện được.
 Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO):
Đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra trước được tính theo giá của lần
nhập trước nếu không đủ thì lấy theo giá tiếp theo thứ tự từ trước đến sau.
Phương pháp này đảm bảo việc tính giá của vật liệu xuất dùng kịp thời, chính xác,
công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi hỏi phải tổ chức kế
toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lượng, đơn giá của từng lần nhập.
 Phương pháp nhập sau – xuất trước ( LIFO ):
Đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra được tính theo giá của lần nhập sau
cùng trước khi xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính ngược lên theo thời
gian nhập.
Phương pháp này thường được sử dụng trong trường hợp nền kinh tế có sự biến động
lớn về giá cả.
 Phương pháp bình quân cuối kỳ:
Đặc điểm của phương pháp này là vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình
quân của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để làm cơ sở tính giá vật liệu xuất kho.
Trị giá vật liệu xuất trong kỳ = Số lượng vật liệu xuất trong kỳ * Đơn giá bình quân
- Phương pháp kiểm kê định kỳ:
+ Là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào,
cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn và tính giá rồi từ đó mới xác định trị giá hàng đã
xuất trong kỳ. Xuất phát từ những đặc điểm trên nên mối quan hệ giữa trị giá nhập –
xuất – tồn kho được thể hiện qua công thức:
SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
10
Đơn giá
bình quân
Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ.

Trị giá tồn
cuối kỳ
Trị giá xuất
trong kỳ
- =
11
Giá thực tế NVL
xuất dùng trong
kỳ
Giá hạch toán
NVL xuất dùng
trong kỳ
Hệ số chênh lệch giữa giá thực
tế và giá hạch toán NVL
==
*
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
1.2.3 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu:
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, mở sổ kế toán chi tiết và lựa
chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết phù hợp. Điều này có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác bảo quản, quản lý vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử
dụng vật liệu.
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định, ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu gồm:
- Phiếu nhập kho.(mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. ( mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 08-VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. ( mẫu 02- BH)

Có 3 phương pháp:
* Phương pháp thẻ song song:
- Ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho ghi chép số lượng nhập – xuất – tồn của từng vật
liệu theo từng kho. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng
vật liệu nhập, xuất, cuối ngày tính ra số lượng tồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ
kho.Sau khi ghi thẻ xong , thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán,
kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
- Ở phòng kế toán: ghi chép số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu
theo từng kho vào sổ chi tiết vật liệu. Hàng ngày hay định kỳ, khi nhận được chứng từ
nhập, xuất vật liệu do thủ kho chuyển lên, kế toán kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính
thành tiền, phân loại chứng từ và tiến hành ghi sổ chi tiết.
- Cuối tháng, kế toán và thủ kho đối chiếu số lượng trên thẻ kho với sổ chi tiết vật
liệu, số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho. Ngoài ra còn phải căn
cứ vào sổ chi tiết để lập “ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu” để đối chiếu số liệu với kế
toán tổng hợp vật liệu.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ ghi chép theo phương pháp thẻ song song

Ghi chú:
SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
13
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ chi
tiết vật
liệu
Bảng tổng
hợp chi tiết

luân chuyển
Bảng kê
xuất
Thẻ kho Phiếu xuất
Kế toán tổng
hợp
ghi hàng ngày
đối chiếu
ghi cuối tháng
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
- Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: giảm được khối lượng công việc
+ Nhược điểm: công việc ghi sổ xảy ra trùng lắp về số lượng. Việc đối chiếu giữa kho
và kế toán không tiến hành thường xuyên do kế toán chỉ ghi sổ 1 lần vào cuối tháng.
Cũng vì vậy mà công việc bị dồn vào cuối tháng ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc
cung cấp thông tin kế toán.
* Phương pháp sổ số dư:
- Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn vật liệu trên chứng từ
nhập xuất. Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp các
chứng từ nhập, xuất phát sinh và phân loại theo nhóm qui định. Căn cứ vào đó, thủ kho
lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất ghi số lượng, số hiệu chứng từ của từng nhóm
vật liệu , đính kèm phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán. Cuối tháng, thủ kho
ghi số lượng của từng thứ vật liệu tồn cuối tháng vào sổ số dư sau đó chuyển qua
phòng kế toán
- Phòng kế toán: Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất, kế toán kiểm tra việc phân loại
chứng từ và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Từ phiếu giao nhận
chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu. Bảng này được
mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệu được ghi riêng một dòng. Vào cuối
tháng, kế toán ghi tổng hợp số tiền nhập xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng

đối chiếu
ghi cuối tháng
Ghi chú:
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Thời điểm kiểm kê: …………………………… giờ… ngày……tháng……năm…….
Ban kiểm nghiệm gồm:
- Ông/bà: …………………………Chức vụ: ………………Đại diện:………………
- Ông/bà: …………………………Chức vụ:……………….Đại diện:………………
- Ông/bà:………………………….Chức vụ:……………….Đại diện:…………………
Đã kiểm kê kho có mặt hàng dưới đây:
S
T
T
Tên
nhãn
hiệu
qui
cách

số
ĐV
T
ĐG Theo sổ
sách
Theo kiểm

Chênh lệch Phẩm chất
SL TT SL TT Thừa Thiếu

- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nghiệm
+ Tờ khai hải quan
- Tài khoản sử dụng:
SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
18
TK 151-Hàng mua đang đi trên đường
Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi
đường đã nhập kho hoặc chuyển
giao thẳng cho khách hàng hoặc bị
thiếu hụt hư hỏng.
Giá trị vật tư, hàng hóa đã
mua đang đi trên đường
Số dư: giá trị vật tư, hàng hóa
đã mua chưa về nhập kho
cuối kỳ(hàng đi đường cuối
kỳ)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
Tùy theo doanh nghiệp mà mở chi tiết các tài khoản cấp 2 cho TK152.
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan khác như:
+ TK 331: Phải trả người bán:
Bên Nợ : Số tiền đã trả cho người bán
Số tiền ứng trước cho người bán
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã giao theo hợp đồng
Giá trị vật tư thiết hụt, kém phẩm chất khi kiểm nghiệm và trả lại cho người
bán
Chiết khấu mua hàng được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả
Bên Có : Số tiền phải trả cho người bán

154
Nhập kho NVL thuê ngoài gia công
xong
hoặc nhập kho NVL đã tự chế
3333,3332
Thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt
NVL nhập khẩu phải nộp
33312
Thuế GTGT NVL nhập khẩu phải nộp
(nếu không được khấu trừ)
411
Nhận vốn góp liên doanh
222,223
Thu hồi vốn góp vào công ty liên kết
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng NVL
338(3381)
NVL phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý
621,627,641,642,241
sửa chữa lớn TSCĐ không sử dụng hết nhập lại kho
NVL xuất dùng cho SXKD hoặc XDCB
20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
Phương pháp hạch toán: cần chú ý một số trường hợp sau
TH1: Hàng và hóa đơn cùng về trong tháng:
- Mua hàng trong nước:
+ Đối với nguyên vật liệu chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331…
Tuy nhiên, đối với nguyên vật liệu chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Trong tháng khi hóa đơn về nhưng hàng chưa về, kế toán chưa ghi sổ ngay mà lưu
hóa đơn vào hồ sơ “Hàng mua đang đi trên đường” để theo dõi. Cuối tháng nếu hàng
chưa về thì căn cứ vào hóa đơn ghi:
Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331….
- Sang tháng sau khi vật liệu về nhập kho:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Có TK 151 : Hàng mua đang đi trên đường
TH3: Hàng về trước, hóa đơn về sau:
- Hàng về nhập kho thì làm thủ tục nhập kho nhưng chưa ghi sổ mà lưu phiếu nhập
kho vào hồ sơ riêng “ Hàng về chưa có hóa đơn theo dõi”. Cuối tháng hóa đơn vẫn
chưa về, kế toán ghi số tạm tính để ghi sổ:
Nợ TK 152 : nguyên vật liệu
Có TK 331 : Phải trả cho người bán
- Sang tháng sau hóa đơn về, nếu giá hóa đơn khác với giá tạm tính phải điều chỉnh,
dùng phương pháp ghi số âm xóa toàn bộ định khoản theo giá tạm tính và ghi lại định
khoản mới theo giá hóa đơn.
+ Xóa giá tạm tính:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Có TK 331 : Phải trả cho người bán
+ Đồng thời ghi lại định khoản theo giá thực tế:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
SV: Vũ Hoàng Yến Lớp: O6DKT2
22
(Giá tạm tính)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
Có TK 331 : Phải trả cho người bán
TH4: Nhập nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, nhận vốn góp cổ phần:

chiết khấu thương mại
nếu có
nguyên vật liệu xuất bán
632
222,223
NVL xuất dùng cho SXKD phân bổ nhiều lần
142,242
138
hoặc cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
NVL xuất kho để đầu tư vào công ty liên kết
NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Kỳ
Phương pháp hạch toán:
- Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất:
+ Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu và các chứng từ khác, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642…
Có TK 152
+ Nếu nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, cuối tháng sử dụng không hết nhập lại
kho:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu
Có TK 621, 627
+ Nếu nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất cuối tháng sử dụng không hết để lại
phân xưởng để tháng sau sử dụng tiếp:
Nợ TK 621, 627: (Trị giá vật liệu thừa)
Có TK 152 : ( Trị giá vật liệu thừa)
+ Sang đầu kỳ sau, ghi lại bút toán thường:
Nợ TK 621, 627
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
- Xuất nguyên vật liệu để bán:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status