TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 1*
CHUYÊN ĐỀ ESTE-LIPIT
A. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
1. Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn
chức, mạch hở): C
m
H
2m+1
COOC
m’
H
2m’+1
hay C
n
H
2n
O
2
(m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 ).
2. Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)
n
3. Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)
n
R’
4. Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức):
R(COO)
n
R’
Este
Este đơn chức.
Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C
6
H
5
- hoặc vòng benzen có nhóm thế
n
NaOH phản ứng
= 2.n
este
và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:
VD: RCOOC
6
H
5
+ 2NaOH RCOONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O
Nếu n
NaOH phản ứng
=
.n
este
(
Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử
halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic
VD: C
2
H
5
COOCHClCH
3
+ NaOH
0
t
C
2
H
5
COONa + CH
3
CHO
CH
3
-COO
CH
3
-COO
CH + NaOH CH
3
-COONa + HCHO
7
D. C
2
H
5
COOC
2
H
5
Giải:
Theo đề bài: X đơn chức, tác dụng với NaOH sinh ra muối và ancol X là este đơn chức: RCOOR’.
TaiLieuLuyenThi.Net
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 2* Mặt khác: m
X
+
2
O
m
=
2
CO
m
+
OH
m
2
>
2
CO
n
Z là ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức: C
n
H
2n+1
OH (n ≥ 1)
Từ phản ứng đốt cháy Z
2
2
CO
OH
n
n
=
n
n 1
=
09,0
135,0
n = 2.
Y có dạng: C
x
H
y
COONa T: C
x
bằng 0,5. Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng
với AgNO
3
/NH
3
. Xác định CTCT của A?
A. CH
3
COOCH
2
CH
2
CH
3
B. CH
3
COO-CH(CH
3
)
2
C. C
2
H
5
COOCH
2
CH
2
CH
COONa + R’OH
R’OH + Na R’ONa + H
2
Ta có:
2
H
n
= 0,1 mol n
Ancol
= 2.0,1 = 0,2 mol
n
NaOH
= 0,3 mol > n
Ancol
NaOH dư, este phản ứng hết.
n
Este
= n
Ancol
= 0,2 mol M
este
= 20,4/0,2 = 102
R’ = 102 – 59 = 43 gốc R’ là C
3
H
7
- và ancol bậc 2
đáp án B đúng
Bài 3: X là một chất hữu cơ đơn chức có M = 88. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư,
M
56
= 94)).
Về nguyên tắc ta có thể giải để tìm ra kết quả (Đáp án B).
Tuy nhiên, nếu lưu ý một chút ta có thể tìm ra đáp án mà không cần lời giải:
Do X đơn chức phản ứng với NaOH dư nên n
muối
= n
X
. Mà lại có m
muối
> m
X
nên M
muối
> M
X
Vậy R’ < M
Na
= 23. Vậy R’ chỉ có thể là H- hoặc CH
3
Vậy chỉ có đáp án B đúng.
Lưu ý:
+ Nếu đề bài cho biết X (có thể là axit hoặc este, có công thức RCOOR’) phản ứng với NaOH, mà
m
muối
> m
X
thì R’ < M
Na
2
H
5
Giải:
Ta thấy: Khi thủy phân este mà m
muối
>m
este
, vậy gốc R’ là CH
3
- loại đáp án C và D
Vì RCOOR’ RCOONa
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng: Cứ 1 mol este phản ứng thì khối lượng m
tăng
= 23 – 15 = 8
TaiLieuLuyenThi.Net
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 3* Khối lượng tăng thực tế là 4,76 – 4,2 = 0,56 g
n
este
= n
muối
= 0,56/8 = 0,07 (mol) M
muối
= 4,76/0,07 = 68
R = 68 – 67 = 1 (R là H). Vậy đáp án B đúng.
= 9/18 = 0,5 mol n
B
=
OH
2
n
-
2
CO
n
= 0,5 – 0,35 = 0,15 mol
n
=
B
CO
n
n
2
= 2,33. Vậy B
mol05,0:OHHC
mol1,0:OHHC
73
52
Đặt công thức chung của hai este là
73
52
HCOOCHC
HHCOOC
yx
hoặc (II)
52yx
73
HCOOCHC
HHCOOC
- Trường hợp (I)
3y
1x
- Trường hợp (II) 12x + y = 8 ( loại)
Vậy A
ancol
= n
muối
Bài 6: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M,
sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá
hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết
thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là
A. C
2
H
4
(COO)
2
C
4
H
8
B. C
4
H
8
(COO)
2
C
2
H
4
C. C
2
H
01,0
2,0.1,0
= 2 CT của X có dạng: R(COO)
2
R
’
Từ phản ứng thủy phân: n
axit
= n
muối
=
2
1
n
KOH
=
2
1
.0,06.0,25 = 0,0075 mol
M
muối
= M
R
+ 83.2 =
0075,0
665,1
= 222 M
R
= 56 R là: -C
2
O
H
2
SO
4
, t
0
RCOOH + R'-OH
Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:
Tính hằng số cân bằng K:
K
cb
=
RCOOR' H
2
O
RCOOH
R'OH
Tính hiệu suất phản ứng este hoá:
H =
l-îng este thu ®-îc theo thùc tÕ
l-îng este thu ®-îc theo lÝ thuyÕt
. 100%
Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic cần dùng, lượng ancol …
Bài 7: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau:
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra;
mol1,0n2a
mol3,0n2ban
2
2
CO
HA
mol2,0b
mol1,0a
Vì a < b ( hiệu suất tính theo axit) số mol este thực tế thu được: n = 0,1.60% =
mol06,0
Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28 gam đáp án D
Dạng 03: Bài toán về phản ứng đốt cháy este
- Đặt công thức của este cần tìm có dạng: C
x
H
y
O
z
( x, z ≥ 2; y là số chẵn; y 2x )
Phản ứng cháy:
OH
CO
n
Phản ứng đốt cháy muối C
n
H
2n+1
COONa:
2C
n
H
2n+1
COONa + (3n+1)O
2
Na
2
CO
3
+ (2n+1)CO
2
+ (2n+1)H
2
O
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở cần 3,976 lít oxi
(đktc) thu được 6,38 gam CO
2
. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol
kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
A. C
2
3
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
D. HCOOC
3
H
7
và HCOOC
4
H
9
Giải:
Đặt công thức trung bình của 2 este X, Y là: C
n
H
2n+1
COO
1m2m
HC
Vì X, Y đều là este đơn chức, no, mạch hở nên:
OH
– m
C
– m
H
= 3,31 – 12.0,145 – 2.1.0,145 = 1,28 g
n
O
= 1,28/16 = 0,08 mol n
este
= 0,04 mol
n
muối
= n
este
= 0,04 mol M
muối
= 14n + 84 = 3,92/0,04 = 98 n = 1
Mặt khác:
este
M
= 3,31/0,04 = 82,75 12.1 + 46 + 14
m
= 82,75
m
= 1,77
TaiLieuLuyenThi.Net
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 5*
+ Hoặc: RCOOR’ và R’’OH
Bài 9: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với
NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối
và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 20,67. Ở 136,5
0
C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng
2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là:
A. 40%; 40%; 20% B. 40%; 20%; 40% C. 25%; 50%; 25% D. 20%; 40%; 40%
Giải:
Ta có :
mol0625,0
)5,136273(082,0
1,2.1
n
X
M
X
=
74
0625,0
625,4
Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH X, Y, Z là axit hoặc este
CTPT dạng: C
gam375,15c68b82a96m
67,20
)cb(2
c46b32
d
mol1875,0cban
muèi
H/ancol
A
2
075,0c
n
NaOH
(dùng để xà phòng hoá) = 119,102 mol
n
NaOH
(để trung hoà axit béo tự do) =
mol375,4102,119
40
1000.939,4
TaiLieuLuyenThi.Net
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 6* n
KOH
(để trung hoà axit béo tự do) = 4,375 mol
m
KOH
(trong 1 g chất béo) =
mg71000.
35000
56.375,4
chỉ số axit = 7 đáp án A
mol337,0n3nn
tristearinaxitchÊtbÐo
tristearinaxitNaOH
mol109,0n
mol01,0n
tristearin
axit
Vậy: Trong 100 g mẫu chất béo có 0,01 mol axit tự do n
NaOH (pư)
= 0,01 mol
V
dd NaOH
= 200 ml đáp án C
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1:
Mệnh đề
không
đúng là:
A.
CH
3
CH
COOCH=CH
2
cùng dãy đồng đẳng với CH
2
=CHCOOCH
3
.
Câu 2:
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C
4
H
8
O
2
là
A.
4.
B.
6.
C.
5.
D.
2.
Câu 3:
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C
4
H
8
O
2
H
4
(OH)
2
.
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây
sai
?
A.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
B.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
C.
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
D.
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Câu 6:
Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na,
Cu(OH)
2
, CH
3
OH, dung dịch Br
2
, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
H
5
.
B.
HOOC-CHO.
C.
CH
3
COOCH
3
.
D.
O=CH-CH
2
-CH
2
OH.
Câu 8:
Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích
hơi
đúng bằng thể tích của 0,7 gam N
2
(đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y
là
A.
C
HCOOCH
2
CH
2
CH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
.
D.
HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
.
TaiLieuLuyenThi.Net
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 7*
Câu 9:
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng
và C
5
H
10
O
2
.
C.
C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
.
D.
C
3
H
4
O
2
và C
4
trong dung dịch NaOH (dư), thu
được
glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
A.
HCOONa, CH≡C-COONa và CH
3
-CH
2
-COONa.
B.
CH
2
=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
C.
CH
3
-COONa, HCOONa và CH
3
-CH=CH-COONa.
D.
CH
2
=CH-COONa, CH
3
-CH
CH
3
COO-CH=CH
2
.
Câu 13:
Thủy phân este có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
(với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và
Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là
A.
etyl axetat.
B.
axit fomic.
C.
rượu etylic.
D.
rượu metylic.
Câu 14:
Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO
2
với X?
A.
5.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Câu 16:
Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được
chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO
3
(hoặc Ag
2
O) trong dung dịch NH
3
thu được chất
hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
A.
CH
3
COOCH=CH-CH
3
.
B.
CH
3
3
COOC(CH
3
)=CH
2
.
C.
HCOOCH=CHCH
2
CH
3
.
D.
HCOOC(CH
3
)=CHCH
3
.
Câu 18:
Hai chất hữu cơ X
1
và X
2
đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X
1
có khả năng phản ứng với:
Na, NaOH, Na
2
CO
-COO-CH
3
.
D.
(CH
3
)
2
CH-OH, H-COO-CH
3
.
Câu 19:
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C
4
H
6
O
4
tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo
phương trình phản ứng:
C
4
H
6
O
4
+ 2NaOH → 2Z + Y.
Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO
C.
hai este.
D.
một este và một axit.
Câu 21:
Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch
KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol).
Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lít H
2
(ở đktc). Hỗn hợp X gồm
A.
một axit và một rượu.
B.
một axit và một este.
C.
hai este.
D.
một este và một rượu.
Câu 22:
Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng
hỗn hợp X trên,
sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì khối lượng bình tăng 6,82
gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là:
H
5
COOCH
3
.
Câu 23:
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
bằng dung
dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A.
300 ml.
B.
400 ml.
C.
150 ml.
D.
200 ml.
Câu 24:
Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A.
2
H
5
COOCH
3
.
B.
HCOOCH
2
CH
2
CH
3
.
C.
HCOOCH(CH
3
)
2
.
D.
CH
3
COOC
2
H
5
.
Câu 27:
Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm
2
=CH-CH
2
-COO-CH
3
.
B.
CH
3
-CH
2
-COO-CH=CH
2
.
C.
CH
2
=CH-COO-CH
2
-CH
3
.
D.
CH
3
-COO-CH=CH-CH
3
.
Câu 29:
2
H
5
COOCH=CH
2
.
Câu 30:
Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C
7
H
12
O
4
. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa
đủ với
100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức
cấu tạo thu
gọn của X là
A.
CH
3
COO-(CH
2
)
2
-OOCC
2
3
OOC-CH
2
-COO-C
3
H
7
.
Câu 31:
Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của
hai
este đó là
A.
C
2
H
5
COOCH
3
và C
2
H
5
COOC
2
H
5
3
COOC
2
H
5
.
TaiLieuLuyenThi.Net
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 9*
Câu 32:
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A.
17,80 gam.
B.
18,38 gam.
C.
18,24 gam.
D.
16,68 gam.
Câu 33:
Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo.
Hai loại axit béo đó là:
A.
C
17
H
31
33
COOH và C
15
H
31
COOH.
Câu 34:
Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C
17
H
35
COOH và C
15
H
31
COOH,
số loại
trieste được tạo ra tối đa là
A.
4.
B.
3.
C.
6.
D.
5.
Câu 35:
Đun nóng 6,0 gam CH
OH (có xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng
este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là
A.
10,12.
B.
16,20.
C.
8,10.
D.
6,48.
Câu 37:
Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A.
55%.
B.
75%.
C.
50%.
0,456.
Câu 39.
Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH
0,1M.
Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là
A.
5,5.
B.
6,0.
C.
7,2.
D.
4,8.
Câu 40: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
5
H
10
O
2
, phản ứng
được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A. 4. B. 5. C. 8. D. 9.
Câu 41: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C
2
H
4
O
2
O. Chất X không phản ứng với Na, thoả
mãn sơ đồ chuyển hoá sau:
CtxtCOOHCHCtxtH
YX
0
3
0
2
,/,/
Este có mùi chuối chín. Tên của X là
A. 2,2-đimetylpropanal. B. 3-metylbutanal.
C. pentanal. D. 2-metylbutanal.
Câu 45: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng (M
X
< M
Y
). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O
2
(đktc), thu được 5,6 lít khí
CO
2
(đktc) và 4,5 gam H
2
O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A. HCOOCH
3
và 6,7. B. CH
3
3
COOCH(Cl)CH
3
. D. CH
3
COOCH
2
CH
2
Cl.
TaiLieuLuyenThi.Net
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
GV: Võ Minh Hiển 0905 260 732 *trang 10*
Câu 47: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu
được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là
A. HCOOH và C
2
H
5
COOH. B. HCOOH và CH
3
COOH.
C. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH. D. C
1,420 kg NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn để trung hoà hỗn hợp cần dùng 500ml dung dịch HCl
1M. Khối lượng xà phòng (kg) thu được là
A. 10,3425. B. 10,3435. C. 10,3445. D. 10,3455.
Câu 51: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy
gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (5). D. (3), (4), (5).
Câu 52: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
và (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol
đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO
2
và 0,4 mol H
2
O. Thực
hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là
A. 4,08. B. 6,12. C. 8,16. D. 2,04.
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O
2
, thu được
23,52 lít khí CO
2
và 18,9 gam H
2
O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z
(M
Y
< M
Z
). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3. B. 4 : 3. C. 3 : 2. D. 3 : 5.
Câu 56: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C
4
H
6
O
2
, sản phẩm thu được có khả năng tráng
2
O. Số este đồng phân của X là:
A. 2 B. 5 C. 6 D. 4
Câu 61: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức , mạch hở là đồng phân của
nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc.
Công thức của hai este là
A. CH
3
COOC
2
H
5
và HCOOC
3
H
7
B. C
2
H
5
COOC
2
H
5
và C
3
H
7
COOCH
3
A. 43,24% B. 53,33% C. 37,21% D. 36,36%
Câu 63: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu
được 207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
A. 31 gam B. 32,36 gam C. 30 gam D. 31,45 gam
Câu 64: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc
thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng
phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 2
Câu 65: Công thức của triolein là
A. (CH
3
[CH
2
]
16
COO)
3
C
3
H
5
B. (CH
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
3
C
3
H
5
.
Câu 66: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng
thuốc thử là nước brom.
B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm, mỹ phẩm.
C. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi
thơm của chuối chín.
D. Trong phản ứng este hóa giữa CH
3
COOH với CH
3
OH, H
2
O tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của
axit và H trong nhóm -OH của ancol.
Câu 67: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được
2,16 gam H
2
O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
A. 25% B. 27,92% C. 72,08% D. 75%
Câu 68: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic,
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và
D. C
2
H
5
COOC
2
H
5
Câu 70: Cho sơ đồ phản ứng:
Este X (C
4
H
n
O
2
)
0
NaOH
t
Y
33
0
/AgNO NH
t
Z
3
COOCH=CH
2
.
TaiLieuLuyenThi.Net