Quản lý và khai thác đội tàu - Pdf 13

THC TP CHUYấN MễN GVHD : Trn Th Thu Hng
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Phần 1.
Nghiệp vụ lựa chọn đơn chào hàng
I
Giới thiệu khả năng vận chuyển của đội tầu của
mình nhận và dịch đơn
II
Chọn đơn cho tàu theo điều kiện thời gian và
trọng tải hoạc dung tích
III
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế xác định kết
quả lỗ l i dự tínhã
Phần 2.
Dùng số liệu giả định để thực hiện
nghiệp vụ chọn đơn
I
Phân tích số liệu ban đầu
II
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
III
Kết quả lỗ lãi dự tính

Sinh viên: bCH HNG SNG trang:
Lớp: CQTKDVTB 1A
3
THC TP CHUYấN MễN GVHD : Trn Th Thu Hng
Lời mở đầu
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, là một ngành kinh tế hoạt

4
THC TP CHUYấN MễN GVHD : Trn Th Thu Hng
Ch ơng I
Phân tích số liệu ban đầu
I: PHN TCH HNG HO:
Cụng ty vn ti Vosco cú mt s n cho hng v mt s loi
hng hoỏ cn vn chuyn nh sau:
Tờn tu : Morning Star
- Quc tch : Vit Nam
- Port of Registry: Hi Phũng
S LIU N CHO HNG
I/ Tình hình hàng hoá :
1. Mặt hàng U rờ bao:
U rờ bao có trọng lợng 50kg, kích thớc bao L x B xH =600x400x150(mm)
bao đợc chế tạo bằng giấy xi măng có tráng cách ẩm nilon, sợi đay hoặc sợi
nilon
a) Tính chất:
Sinh viên: bCH HNG SNG trang:
Lớp: CQTKDVTB 1A
STT CC IU KHON CH YU N CHO
HNG 1
N CHO
HNG 2
1 Tờn hng húa Go bao Urờ bao
2 Khi lng hng húa 11200 10800
3 Cng xp Cng Si Gũn Cng Si Gũn
4 Cng d Cng Tokyo Cng Singapore
5 Mc xp /d(T/ngy) 2000/2500 2000/2500
WWDSHINC WWDSHEXEU
6 iu khon v chi phớ xp d FI.S FO.S

tiờu th quanh nm. Go cú mt s tớnh cht c bn sau:
- Tớnh phõn loi
- Tớnh dn nhit: hng lng thc núi chung dn nhit chm
+ u im: trỏnh c tỏc ng ca mụi trng
+ Nhc im:
- Tớnh hp th, hỳt m, bin cht:
Lng thc b nhim mựi v hin tng hụ hp s tng lờn dn
n lng thc b bin cht.
Yờu cu trong bo qun:
- Phi thng xuyờn kim tra nhit , m, mu sc, mựi v, sõu mt,
cụn trựng.
- Phi thụng giú ỳng lỳc kp thi gim nhit , m.
- Phi m bo khụ sch. Cỏch bo qun tt nht l y kớn np hm
Sinh viên: bCH HNG SNG trang:
Lớp: CQTKDVTB 1A
6
THC TP CHUYấN MễN GVHD : Trn Th Thu Hng
tu, khụng cn thụng hi, khi cn thit cú th bm mt ớt ụxy bo
qun.
- Khi bo qun cng thỡ cú th dựng kho chuyờn dng hockho tng
hp vi chiu cao ca ng hng v thi gian bo qun ỳng theo qui
nh
Đ 2 .Phân tích tình hình tuyến đ ờng, bến cảng.
I.Phân tích tình hình bến cảng:
1.Cảng Sài Gòn :
* Điều kiện tự nhiên
Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10
0
48
'

Lớp: CQTKDVTB 1A
7
THC TP CHUYấN MễN GVHD : Trn Th Thu Hng
Kho Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K
0
đến K
10
với tổng chiều dài 1264
mét. Về kho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45396m
2
và diện
tích bãi 15781 m
2
.
Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7.225 m
2
và 3.500 m
2
bãi. Tải trọng của
kho thấp, thờng bằng 2tấn/ m
2
. Các bãi chứa thờng nằm sau kho, phổ biến là các
bĩa xen kẽ, ít có bãi liên hoàn.
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạn
sông Sài Gòn và 26 phao ở tản ngạn sông Sài Gòn. Cách 10 hải lý về hạ lu cảng
Sài Gòncó 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ.
* Trang thiết bị:
Cảng có 4 cần cẩu cũ để xếp hàng bao kiện có sức nâng 1,5 T, 2 cần cẩu
có sức nâng 90 T và 60 T, 2 cần cẩu di động có sức nâng 90 T.
Ngoài ra còn có các tàu lai dắt và các xe phục vụ công việc vận chuyển

II.Phân tích tình hình tuyến đ ờng:
***)Tuyến Việt Nam - Đông Nam á:
Tuyến đờng từ Hi Phũng - Singapor, Hi Phũng Jakarta, Sài Gòn-
Manila, nằm trong tuyến Việt Nam - Đông Nam á.
Vùng biển Đông Nam á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là ma rất
nhiều, chịu ảnh hởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt
đới và xích đạo. Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tơng tự vùng biển Việt
Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc,
càng về Nam thì gió giảm dần không ảnh hởng đến sự đi lại của tàu thuyền.
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hởng đến tốc
độ tàu đồng thời vào mùa này lợng ma khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất
là vùng quần đảo Philipin.
Về hải lu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hởng cảu hai dòng hải lu. Một
dòng từ phía Bắc chảy xuống và một dòng chảy từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên
Bắc sát bờ biển Malaysia qua bờ biển Campuchia tốc độ dòng chảy nhỏ, không
ảnh hởng đến hoạt động của tàu thuyền.
Về thuỷ triều: hầu hết vùng biển Đông Nam á có chế độ nhật triều, có biên
độ giao động tơng đối lớn, từ 2 đến 5 mét.

Về sơng mù: ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sơng mù. Số
ngày có sơng mù trong năm lên tới 115 ngày.
III.Phân tích tình hình ph ơng tiện vận chuyển
-Tỡnh hỡnh tuyn ng:
Theo cỏc n cho hng thỡ tu vn chuyn hng hoỏ i theo cỏc
tuyn: Cng Kobe ( Nht Bn) Cng Si Gũn (Vit Nam) l khong
2213 Hi lý, Cng Si Gũn Cng Tokyo(Nht Bn) l khong 2430
Sinh viên: bCH HNG SNG trang:
Lớp: CQTKDVTB 1A
9

1 DWT Tấn 21353
2 GRT Tấn 11894
3 NRT Tấn 8120
4 Số hầm Hầm 4
5 Số boong Boong 1
6 Tốc độ có hàng Hải lý/h 12
Tốc độ không hàng Hải lý/h 12.5
7 Tiêu hao nhiên liệu
- Máy chính(Fo)
- Máy phụ ( Do)
+ Khi chạy
+ Khi đỗ
8 Định biên
- Sĩ quan
- Thủy thủ
9 Lương tháng bình quân
- Sĩ quan USD 500
- Thủy thủ USD 250
10 Thời gian khai thác trong
năm
Ngày 295
11 Nguyên giá Đồng 105.000000000
Qua bảng trên ta thấy chỉ có tàu Morning Star là loại tàu phù hợp
với yêu cầu vận chuyển về loại hàng của đơn chào hàng số 1 và số 2.
Muốn vận chuyển được thì trọng tải thực chở của tàu phải lớn hơn hoặc
bằng khối lượng hàng hóa cần vận chuyển : Dt > Qh
Trong đó : Dt : trọng tải thực chở
Qh : Khối lượng hàng hóa cần vận chuyển
Sinh viªn: bẠCH HỒNG SÁNG trang:
Líp: CĐQTKDVTB 1A

THC TP CHUYấN MễN GVHD : Trn Th Thu Hng
Ch ơng IV. tính toán các phơng án, lập luận chọn
phơng án tối u
Đ 1. lựa chọn chỉ tiêu và tiêu chuẩn tối u
- Chỉ tiêu trong khai thác tàu chuyến là các chỉ tiêu kinh tế: R (tổng chi phí)
min và Fmax. Tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà lựa chọn chỉ tiêu nào
cho phù hợp. Khi đã lựa chọn đợc chỉ tiêu thì ngời ta tính toán các thành phần
liên quan đối với chỉ tiêu đã lựa chọn
-So sánh chỉ tiêu hiệu quả, chọn phơng án có lợi nhất. Sau khi đã tính toán
các chỉ tiêu hiệu quả của các phơng án để chọn phơng án có lợi nhất hay nói
cách khác phơng án có lợi nhất là phơng án thoả mãn Rmin hoặc Fmax.
Nếu các phơng án có chỉ tiêu hiệu quả nhằm nhau thì ta phải tính toán thêm 1
số chỉ tiêu phụ để so sánh (thời gian chuyến đi, giá thành ngoại tệ )
Đ 2. tính toán thời gian chuyến đi
Thời gian chuyến đi của tàu đợc tính theo công thức:
T
ch
= T
c
+ T
xd
+T
F
+T
CHĐ
+ T
TQ
(ngày)
Trong đó:
T

13
THC TP CHUYấN MễN GVHD : Trn Th Thu Hng
PA CH TU L
CH
V
CH
L
KH
V
KH
T
C
(HL) (HL/NGY) (HL) (HL/NGY) (NG)
I 1 Morning Star 2430 288 2213 300 15.81
2 Morning Star 640 288 2213 300 9.6
T
XD
: thời gian xếp, dỡ ở cảng đi, cảng đến, đợc xác định:
T
XD
= T
X
+T
D
=
X
X
Q
M
+

: Thi gian tu cng khụng lm hng theo tp quỏn cng
c xỏc nh da vo iu kin xp d v tp quỏn a phng.
T cỏc tớnh toỏn trờn ta cú thi gian chuyn i c tớnh theo bng 7:
Sinh viên: bCH HNG SNG trang:
Lớp: CQTKDVTB 1A
14
THỰC TẬP CHUYÊN MÔN GVHD : Trần Thị Thu Hường
Bảng 7.
I 1 Morning Star 15.81 10.1 2 0 0 27.91
2 Morning Star 9.6 9.7 2 0 0 21.3
§ 3. tÝnh to¸n chi phÝ chuyÕn ®i
I. TÍNH CHI PHÍ CHUYẾN ĐI:
Chi phí chuyến đi của tàu bao gồm các khoản mục sau:
1- Khấu hao cơ bản:
Mức khấu hao cơ của chuyến đi được tính theo công thức:
R
KHCB
=
ch
KT
tKHCB
T
T
Kk


(đ,USD/chuyến)
Trong đó:
 k
KHCB

: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn năm kế hoạch (%). Tỷ lệ
này phụ thuộc vào từng tàu, từng năm do công ty quy định ( Tàu LUCKY
STAR lấy 3%)
Bảng 8.
I 1
Morning
Star
105 3 325
27.91
270512307.7
2
Morning
Star
105 3 325
21.3
206446153.8
3- Chi phí sửa chữa thường xuyên:
Chi phí này được tính theo công thức sau:
R
tx
=
Tch
Tkt
Ktktx
.
.
(đồng/chuyến)
Trong đó:
k
tx

Vậy chi phí vật rẻ mau hỏng của các tàu được tính ở bảng sau:
Bảng 10.
I 1
Morning
Star
105 1.5 325
27.91
135256153.8
2
Morning
Star
105 1.5 325
21.3
103223076.9
5- Chi phí bảo hiểm tàu:
Sinh viªn: bẠCH HỒNG SÁNG trang:
Líp: CĐQTKDVTB 1A
17
THỰC TẬP CHUYÊN MÔN GVHD : Trần Thị Thu Hường
Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty
bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá
trình khai thác, nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi
thường.
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, phụ thuộc vào giá trị
tàu, tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu,
Hiện nay các chủ tàu thường mua hai loại bảo hiểm: bảo hiểm thân
tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại
bảo hiểm đó.
Chi phí bảo hiểm cho tàu :
C

tàu
(10
9
đ)
Ktt
(%)
Ctt
(đ/ch)
Tkt
(ngày)
T
ch
(ngày)
I 1
Morning
Star
105
325 27.91
4 360683076.9
2
Morning
Star
105
325 21.3
4 275261538.5
Bảng 11.2
Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
PA ĐCH TÀU GRT
Kpt
(USD/GRT)

CL =
ch
T
LttNttLsqNsq

+
30

Trong đó:
Nsq : Số lượng sĩ quan.
Lsq : Lương sĩ quan
Ntt : Số lượng thủy thủ
Ltt : Lương thủy thủ.
7- Chi phí Bảo hiểm xã hội :
Chi phí bảo hiểm xã hội cho thuyền viên theo thời gian được xác định theo công
thức:
CBHXH = 20% . CL
8- Chi phí Quản lí :
Chi phí Quản lý được xác định theo công thức:
CQL = 40% . CL
9- Chi phí khác :
Chi phí khác được xác định theo công thức :
Ck = 25% . CL

Bảng 12: Chi phí tiền lương
P/A Nsq Ntt Lsq
10
3
đ
Ltt

Trong đó : CNL : Chi phí nhiên liệu máy chính.
CNL : Chi phí nhiên liệu máy phụ .
CDN : Chi phí dầu nhờn.
9.1: Chi phí nhiên liệu máy chính:
CNL = T
C
+ qc + G
Fo
Trong đó : T
C :
Thời gian tàu chạy
qc : Mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính
G
Fo :
Giá dầu Fo.
9.2: Chi phí nhiên liệu máy phụ :
CNL = T
C
+ qc + G
Fo
+ Tđ + qf + G
Do
Trong đó : Tđ : Thời gian tàu đỗ
qf : mức tiêu hao nhiên liệu cảu máy phụ
G
Do
:Giá dầu Do.
9.2: Chi phí dầu nhờn :
CNL = (CNL + CNL).(1+ KDN)
Trong đó: KDN : Hệ số dầu nhờn = 5%

Ntv : Số thuyền viên.
Gnn : Giá nước ngọt.
Vậy chi phí nước ngọt, của tàu MORNING STAR được tính ở bảng sau :

Bảng 14
ĐCH Tên Tàu qnn
(lít/người/ngày)
Ntv
(người)
Gnn
(đồng
/lít)
Tch
(ngày)
Cnn
(10
3
đồng)
1 MORNING
STAR
150 35 800
27.91
117222
2 MORNING
STAR
150 35 800
21.3
89460
11- Cảng phí :
(Các khoản lệ phí đều tính theo tỉ giá 19000đồng/USD )

R
bđhh
= k
bđhh
. GRT.n
L
(USD/cảng)
Trong đó:
k
bđhh
: đơn giá phí bảo đảm hàng hải (USD/GRT-lượt)
Trọng tải phí và phí bảo đảm hàng hải được tính ở bảng sau:

Bảng 16
PA ĐCH Tàu k
ttf
k
bđhh
GRT R
ttf
R
bđhh

USD/ch USD/ch
I 1.2
MORNING
STAR
0.032 0.1
11894
380.6 1189.4

Bảng 20.1 Khi tàu neo tại cầu tàu:
1
MORNING
STAR
0.0031 11894
I 2
MORNING
STAR
0.0031 11894

Bảng 20.2. Khi tàu đỗ tại vũng
1
MORNING
STAR
2
0.0005
11894
I 2
MORNING
STAR
2
0.0005 11894
5.Thủ tục phí:
Là khoản phí chủ tàu phải trả khi tàu ra vào cảng làm các thủ tục cần thiết.
R
tt
= 100 USD/ch

6/ Đại lý phí:
Là khoản tiền chủ tàu trả cho đại lý để đại lý thay mặt chủ tàu làm các công

3
đ/th) (10
6
đ/th)
1 Thuyền trởng 1 7.15 5 1 650 1650 39.07
2 Đại phó 1 6.28 5 1 650 1280 34.05
3 Phó 2 1 5.62 5 1 650 960 30.18
4 Phó 3 1 5.28 5 1 650 960 28.45
5 Máy trởng 1 6.65 5 1 650 1420 36.16
6 Máy 1 1 6.28 5 1 650 1110 33.79
7 Máy 2 1 5.62 5 1 650 960 30.18
8 Máy 3 1 5.28 5 1 650 900 28.35
9 Điện trởng 1 5.28 5 1 650 900 28.35
10 Vô tuyến điện 1 5.00 5 1 650 900 26.93
11 Thuỷ thủ trởng 1 5.00 5 1 650 860 26.86
12 Thuỷ thủ 6 3.73 5 1 650 680 120.60
13 Thợ điện 1 4.16 5 1 650 710 22.34
14 Thợ máy 6 3.91 5 1 650 680 126.11
15 Cấp dỡng 2 3.15 5 1 650 680 34.28
16 Phục vụ viên 2 2.66 5 1 650 680 29.28
17 Tổng 28 R
LT
675.00
Sinh viên: bCH HNG SNG trang:
Lớp: CQTKDVTB 1A
25
THỰC TẬP CHUYÊN MÔN GVHD : Trần Thị Thu Hường
Sinh viªn: bẠCH HỒNG SÁNG trang:
Líp: CĐQTKDVTB 1A
26

4 Phó 3 1 5.00 5 1
650
960 27.02
5 Máy trởng 1 6.28 5 1
650
1420 34.27
6 Máy 1 1 5.94 5 1
650
1110 32.05
7 Máy 2 1 5.28 5 1
650
960 28.45
8 Máy 3 1 5.00 5 1
650
900 26.93
9 Điện trởng 1 5.00 5 1
650
900 26.93
10 Vô tuyến điện 1 4.68 5 1
650
900 25.29
11 Thuỷ thủ trởng 1 4.68 5 1
650
860 25.23
12 Thuỷ thủ 4 3.08 5 1
650
680 67.13
13 Thợ điện 1 3.49 5 1
650
710 18.92


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status