BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CẤP BỘ NĂM 2011
Tên đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng
điện phân ”.
Ký hiệu: 164.11RD/HĐ-KHCN Cơ quan chủ quản:
BỘ CÔNG THƯƠNG
Cơ quan chủ trì đề tài:
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
Chủ nhiệm đề tài:
Th.S VŨ QUANG HUY 9094
Hµ néi - 2011
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ KHÍ ĐỘC VÀ THIẾT BỊ HẤP THỤ HƠI AXÍT XƯỞNG
ĐIỆN PHÂN 7
1.1. Tổng quan về các chất, khí thải độc hại xưởng điện phân: 7
1.2. Khảo sát mức độ bốc hơi độc của xưởng điện phân kim loại: 8
1.2.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí xưởng điện phân kim loại: 8
1.2.2. Khảo sát mức độ bốc hơi độc của bể điện phân kim loại: 10
1.3. Các thiết bị hấp thụ hơi axít: 11
1.3.1.Tháp rỗng: 11
1.3.3.Tháp mâm: 14
1.3.4.Tháp màng: 16
1.4. Kết luận chương 1: 17
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ HẤP
THỤ HƠI AXÍT XƯỞNG ĐIỆN PHÂN 19
2.1. Giới thiệu: 19
2.1.1. Tính chất: 19
2.1.2. Tác hại: 20
2.1.3. Ứng dụng: 21
2.2.7. Xử lý SO
2
bằng natri cacbonat: 27
2.2.8. Xử lý SO
2
bằng các chất hấp phụ thể rắn: 27
2.3. Tính toán, thiết kế thiết bị hấp thụ - Tháp hấp thụ SO
2
: 30
2.3.1. Sơ đồ công nghệ: 30
2.3.2. Thuyết minh sơ đồ công nghệ: 30
2.3.3. Tính toán thiết kế: 31
2.4.Thiết kế Tháp hấp thụ 51
2.5. Kết luận chương 2: 52
CHƯƠNG 3:QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO THÁP HẤP THỤ 53
3.1. Phân tích đặc tính công nghệ trong kết cấu Tháp hấp thụ: 53
3.2. Xác định dạng sản xuất: 53
3.3. Lựa chọn phương pháp chế tạo: 54
3.4. Lập quy trình chế tạo: 54
3.5. Lựa chọn máy gia công: 59
CHƯƠNG 4:HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THÁP HẤP THỤ 60
4.1. Mô tả hệ thống thiết bị: 60
4.2. Hướng dẫn sử dụng: 61
4.2.1. Quy định chung:: 61
4.2.2. Kiểm tra thiết bị trước khi vận hành:: 61
4.2.3. An toàn khi vận hành: 61
4.2.4. Trình tự vận hành: 62
4.2.5. Những hỏng hóc thường gặp và cách sửa chữa: 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
LỜI CẢM ƠN 65
, và các khí độc hại khác thải vào không quyển.
3.2. Mục tiêu của đề tài:
Làm chủ thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ hơi axit xưởng điện phân, ứng dụng vào
việc xử lý độc trong cơ sở sản xuất.
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
4.1. Đối tượng:
Thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
-Nghiên c
ứu tổng quan về thiết bị hấp thụ hơi axit.
-Khảo sát chế độ làm việc, nguyên lý hoạt động của thiết bị hấp thụ hơi axit.
-Tính toán thiết kế thiết bị hấp thụ hơi axit xưởng điện phân.
-Lập quy trình công nghệ chế tạo tháp hấp thụ.
-Lập hướng dẫn sử dụng tháp hấp thụ.
-Chế tạo 01 tháp hấp thụ.
-Lắ
p đặt chạy thử, khảo nghiệm.
-Viết báo cáo tổng kết.
4.3. Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập tài liệu lý thuyết.
- Khảo sát, đo đạc số liệu thực tế.
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 4
- Tính toán thiết kế.
- Khảo nghiệm thực tế.
5. Kinh phí thực hiện đề tài:
- Tổng số: 400 triệu đồng
+ Từ ngân sách Nhà nước: 400 triệu đồng
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 6
LỜI NÓI ĐẦU
Các cơ sở sản xuất công nghiệp là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng cho thấy nguồn ô nhiễm từ các
hoạt động sản xuất công nghiệp là rất đáng kể, góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng
ô nhiễm không khí. Quá trình tăng trưởng và phát triển gây nên những khu vực bị ỗ
nhiễm cục bộ, những vùng đất bị sa mạc hoá, những khu vực b
ụi, chất độc hại và tiếng
ồn vượt quy định nhiều lần, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, gây nhiều bệnh tật nan
y cho người lao động trong khu công nghiệp và dân cư xung quanh.
Hiện nay việc quản lý môi trường tại các khu công nghiệp trên cả nước mới chỉ
chú trọng về quản lý nước thải công nghiệp. Chúng ta cần có sự quan tâm hơn trong việc
giải quyết bài toán quản lý môi trường toàn diện, bao gồ
m cả chất thải rắn và khí thải
công nghiệp, trong đó có nhiệm vụ làm sạch khí thải các nhà máy điện phân kim loại.
Nếu không có biện pháp kịp thời thì môi trường không khí xung quanh các nhà máy, các
khu công nghiệp sẽ đứng trước nguy cơ bị xấu đi trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
đo lường, giám sát môi trường trong một c
ơ sở công nghiệp chính là quan trắc, đo
lường, giám sát quá trình công nghệ để giảm bụi, giảm các loại khí thải như CO, CO
2
,
NO
x
, SO, SO
2
, và các khí độc hại khác thải vào không quyển.
Quá trình bụi và phát tán khí độc là trong không khí là quá trình phức tạp chịu
ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường. Do vậy việc tính toán, xây dựng mô hình phát
tán bụi và khí độc là một trong những bài toán khó khăn với các nhà khoa học từ trước
đến nay.
Trên thực tế có rất nhiều nguồn thải công nghiệp có thành phần phát thải vô cùng
phức tạp, như trong các nhà máy hóa chất, nhà máy điện phân kẽm, cơ sở sả
n xuất sơn
v.v các khí thải ra rất phức tạp và độc hại. Để kiểm soát được các nguồn thải này đòi
hỏi phải có những nghiên cứu cụ thể về tính chất phát thải, các giải pháp khắc phục,
biện pháp xử lý ngay tại nguồn thải, vì những khí thải độc có thể ngây tác động ngay lập
tức cho sức khỏe người lao động, tác động nghiêm trọng tại khu vực dân cư và môi
trườ
ng xung quanh.
Các chất độc hại đối với sức khoẻ của con người còn mang tên là độc tố công
nghiệp, trong đó kể cả bụi độc. Các chất được coi là độc hại nếu như một số lượng
không lớn của nó rơi vào cơ thể con người thì người sẽ bị nhiễm độc và gây bệnh tật. Sự
nhiễm độc có thể ngay lập tức hoặc sau một thời gian. S
ự nhiễm độc tức thời xảy ra do
sự thâm nhập vào cơ thể người một số lượng độc tố tương đối lớn trong khoản thời gian
ngắn. Sự nhiễm độc dần dần xảy ra do sự thâm nhập vào cơ thể một số lượng độc không
- Khí thải từ các nhá máy gia công bề mặt kim loại, các nhà máy sản xuất kim
loại bằng điện phân.
Các nhà máy này tạo ra khí thải với chất ô nhiễm là bụi, khí HCl, khí NH
3
, khí
SO
2
, hơi H
2
SO
4
…
1.2. Khảo sát mức độ bốc hơi độc của xưởng điện phân kim loại:
1.2.1. Hiện trạng ô nhiễm không khí xưởng điện phân kim loại:
Khảo sát thực tế tại nhà máy điện phân kim loại Công ty luyện kim màu Thái
Nguyên: Nhà máy kẽm điện phân được xác định là đơn vị gây ô nhiễm lớn nhất do cả
nguồn nước thải sinh hoạt và nguồn nước thải sản xuất đều không
đảm bảo. Kết quả
phân tích mức độ ô nhiễm trong nguồn nước thải sản xuất của Nhà máy kẽm điện phân
mang tính axit và hàm lượng kim loại nặng cao: Cd vượt 2,92 lần, Mn vượt 3,03 lần, Zn
vượt 112,85 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Các loại kim loại cực kì độc hại Pb, Cr
được xả thẳng ra môi trường cũng có xuất xứ từ đây.
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 9
Ngoài ra Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên còn là nguyên nhân chính dẫn
đến tình trạng ô nhiễm bầu không khí trong khu công nghiệp bởi hàm lượng khí SO
2
xả
loại nên công nhân thao tác tại các bể điện phân: khi lắp, bóc dỡ tấm kẽm, kiểm tra đi
ện
cực phải dùng mặt nạ phòng độc.
Bảng 1-1:Kết quả phân tích nồng độ hơi độc tại các phân xưởng nhà máy điện
phân kẽm. (Nguồn từ Trung tâm y tế môi trường Bộ Công Nghiệp cho kết quả phân
tích).
Ngày báo cáo kết quả 30/11/2007
Hơi khí độc (mg/m3 KK)
T
Điểm lấy mẫu
CO CO
2
SO
2
H
2
SO
4
NO
2
Chì
Kẽm
(ZnO)
Phân xưởng Điện phân đúc
thỏi
Khi phá mẫu 1.53
TCCP3733/2002/QĐ-BYT 40 1800 10 2.0 10 0.1 10
1.2.2. Khảo sát mức độ bốc hơi độc của bể điện phân kim loại:
- Tại phân xưởng điện phân kẽm sử dụng 64 bể điện phân bố trí trên mặt bằng
phân xưởng 800 m
2
. Các bể điện phân được bố trí thành hai dãy, mỗi dãy có 32 bể đặt
liền nhau. Phân xưởng điện phân hoạt động 3 ca cho năng suất 30
T
kẽm/ngày.
- Trong mỗi bể điện phân có:
+ Dung dịch điện phân: (g/l).
H
2
SO
4
: 130 ÷ 140 g/l
ZnO : 35 ÷ 45 g/l
Giêlatin: 1 ÷ 2 g/l
+ Bể điện phân sử dụng điện cực.
Điện cực dương: hợp kim pb-Cu
Điện cực âm: Nhôm
+ Quá trình điện phân sử dụng dòng điện
Điện : 3,2
V
D = 4,3 A/dm
3
+ Nhiệt độ bể điện phân T = 28 ÷ 30
, SO
3
, H
2
và hơi H
2
SO
4
.
Các khí này phần lớn nặng hơn không khí ta có
1 mol không khí ở ĐKTC = 29,1
1 mol H
2
SO
4
ở ĐKTC = 98
1 mol SO
2
ở ĐKTC = 64
1 mol SO
3
ở ĐKTC = 80
Vậy d
SO2
= 2,2 lần d
SO3
= 2,76 lần d
H2SO4
= 3,38 lần.
tự do S (m
2
/m
3
) .
Khi chọn đệm cần lưu ý: thấm ướt tốt chất lỏng; trở lực nhỏ, thể tích tự do và và
tiết diện ngang lớn; có thể làm việc với tải trọng lớn của lỏng và khí khi ε và S lớn; khối
lượng riêng nhỏ; phân phối đều lỏng; có tính chịu ăn mòn cao, rẻ tiền, dễ kiếm Để làm
việc với chất lỏng bẩn nên chọn đệm cầu có khối lượng riêng nhỏ.
Hình 1-2: Tháp đệm
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 13
Nguyên lý hoạt động:
Chất lỏng chảy trong tháp theo đệm dưới dạng màng nên bề mặt tiếp xúc pha là
bề mặt thấm ướt của đệm.
Tháp đệm làm việc ngược chiều có các chế độ thủy động lực sau:
+ Chế độ màng OA: khi mật độ tưới không lớn, tốc độ khí nhỏ, chất
lỏng chảy thành màng theo bề mặt đệm, khí đi ở khe giữa các màng.
+ Chế độ hãm AB: từ A tăng tốc độ khí sẽ làm tăng ma sát của dòngkhí
với bề mặt lỏng và kìm hãm sự chảy của màng lỏng, lượng lỏng giữ lại trong
đệm tăng.
Khi tăng tốc độ khí làm tăng xoáy đảo màng lỏng trên đệm nên tăng cường quá trình
truyền khối.
+ Chế độ nhũ tương BC: Khí-lỏng tạo thành hệ nhũ tương không bền 2
pha liên tục-gián đoạn của khí-lỏng đổi vai trò cho nhau liên tục, làm tăng bề mặt tiếp
xúc pha và cường độ truyền khối lên cực đại, đồng thời trở lực thủy lực cũng tăng
nhanh; chế độ này duy trì rất khó mặc dù cường độ truyền khối lớn.
thuộc cấu tạo của đĩa chấ
t lỏng trên đĩa có thể là khuấy lý tưởng hay là dòng chảy qua.
Hình 1-3: Tháp mâm
Tháp đĩa có ống chảy chuyền: bao gồm tháp đĩa, chóp, lỗ, xupap, lưới, Trên đĩa
có cấu tạo đặc biệt để lỏng đi từ đĩa trên xuống đĩa dưới theo đường riêng gọi là ống
chảy chuyền, đĩa cuối cùng ống chảy chuyền ngập sâu trong khối chất lỏng đáy tháp tạo
thành van thủy lực ngăn không cho khí (hơ
i hay lỏng) đi theo ống lên đĩa trên.
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 15
Hình 1-4: Nguyên lý hoạt động của tháp mâm
Pha khí (hơi hay lỏng) xuyên qua các lỗ, khe chóp, khe lưới,hay khe xupap sục
vào pha lỏng trên đĩa. Để phân phối đều chất lỏng người ta dùng tấm ngăn điều chỉnh
chiều cao mức chất lỏng trên đĩa.
Tháp đĩa không có ống chảy chuyền: khi đó khí (hơi hay lỏng) và lỏng đi qua
cùng một lỗ trên đĩa.
Ưu – nhược điểm và ứng dụng:
Tháp đĩa lỗ: ưu điểm là kết cấu khá đơn giản, trở lực tương đối thấp, hiệu suất khá cao.
Tuy nhiên không làm việc được với chất lỏng bẩn, khoảng làm việc hẹp hơn tháp chop
(về lưu lượng khí).
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 16
Tháp chóp: có thể làm việc với tỉ trọng của khí, lỏng thay đổi mạnh, khá ổn định. Song
bậc giống nhau.
Thủy động lực trong thiết bị dạng màng:
+ Khi Re < 300 – chảy màng , bề mặt pha nhẵn trơn.
+ Khi 300 < Re < 1600 – chảy màng bắt đầu có gợn sóng.
+ Khi Re > 1600 – chảy rối.
Khi có dòng khí chuyển động ngược chiều sẽ ảnh hưởng lớn đến chế độ chảy của
màng. Khi đó, do lực ma sát gi
ữa khí và lỏng sẽ có cản trở mạnh của dòng khí làm bề
dày màng tăng lên, trở lực dòng khí tăng. Tiếp tục tăng vận tốc dòng khí sẽ dẫn đến cân
bằng giữa trọng lực của màng lỏng và lực ma sát và dẫn đến chế độ sặc (nhiều khi pha
khí chỉ 3-6m/s đã xảy ra sặc). Khi tốc độ vượt qua tốc độ sặc sẽ làm kéo chất lỏng theo
pha khí ra ngoài.
Ưu và nhược đ
iểm của tháp màng:
Ưu điểm:
- Trở lực theo pha khí nhỏ.
- Có thể biết được bề mặt tiếp xúc pha (trong trường hợp chất lỏng chảy
thành màng).
- Có thể thực hiện trao đổi nhiệt.
Nhược điểm:
- Năng suất theo pha lỏng nhỏ.
- Cấu tạo phức tạp, khi vận hŕnh dễ bị sặc.
Ứng dụng:
-
Trong phòng thí nghiệm.
- Trong trường hợp có năng suất thấp.
- Trong những hệ thống cần trở lực thấp (hệ thống hút chân không, ).
1.4. Kết luận chương 1:
- Có nhiều nguồn khí thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ người
khiến cho môi trường xung quanh nhà máy bị tàn phá.
- Chúng ta phải có những giải pháp hút và xử lý khí độc nhằm mục đích:
+ Làm sạch không khí, bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường
sống.
+ Sử dụng biện pháp công nghệ nhằm tận thu được tài nguyên để tái sử
dụng. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 19
CHƯƠNG 2
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ HẤP THỤ
HƠI AXÍT XƯỞNG ĐIỆN PHÂN
2.1. Giới thiệu:
Sunfua dioxit là một hợp chất hóa học có công thức SO
2
. Chất khí quan trọng này
là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo môi trường
đáng kể. SO
2
thường được mô tả là "mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy". Nó là sản
phẩm tạo thành trong quá trình núi lửa hoạt động và một số hoạt động công nghiệp khác
nhau.
SO
2
là loại chất ô nhiễm phổ biến nhất trong sản xuất công nghiệp cũng như
trong sinh hoạt của con người. Nguồn phát thải SO
2
tác khí SO
2
dễ dàng bị oxy hoá biến thành SO
3
trong khí quyển và hòa tan trong nước
tạo thành axit H
2
SO
4
.
Nó có khả năng làm mất màu dung dịch Brom và làm mất màu cánh hoa hồng.
SO
2
tan trong nước tạo thành axit yếu
SO
2
+ H
2
O Æ H
2
SO
3
SO
2
là chất khử khi tác dụng một chất oxi hóa mạnh
SO
2
+ Br
2
2
S Æ 3S + 2H
2
O
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 20
SO
2
+ 2Mg Æ S + 2MgO
SO
2
tác dụng với nước tạo thành H
2
SO
3
nhưng H
2
SO
3
là axit yếu
SO
2
+ H
2
O Ù H
2
SO
3
2
SO
4
có trong nước
mưa với nồng độ cao làm bỏng da người hay làm mục nát quần áo.
Đối với con người:
SO
2
và hợp chất của SO
2
là những chất có tính kích thích, ở nồng độ nhất định có
thể gây co giật cơ trơn của khí quản. Ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc
đường khí quản. Khi tiếp xúc với mắt chúng có thể tạo thành axit.
SO
x
có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua các cơ quan hô hấp hoặc các cơ
quan tiêu hóa sau khi được hòa tan trong nước bọt. Và cuối cùng chúng có thể xâm nhập
vào hệ tuần hoàn. Khi tiếp xúc với bụi, SO
x
có thể tạo ra các hạt axit nhỏ, các hạt này có
thể xâm nhập vào các huyết mạch nếu kích thước của chúng nhỏ hơn 2-3 µm.
SO
2
có thể xâm nhập vào cơ thể của người qua da và gây ra các chuyển đổi hóa
học, kết quả của nó là hàm lượng kiềm trong máu giảm, amoniac bị thoát qua đường tiểu
và có ảnh hưởng đến tuyến nước bọt. Hầu hết dân cư sống quanh khu vực nhà máy có
nồng độ SO
2
, SO
Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 21
Đối với thực vật:
SO
x
bị oxy hóa ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit
sulfuric là tác nhân chính gây hiện tượng mưa axit, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thực
vật. Khi tiếp xúc với môi trường có chứa hàm lượng SO
2
từ 1 - 2ppm trong vài giờ có
thể gây tổn thương lá cây. Đối với các loại thực vật nhạy cảm như nấm, địa y, hàm
lượng 0,15 - 0,30 ppm có thể gây độc tính cấp.
Đối với các công trình kiến trúc:
Sự có mặt của SO
x
trong không khí ẩm tạo thành axit là tác nhân gây ăn mòn kim
loại, bê-tông và các công trình kiến trúc. SO
x
làm hư hỏng, làm thay đổi tính năng vật
lý, làm thay đổi màu sắc vật liệu xây dựng như đá vôi, đá hoa, đá cẩm thạch; phá hoại
các tác phẩm điêu khắc, tượng đài. Sắt, thép và các kim loại khác ở trong môi trường khí
ẩm, nóng và bị nhiễm SO
x
thì bị han gỉ rất nhanh. SO
x
cũng làm hư hỏng và giảm tuổi
thọ các sản phẩm vải, nylon, tơ nhân tạo, đồ bằng da và giấy
2.1.3. Ứng dụng:
từ lâu đã trở thành mối hiểm họa của
nhiều quốc gia, nhất là các nước phát triển trên thế giới. Vì những lý do nêu trên, công
nghệ xử lý khí SO
2
trong khí thải công nghiệp đã được nghiên cứu rất sớm và phát triển
mạnh mẽ.
Ngoài tác dụng làm sạch bầu khí quyển, bảo vệ môi trường, xử lý khí SO2 còn có
ý nghĩa kinh tế to lớn của nó bởi vì SO
2
thu hồi được từ khí thải là nguồn cung cấp
nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất axit Sunfuric (H
2
SO
4
) và lưu huỳnh nguyên chất.
2.2. Các phương pháp hấp thụ SO
2
:
2.2.1. Hấp thụ SO
2
bằng nước:
Hấp thụ SO
2
bằng nước là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để loại
bỏ khí SO
2
trong khí thải.
Sơ đồ hệ thống xử lý SO
2
bằng nước bao gồm 2 giai đoạn:
Để giải hấp cần thụ cần phải đun nóng một lượng nước rất lớn tức phải có một
nguồn cấp nhiệt (hơi nước) công suất lớn, đó là một khó khăn. Ngoài ra để sử dụng lại
nước cho quá trình hấp thụ phải làm nguội nước xuống gần 10
0
C – tức phải cần đến
nguồn cấp lạnh. Đó cũng là vấn đề không đơn giản và khá tốn kém.
Từ những nhược điểm nói trên, phương pháp khí SO
2
bằng nước chỉ áp dụng
được khi:
- Nồng độ ban đầu của khí SO
2
trong khí thải tương đối cao.
- Có sẵn nguồn cấp nhiệt (hơi nước) với giá rẻ.
- Có sẵn nguồn cấp lạnh.
- Có thể xả được nước có ít nhiều axit ra sông ngòi.
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị hấp thụ khí độc xưởng điện phân. Đề tài Nghiên cứu KHCN - Cấp Bộ năm 2011 - ThS.Vũ Quang Huy 23
Trường hợp khí thải giàu SO
2
như trong công đoạn nấu quặng sunfua kim loại
của công nghiệp luyện kim (nồng độ SO
2
trong khí thải có thể đạt 2 ÷ 12%). Người ta có
thể xử lý bằng nước kết hợp vớii quá trình oxy hóa SO
2
bằng chất xúc tác vanadi (V).
Quá trình cũng được thực hiện thành hai giai đoạn:
+ CO
2
CaO + SO
2
Æ CaSO
3
2CaSO
3
+ O
2
Æ 2CaSO
4
Hình 2-1: Sơ đồ hệ thống xử lý SO
2
bằng CaCO
3
và CaO
1-Tháp hấp thụ, 2- bộ phận tách tinh thể, 3-bộ lọc chân không,
4,5- máy bơm, 6-thùng trộn sữa vôi