Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Sản xuất Quang Trung - Pdf 13

 
Lời nói đầu
Chi phí kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh của
Doanh nghiệp, nó gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp. Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường hiện nay, ngoài việc sản xuất
và cung cấp cho thị trường khối lượng sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, Doanh
nghiệp tìm mọi cách để tiết kiệm chi phí để đưa ra thị trường các sản phẩm có giá
thành hợp lý, thúc đẩy sự hoạt động tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh, mang lại nhiều lợi
nhuận cho Công ty. Từ đó tích lũy khả năng cho Doanh nghiệp và nâng cao đời sống
của cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp.
Sau thời gian thực tập tại công ty Cổ phần xây dựng thương mại và sản xuất Quang
Trung, em đã phần nào hiểu được thực tế về chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp. Em xin đi sâu nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của
Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Sản xuất Quang Trung”
Nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Lê Thị Kim Nhung, cùng sự hướng
dẫn tận tình của các cô chú, anh chị trọng công ty Cổ phần XDTM và SX Quang
Trung, đặc biệt là phòng kế toán đã giúp em hoàn thành luận khóa tốt nghiệp. Tuy
nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thưc tập chưa nhiều, kiến thức còn hạn chế nên
bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót . Rất mong sự đóng góp ý kiến của Cô giáo
để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Về mặt lý luận
  !"

 
Trong nhịp phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu, doanh nghiệp là nhân tố quan trọng
của mỗi nền kinh tế. Tại Việt Nam, xu hướng kinh tế đang chuyển dần về kết cấu
Công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp. Như vậy ngành dịch vụ đang được chú ý phát
triển. Các doanh nghiệp kinh doanh ngành dịch vụ hay các doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng khác đều có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đứng vững trên thị trường và

 
mới thực sự kinh doanh có hiệu quả.Tiết kiệm chi phí kinh doanh là điều kiện giảm giá
thành sản phẩm dịch vụ, khuyến khích lợi ích của người tiêu dùng.
1.1.2 Về mặt thực tế
1. Qua quá trình thực tập thực tế tại công ty Cổ phần xây dựng Thương mại và
Sản xuất Quang Trung, em nhận thấy công ty luôn luôn quan tâm đến tiết kiệm
chi phí kinh doanh và không ngừng có các biện pháp tiết kiệm chi phí kinh
doanh.Tuy nhiên, việc tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty còn một số vấn
đề chưa thực hiện chặt chẽ. Do vậy em chọn đề tài “Tiết kiệm chi phí kinh
doanh của công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại và Sản Xuất Quang Trung”
để làm rõ hơn về vấn đề này và đề xuất, kiến nghị các biện pháp tiết kiệm chi
phí kinh doanh có tính khả thi giúp doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm chi phí
kinh doanh tốt hơn Mục đích nghiên cứu giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất
kinh doanh
Khi nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh cần tập
trung giải quyết những vấn đề cốt lõi về chi phí sản xuất kinh doanh trên cả hai
phương diện lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu giải pháp
• Về mặt lý luận
Đi sâu vào nghiên cứu việc làm thế nào để phân tích, đánh giá tình hình
chi phí sản xuất của DN? Cơ sở nào để đưa ra những biện pháp tiết kiệm chi
phí sản xuất cho DN? Để giải quyết vấn đề này, khóa luận đi vào nghiên
cứu: Chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh là gì? Các chỉ tiêu đánh giá tình
hình chi phí của DN. Sau đó tập trung phân tích chi phí sản xuất kinh doanh
về khái niệm, đặc điểm, phân loại…Đề cập tới cơ sở đưa ra các biện pháp
tiết kiệm chi phí sản xuất, khóa luận đã chỉ ra vai trò của tiết kiệm chi phí
sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất, từ đó làm cơ sở đưa ra
các biện pháp giảm chi phí.
• Về mặt thực tiễn:
Vấn đề đặt ra là áp dụng những lý luận đó vào thực tế tại công ty đang

đó. Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, lập bảng thống kê tổng hợp các ý
kiến được phỏng vấn, từ đó đưa ra các nhận xét. So sánh phân tích tình hình
hoạt động kinh doanh, tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh của
công ty qua số liệu kế toán năm: 2010, 2011.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, từ viết tắt, danh
mục hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, khóa luận chia thành 3
chương:
Chương1: Một số vấn đề lý luận về chi phí kinh danh của Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Dựng
Thương Mại và Sản Xuất Quang Trung.
Chương 3: Một số biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của Công ty Cổ Phần
Xây Dựng Thương Mại và Sản Xuất Quang Trung
  !"

 
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Chi phí kinh doanh, phạm vi và phân loại chi phí kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp là
cung cấp hàng hóa ra thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa ttrong khuôn
khổ pháp luât. Để thực hiện được điều đó, một mặt Doanh nghiệp không ngừng mở
rộng sản xuất kinh doanh tăng doanh thu, mặt khác hải tổ chức tốt nhất quá trình sản
xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí tăng sức cạnh tranh cho Doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính quan trọng gắn liền với quá trình sử
dụng nguồn lực vật tư, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác phục vụ cho quá trình
kinh doanh của Doanh nghiệp, chi phí cũng tác động đến mọi mặt hoạt động kinh tế
của Doanh nghiệp đến việc thực hiện tối đa hóa lơi nhuận.
Các chi phí mà DN bỏ ra trong kỳ trước hết là các khoản chi phí huy động, các yếu

phát sinh trong kỳ không được bù đắp từ doanh thu của kỳ đó nếu không thuộc chi
phí kinh doanh.
Các chi phí phát sinh được trừ khi xác định thuế TNDN bao gồm:
- Chi phí về vật tư (nguyên vật liệu, động lưc…): biểu hiện bằng tiền của nguyên
vật liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp trong kỳ.
- Chi phí tiền lương: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản chi phí
có tính chất lương chi trả cho nguồn lao động.
  !"

 
- Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành của nhà nước như: Bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn.
- Khấu hao Tài sản cố định: Đó là số tiền trích khấu hao TSCD của doanh nghiệp
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong kỳ hạch
toán.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí trả cho cổ tức, cá nhân bên ngoài
Doanh nghiệp về các dịch vụ mà họ cung cấp của doanh nghiệp như chi phí vận
chuyển, tiền điện, tiền nước, chi phí kiểm toán, quảng cáo, hoa hồng đại lý, ủy
thác, môi giới….
- Chi phí bằng tiền khác như thuế môn bài, thuế tài nguyên, nhà đất, chi phí tiếp
khách, hội họp
- Chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính như: chi trả lãi vay, tiền thuê tài sản,
mua bán chứng khoán, liên doanh liên liên kết, chiết khấu thanh toán cho người
mua khi họ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trước hạn và các chi phí hoạt
động tài chính khác.
Các chi phí phát sinh không được trừ khi xác định thuế TNDN bao gồm:
+ Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó.
- Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
- Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa
sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí hợp lý đối với
giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
+ Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao
hợp lý.
Mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử
dụng vào sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp tự xây dựng. Mức tiêu hao hợp lý
được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mức
tiêu hao được xây dựng. Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh
có điều chỉnh bổ sung mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng
hoá thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn cuối
cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh, bổ sung mức tiêu hao là
thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp một số
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao
thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.
+ Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập
Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông
tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ sở, người bán
hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy
sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng
  !"

 
đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản
phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của

Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao
  !"

 
gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
+ Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy
định. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp
vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp hội.
+ Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho
thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không
có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh
toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số
02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền
điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền
điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu
số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền
điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng
điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
+ Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê
trả tiền trước.
Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản
quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí
sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào
chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.
Trường hợp chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định: chi về mua và
sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn
hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng

Chi phí quản lý kinh
doanh do công ty ở
nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú
tại Việt Nam trong
kỳ tính thuế
=
Doanh thu tính thuế của cơ sở
thường trú tại Việt Nam trong
kỳ tính thuế

Tổng doanh thu của công ty ở
nước ngoài, bao gồm cả
doanh thu của các cơ sở
thường trú ở các nước khác
trong kỳ tính thuế

x
Tổng số chi phí
quản lý kinh
doanh của công ty
ở nước ngoài
trong kỳ tính
thuế.
Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ
sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được
thành lập.
Căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài
chính của công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập
trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của công ty ở

phí nói riêng và quản lý sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, tính
toán chính xác các khoản nộp ngân sách nhà nước đặc biệt là thuế thu nhập
doanh nghiệp.
1.1.3 Phân loại chi phí kinh doanh
  !"

 
Chi phí kinh doanh phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, bộ phận này thường chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng chi phí phát sinh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán và có thể kế
hoạch hóa được. Chi phí được phân loại như sau:
a. Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất kinh tế của khoản chi
phí:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí NVL bao gồm giá mua, chi phí
mua của NVL dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí này bao
gồm: chi phí NVL phụ, chi phí nhiên liệu….
- Chi phí nhân công: là khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động,
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của người lao động
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: chi phí này gồm khấu hao của tất cả TSCĐ
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên, bao gồm: chi phí giao dịch, hội họp,
tiếp khách…
Cách phân loại này giúp DN theo dõi và quản lý các khoản mục chi phí theo tính
chất của chi phí tạo điều kiện tốt cho quá trình kiểm soát từng bộ phận chi phí phát
sinh cho DN
b. Căn cứ vào các khâu kinh doanh của doanh nghiệp
Bao gồm các chi phí sau:

lý chung của doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động tài chínhh
Cách phân loại này giúp DN tổ chức tốt quá trình hạch toán chi phí của DN bù phù
hợp với chế độ hạch toán và kiểm toán hiện hành của nhà nước, thuận lợi cho quá
trình kiểm soát chi phí phát sinh ở từng khâu SXKD của DN trong kỳ, tính toán các
chỉ tiêu tài chính quan trọng được dễ dàng, phát hiện được ưu nhược điểm của công
tác quản lý chi phí trong từng khâu kinh doanh và bộ phận chi phí hoạt động tài
chính riêng biệt.
  !"

 
d. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí so
với sự biến đổi của doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp chia làm 2 loại:
- Chi phí cố định là bộ phận chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổi khi doanh
thu thay đổi bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán ngay cả khi doanh nghiệp không
có doanh thu trong kỳ.
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi khi doanh thu của doanh nghiệp thay
đổi như:
+ Chi phí NVL
+ Chi phí bao bì, vật liệu đóng gói
+ Lương trả theo sản phẩm…
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa lớn đối với việc quản lý chi phí,
tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí được
chi phí sản xuất kinh doanh, tăng được lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp hình thành được kết cấu chi phí tối ưu,
phục vụ tốt cho công tác kế hoạch hóa chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Quản lý chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1 Mục tiêu và ý nghĩa của công tác quản lý chi phí kinh doanh
#$%&'

nghiệp
a, Tổng chi phí kinh doanh:
Là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được kết chuyển cho
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp. Nó phản ánh số phải bù đắp
từ doanh thu để tính lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính quan trọng khác của doanh
nghiệp.
Tổng chi phí kinh doanh là một số tuyệt đối tính bằng tiền phản ánh quy mô của
chi phí kinh doanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thu của doanh nghiệp
trong kỳ hạch toán, song chưa phản ánh được trình độ sử dụng nguồn lực của
doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh là cao hay thấp. Để khắc phục điều dó
ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh:
  !"

 
Chỉ tiêu tổng mức chi phí mới phản ánh quy mô tiêu dùng vật chất, tiền vốn và
mức kinh doanh để phục vụ cho quá trình kinh doanh và xác định số phải bù đắp chi
phí kinh doanh, không phản ánh được chất lượng của công tác quản lý chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ đó. Nói cách khác tổng chi phí kinh doanh chỉ phản
ánh về chất lượng chứ chưa phản ánh được chi phí kinh doanh
b,Tỷ suất chi phí kinh doanh (ký hiệu F’)
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ % của tổng chi phí kinh doanh trên doanh
thu. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng
quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này giúp ta có thể
đánh giá được hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp
Công thức phản ánh tỷ suất chi phí kinh doanh của doanh Doanh nghiệp:
F' =
F
x 100%
M
F’ phản ánh cứ một đồng doanh thu đat được trong kỳ, doanh nhiệp phải mất bao

Trong đó: M là tổng doanh thu trong kỳ so sánh.
S Số tiền tiết kiệm (vượt chi) do hạ thấp chi phí sản xuất.
Nếu S < 0 DN đã sử dụng lãng phí chi phí sản xuất và ngược lại thì DN đã tiết kiệm
chi phí sản xuất.
Chỉ tiêu này cho biết với tổng mức doanh thu trong kỳ và mức giảm hay tăng tỷ suất hi
phí kinh doanh thì doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh bao nhiêu.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp:
1.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan:
- Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
Trước hết là hệ thống pháp luật về kinh doanh, luật tài chính và các văn bản có
tính pháp quy dưới luật. Hệ thống này rang buộc về mặt pháp lý và tác động
trực tiếp đến quá trình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
  !"

 
Việt Nam đã chứng minh rằng hệ thống pháp luật thiếu và không đồng bộ gây
cản trở lớn cho mọi hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp làm cho chi phí của
doanh nghiệp tăng lên rất bất hợp lý, đồng thời làm tăng chi phí quản lý lên
không cần thiết
- Hệ thống cơ sở hạ tần của nền kinh tế - xã hội bao gồm mạng lưới giao thông
vận tải trên bến cảng, kho tang, sự phân bổ sản xuất của dân cư, dễ cho thấy
nhóm tác động rất mạnh đến chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển hàng hóa
- Trình độ phát triển của khoa học ky thuật và công nghệ và việc áp dụng các
thành tựu của sự tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh cũng là
một yếu tố quan trọng tác dộng đến chi phí của doanh nghiệp. Trong điều kiện
hiện nay, khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đang phát triển
như vũ bão, nhiều ngành công nghệ cao trong chế tạo, điện tử, tin học, sinh học,
vật liệu mới được áp dụng vào sản xuất kinh doanh đã làm thay đổi cơ bản các
điều kiện sản xuất, nâng cao năng suất lao động xa hội, giảm tiêu hao vật tư. Vì
vậy các doanh nghiệp có nhiều điều kiện đổi mới công nghệ trang thiết bị, máy

- Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tác động mạnh đến quá trình hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp: lựa chọn địa bàn hoạt động, ngành, mặt hàng,
dịch vụ kinh doanh, lựa chọn phương án giải pháp tring sản xuất kiinh doanh
tốt nhất, đảm bảo cho doanh nghiệp, đầu tư hiệu quả cho hoạt động SXKD tiến
triển tốt, tăng được doanh thu, tăng được sức cạnh tranh, uy tín trên thị trường.
- Trình độ quản lý tài chính tốt giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốn hợp lý
và sử dụng vốn hiệu quả cao, tăng nhanh được vòng quay vốn, tăng doanh thu,
đồng thời giảm được các chi phí liên quan đến dự trữ hàng hóa, từ đó tiết kiệm
được chi phí, hạ giá thành của Doanh nghiệp
Quản lý chi phí tốt còn giúp doanh nghiệp kịp thời phát hiện các chi phí phát
sinh không cần thiết cho hoạt động kinh doanh ở tất cả các khâu kinh doanh và
loại bỏ chúng nhằm tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp. Ngược lại nếu
quản lý không tốt, chi phí và giá thành của doanh nghiệp sẽ tăng lên.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra được các giải
pháp tốt nhất để hạ thấp chi phí và hạ giá thành của Doanh nghiệp.
  !"

 
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XÂY
DỰNG TM & SX QUANG TRUNG
2.1 Khái quát về công ty CP Xây Dựng thương mại và Sản xuất Quang Trung
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng thương mại và Sản
xuất Quang Trung
Giới thiệu về Công ty Cổ phần XD TM & SX Quang Trung
+Tên doanh nghiệpCông ty Cổ Phần Xây Dựng TM và Sản xuất Quang Trung
- Tên giao dịch tiếng Anh: QUANG TRUNG PRODUCTION AND TRANDING
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPALY
Tên giao dịch tiếng Việt : Công ty Cổ Phần XDTM & SX Quang Trung.
- Tên viết tắt : Quang Trung Co…JSC
- Địa chỉ : Số 57, ngõ 58/23, Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

 
Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ
vào đặc điểm quy mô cũng như trình độ quản lý kinh doanh Công ty đã xây dựng bọ
máy quản lý theo hệ thống trực tuyến
Sơ đồ 1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
• Ban lãnh đạo – Giám đốc: là người người điều hành các hoạt động của Công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý và sử dụng vốn, có trách
nhiệm chung toàn bộ hoạt động của công ty, chỉ đạo sản xuất kinh doanh
công tác tài chính và tổ chức hành chính
• Phòng hành chính: là phòng chuyên môn giúp ban Giám đốc công ty thực
hiện các chức năng quản lý về công tác tổ chức cán bộ, lao động và công tác
thanh tra trong toàn Công ty, đồng thời thực hiện các chức năng hành chính
quản trị ở Công ty.
• Phòng kinh doanh: là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc
cho Giám đốc công ty trong việc xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện,
định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thống kê tổng hợp tình hình mua
bán, giá cả thị trường phục vụ cho công tác chỉ đạo của Công ty
  !"
Giám Đốc
Phòng hành
chính
Phòng kế toán
Phòng kế hoạch -
kinh doanh
Phân xưởng, kho
vận

 

2.574.588.287 3.394.830.534 320.242.236 31,86
Lợi nhuận gộp bán
hàng và CCV
397.874.326 343.569.693 -54.304.633 -13,65
Doanh thu tài chính
178.883.248 155.520.446 -23.362.802 -13,06
Chi phí Tài chính
153.884.248 183.080.529 29.196.281 18,97
Chi phí kinh doanh
409.190.467 263.306.430 -145.884.037 -11.21
  !"

 
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động KD
13.687.670 52.703.180 39.015.510 285,04
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
10.265.752 39.527.385 29.261.633 285,04
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Xây Dựng
Thương Mại và Sản Xuất Quang Trung
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy kết quả kinh doanh năm
2011 cao hơn so với năm 2011, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV của
năm 2011 cao hơn năm 2010 là 756.937.615đ , tương đương với tỷ lệ tăng 25,76%;
Doanh thu hoạt động tài chính giảm so với năm 2010 là 23.362.802đ tương đương với
tỷ lệ giảm 13,06%; chi phí tài chính cao hơn năm 2010 là 29.196.292đ tăng 18,97% so
với năm 2010; chi phí quản lý doanh nghiệp có giảm hơn so với năm 2010 là
145.884.037 tỷ lệ giảm 11,21% so với năm 2010, lợi nhuận năm 2011 đạt 39.527.385đ
tăng so với năm 2010 là 29.261.633đ, tỷ lệ tăng 285,04%. Qua đó ta thấy công ty đang
hoạt động có hiệu quả hơn năm 2010.

3.151.345.86
1

3.893.928.67
3
742.582.812 23,56
2. Tổng chi
phí
3.137.662.26
2
100
99,5
6
3.841.317.493 100 98,64 56.312.255
3. Giá vốn
2.574.588.28
7
82
81,6
9
3.394.830.534 88,37 87,18 320.242.236 6,37
4. Chi phí
bán hàng
195.308.597 6,2 6,1 153.487.593 3,9 3,9 -41.821.004 -2,3
5. Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
213.881.870 6,8 6,7 109.818.837 2,85 2,82 -104.063.033 -3,95
6. Chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status