1
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CHƯƠNG TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
"Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn"
Mã số: KC.07/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN SXTN:
“HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÁY TỰ ĐỘNG
TÁCH VỎ HẠT ĐIỀU VÀ MÁY BÓC V
Ỏ LỤA NHÂN ĐIỀU TRONG
DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN ĐIỀU XUẤT KHẨU”
Mã số: KC.07.DA13/06-10
Cơ quan chủ trì Dự án SXTN:
HIỆP HỘI ĐIỀU VIỆT NAM (VINACAS)
Chủ nhiệm Dự án SXTN:
CN Nguyễn Đức Thanh Nguyễn Đức Thanh
HIỆP HỘI ĐIỀU VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thái Học
CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH
PGS. TSKH Phạm Thanh Tịnh
PHÓ GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH
TS Nguyễn Thiện Thành
Hà Nội, tháng 12 / 2010 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ tổ chức: 135 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ nhà riêng: 32 đường số 10, khu phố Bình Quân 2, P. 4, Tp. Tân An, tỉnh
Long An
3. Tổ chức chủ trì Dự án:
Tên tổ chức chủ trì Dự án: Hiệp hội Điều Việt Nam
Điện thoại: 08-8242136; Fax: 08-8242138
E-mail:
Website: www.vinacas.com.vn
Địa chỉ: 135 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Thái Học – Chủ tịch Hiệp hội
Số tài khoản: 10201-0000-478049
Ngân hàng: Sở Giao dịch 2 Ngân hàng Công thương Việt Nam
Số tài khoản : 931.90.00.00049
Kho bạc Nhà nước Tp. HCM
Tên cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
4
1. Thời gian thực hiện Dự án: 24 tháng.
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2009 đến hết tháng 12 năm 2010.
(Hợp đồng số: 13/ 2009/HĐ-DACT- KC.07/06-10 ký ngày 09/1/2009)
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01 năm 2009 đến hết tháng 12 năm 2010.
- Không điều chỉnh và gia hạn Dự án.
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng kinh phí thực hiện: 14.862 triệu đồng (bằng chữ: mười bốn tỷ tám trăm
sáu m
ươi hai triệu đồng). Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện Dự án được cấp là: 3.942
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đơn vị tính: triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
TT
Nội dung các
khoản chi
Tổng SNKH
Nguồn
khác
Tổng SNKH
Nguồn
khác
1 Thiết bị, máy móc
mua mới
3.556 500 3.056 2.793 461 2.332
2 Nhà xưởng xây
dựng mới, cải tạo
1.370
1.370
733
-
733
3 Kinh phí hỗ trợ
công nghệ
và Chủ nhiệm Dự án chính thức ký hợp đồng
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với
Bộ Khoa học và Công nghệ đại diện bởi Ban chủ
nhiệm chương trình và Văn phòng các chương
trình.
2. QĐ số: 751/QĐ-
BKHCN ngày
06/5/2009
Bộ Khoa học và Công nghệ có Quyết định phê
duyệt Kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, nguyên
vật liệu cho Dự án năm 2009.
3. Công văn số
412/VPCT-
HCTH ngày
25/9/2009
Bộ Khoa học và Công nghệ có công văn chấp
thuận thay đổi địa chỉ xây dựng, cải tạo nhà
xưởng và điều chỉnh tiến độ chế tạo thiết bị của
Dự án.
4. QĐ số
27/2009/QĐ-
HHĐ ngày
25/10/2009
Hiệp hội Điều Việt Nam ra Quyết định thành lập
Hội đồng đánh giá chất lượng sản phẩm của Dự
án năm 2009.
6
4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
TT
Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên tổ chức
đã tham gia
thực hiện
Nội dung
tham gia chủ
yếu
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi
chú*
1 Công ty
TNHH SX
TM Long Tín
Công ty
TNHH SX
TM Long Tín
Chế tạo máy
tự động tách
vỏ hạt Điều
và máy tự
động bóc vỏ
đã tham gia
thực hiện
Nội dung tham
gia chính
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi
chú*
1. CN Nguyễn
Đức Thanh
CN Nguyễn
Đức Thanh
Chủ nhiệm Chủ nhiệm 24
2. ThS. Lê Quý
Đức
ThS. Lê Quý
Đức
Hoàn thiện
công nghệ, thiết
kế và chế tạo
Hoàn thiện công
nghệ, thiết kế và
chế tạo
16
3. CN Nguyễn
Quang Cánh
CN Nguyễn
Quang Cánh
Hoàn thiện
công nghệ, thiết
Can
- Tham gia
hoàn thiện công
nghệ, thiết kế
và chế tạo;
- Tổ chức chế
tạo và tiêu thụ
sản phẩm Dự án
SXTN.
- Tham gia hoàn
thiện công nghệ,
thiết kế và chế
tạo;
- Tổ chức chế
tạo và tiêu thụ
sản phẩm Dự án
SXTN.
16
7
7. ThS. Đặng
Hoàng Giang
ThS. Đặng
Hoàng Giang
Thư ký Dự án
SXTN
Thư ký Dự án
SXTN
24
Ghi chú: (*) Thời gian thực hiện dự án.
2 Hội nghị, hội thảo,
trình diễn thiết bị chế
biến điều
Ngày 26/2/2010 tại Công ty TNHH Nam
Long. Địa chỉ: Quốc lộ 51, Song Vĩnh,
Tân Phước, Tân Thành, tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu.
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc)
Số
TT
Các nội dung, công
việc chủ yếu
(Các mốc đánh giá
chủ yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Người, cơ quan
thực hiện
1. Sửa chữa, xây dựng
nhà xưởng
T. 1 – 3/
2009
T. 1 – 3/09’
– T.9/ 2010
2010
T. 9/ 2009 –
T. 6/ 2010
- Công ty Long Tín
- Xí nghiệp Tín Diệu
8
6. Thử nghiệm thiết bị
tại cơ sở sản xuất
T. 3 – T.7/
2010
T. 3 – T.7/
2010
- Hiệp hội Điều VN
- Công ty Long Tín
- Xí nghiệp Tín Diệu
- Công ty TANIMEX-LA.
- Công ty Hạt Điều Sài
Gòn.
7. Thử nghiệm mẫu sản
phẩm điều sau tách
vỏ, bóc nhân
T. 3 – 9/
2010
T. 3 – 9/
2010
- Công ty Long Tín
- Xí nghiệp Tín Diệu
- Phân Viện Cơ điện NN
& CNSTH
Theo KH Thực tế
1 Máy tự động
tách vỏ hạt
Điều
Bộ 10 10 + Năng suất
1.000 Kg hạt
điều thô/h;
+ Tỷ lệ nhân
bung khỏi vỏ:
70 – 80%;
+ Tỷ lệ hạt vỡ:
10 – 12%.
+ Năng suất
1.000 Kg hạt
điều thô/h;
+ Tỷ lệ nhân
bung khỏi vỏ:
92 -94%;
+ Tỷ lệ hạt vỡ:
4-8%.
2 Máy tự động
bóc vỏ lụa nhân
Điều.
Bộ 10 10 + Năng suất:
80 kg/h;
+ Độ sạch
nhân: 60%;
+ Tỷ lệ hạt vỡ:
<15%.
+ Năng suất:
II
Mô hình ứng
dụng 2 thiết bị
tách vỏ hạt điều
và bóc vỏ lụa
nhân điều trong
dây chuyền chế
biến nhân điều
xuất khẩu (tại
một cơ sở sản
xuất của Hiệp
hội)
1 1 - Đảm bảo tính
đồng bộ theo
yêu cầu Dự án
SXTN,
trong đó:
+ Máy tự động
tách vỏ hạt
Điều có năng
suất 1.000 Kg
hạt Điều thô/h
+ Máy tự động
bóc vỏ lụa
nhân Điều
năng suất 80
Kg/h.
- Sản phẩm
nhân Điều đạt
yêu cầu chất
1.1 Quy trình công
nghệ phân cỡ hạt
1 1
1.2 Quy trình công
nghệ xử lý nhiệt
(chao dầu hoặc
hấp)
1 1
- Có cơ sở
khoa học;
- Được ứng
dụng vào
SXTN đạt kết
quả;
- Đảm bảo tách
nhân ra khỏi
vỏ với chất
lượng:
+ Tỷ lệ nhân
bung khỏi vỏ:
70 – 80%;
+ Tỷ lệ hạt vỡ:
10 – 12%.
- Có cơ sở khoa
học;
- Được ứng dụng
vào SXTN đạt
kết quả
1 1
2.2 Quy trình công
nghệ hồi ẩm
nhân
1 1
SXTN đạt kết
quả;
- Đảm bảo bóc
vỏ lụa hạt điều
với chất lượng:
+ Độ sạch
nhân: 60%;
+ Tỷ lệ hạt vỡ:
<15%.
kết quả;
- Đảm bảo bóc
vỏ lụa hạt điều
với chất lượng:
+ Độ sạch nhân:
86,37%;
+ Tỷ lệ hạt vỡ:
<13,7%.
IV Bộ bản vẽ thiết
kế
1 Bộ bản vẽ thiết
kế máy tự động
tách vỏ hạt điều
TCVN.
2 Bộ bản vẽ thiết
kế Máy tự động
bóc vỏ lụa nhân
điều 2.1 Bộ bản vẽ thiết kế
ru lô, chổi xé
rách vỏ lụa
1 1
2.2 Bộ bản vẽ thiết kế
hệ thống thổi khí
1 1
- Có thuyết
minh thiết kế
kèm theo;
- Bản vẽ theo
TCVN.
- Có thuyết minh
thiết kế kèm
theo;
- Bản vẽ theo
TCVN.
V Quy trình công
nghệ chế tạo
phận rung làm
hạt bung khỏi vỏ
1 1
1.3 Quy trình công
nghệ chế tạo Bộ
phận cắt tách hạt
1 1
1.4 Quy trình công
nghệ chế tạo Hệ
thống hoạt động
đồng bộ các đầu
cắt
1 1
2 Quy trình công
nghệ chế tạo Một
số chi tiết của
Máy tự động bóc
vỏ lụa nhân điều 2.1 Quy trình công
nghệ chế tạo Ru
lô, chổi xé rách
vỏ lụa
1 1
2.2 Quy trình công
2 Báo cáo đánh giá
máy tự động bóc
vỏ lụa nhân điều
1 1
- Có thuyết
minh theo các
tiêu chuẩn áp
dụng.
- Đã có báo cáo
kết quả khảo
nghiệm của Phân
Viện Cơ điện NN
& CN STH.
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Số
TT
Tên sản phẩm
Theo Thực tế
Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà xuất bản)
12
kế hoạch đạt được
1 Bài báo về máy
tự động Bóc vỏ
1
Đào tạo nâng cao trình độ cho 5 cán
bộ đầu nghành
22 22
Tháng 12/
2009
2
Đào tạo nâng cao trình độ 5 nhân
viên giám sát kỹ thuật, 10 nhân viên
kỹ thuật chế tạo thiết bị sản xuất và
20 công nhân chế tạo máy 30 công
nhân lắp đặt và vận hành máy.
33 33
Tháng 12/
2009
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng:
Kết quả
Số
TT
Tên sản phẩm đăng ký
Theo
Kế hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(Thời gian
kết thúc)
1
Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công
cao năng suất lao động,
hạ giá thành.
II Máy tự động
bóc vỏ lụa
nhân Điều
2009 -
2010
Có 07 công ty thuộc
Hiệp hội Điều Việt Nam
như: Công ty TNHH
- Máy hoạt động rất
hiệu quả, chất lượng
sản phẩm rất tốt.
13
Đức Thành (Bến Tre),
Công ty TNHH Thắng
Lợi (Long An),
- Giảm tổn thất, nâng
cao năng suất lao động,
hạ giá thành.
* Danh sách các đơn vị sử dụng máy kèm được đính kèm báo cáo này.
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
2.1. Đối với Khoa học:
- Dự án đã nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và
hiệu quả sản phẩm hạt Điều sau tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa, từ đó đưa ra giải
pháp hoàn thiện thiết kế máy tự
động bóc vỏ lụa và tách vỏ hạt Điều tự động,
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực
ẽ giúp nâng cao năng suất lao động và
giảm cường độ lao động của người công nhân, thu nhập được tăng lên. Chủ
động công nghệ và thiết bị trong nước đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất
14
mà không phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài với chi phí đầu tư thấp. Góp
phần đóng góp cho ngân sách nhà nước từ hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
2.3. Đối với đào tạo và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Đối với cơ quan chủ trì dự án đã tạo ra được nguồn tư liệu khoa học kỹ thuật
trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo hệ th
ống thiết bị và chuyển giao công nghệ bóc
vỏ lụa nhân Điều và tách vỏ hạt Điều, là cơ sở để nghiên cứu và phát triển các
sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao (như hạt Điều rang muối, chiên bơ,
tẩm gia vị, mật ong,…) để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Mặt khác thông qua quá trình thực hiện dự án đã có điều kiện nâng cao trình độ
chuyên môn, k
ỹ thuật cho 05 cán bộ đầu nghành làm chủ công nghệ, 05 nhân
viên giám sát kỹ thuật, 10 nhân viên kỹ thuật chế tạo thiết bị sản xuất và 20 công
nhân chế tạo máy 30 công nhân lắp đặt và vận hành máy của cơ quan chủ trì và
đơn vị phối hợp triển khai thực hiện Dự án.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
TH
Ghi chú
I Báo cáo định kỳ
1 Lần 1: Hiệp hội Điều Việt Nam báo cáo
phòng các chương trình kiểm tra định kỳ
Dự án 6 tháng đầu năm 2010.
31/7/2010 Đạt tiến độ đề
ra của Dự án
4 Lần 4: Ban chủ nhiệm chương trình và Văn
phòng các chương trình kiểm tra định kỳ
Dự án 6 tháng cuối năm 2010.
27/12/2010 Đạt tiến độ đề
ra của Dự án 15
III Nghiệm thu
cơ sở.
1 Hội đồng KH
- CN đánh giá
chất lượng
sản phẩm của
Dự án
KC.07.DA13/
06-10 năm
2009.
12/1/2010 a/ Về số lượng:
Theo kết luận của Hội đồng đánh giá chất
lượng sản phẩm Dự án KC.07.DA13/06-
10: Dự án đạt 100% số lượng sản phẩm
năm 2009.
b/ Về chất lượng:
Theo kết luận của Hội đồng đánh giá chất
d/ Về các nội dung khác:
Chủ nhiệm dự án
Nguyễn Đức Thanh
CHỦ TỊCH HIỆP HỘI ĐIỀU VIỆT NAM
Nguyễn Thái Học
16
MỤC LỤC NỘI DUNG
BÁO CÁO THỐNG KÊ 3
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN 3
MỤC LỤC NỘI DUNG 16
Phần I: MỞ ĐẦU 20
Phần II: 25
CHƯƠNG VII 112
Chế tạo và khảo nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị 112
CHƯƠNG VIII 120
Xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình ứng dụng 2 thiết bị
tách vỏ hạt điều và bóc vỏ lụa
nhân điều trong dây chuyền chế biến nhân điều XK 120
PHẦN III: 122
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 122
PHẦN IV: 130
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
17
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến hạt điều 28
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tách vỏ hạt điều. 29
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xử lý điều trước khi cắt tách vỏ bằng phương pháp chao dầu 31
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình xử lý chao dầu có cải tiến làm ẩm hạt theo cách hấp 32
Hình 1.5: Quy trình xử lý hấp hạt trước cắt cơ giới (áp dụng trên máy cắt tách kiểu sử dụng
cặ
p lưỡi dao định hình, cắt từng hạt) 35
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến hạt điều 36
Hình 2.2. Quy trình công nghệ máy tự động bóc vỏ lụa nhân Điều 37
Hình 3.1. Bảng vẽ thiết kế phễu nạp liệu 43
Hình 3.2. Bảng vẽ thiết kế hệ thống máng rung 44
Hình 5.6. Sơ đồ gá đặt 69
Hình 5.7. Sơ đồ gá đặt 69
Hình 5.8. Sơ đồ gá đặt 70
Hình 5.9: Hình vẽ mũi khoan. 70
Hình 5.10. Sơ đồ gá đặt 71
Hình 5.11 Các thông số mũi ta rô 71
Hình 5.12. Sơ đồ gá đặt 71
Hình 5.13: Dao phay rãnh then 72
Hình 5.14. Sơ đồ gá đặt 73
18
Hình 5.15: Dao phay đĩa mô đun 73
Hình 5.16. Sơ đồ gá đặt 74
Hình 5.17. Sơ đồ gá đặt 74
Hình 6.1. Bản vẽ đánh số 91
Hình 6.2. Sơ đồ gá đặt 94
Hình 6.3: Mâm cặp 3 chấu tự định tâm. 94
Hình 6.4: Dao tiện ngoài thân cong 95
Hình 6.5. Sơ đồ gá đặt 95
Hình 6.6. Sơ đồ gá đặt 96
Hình 6.7: Các thông số dao tiện ren. 96
Hình 6.8. Sơ đồ gá đặt 97
Hình 6.9: Hình vẽ mũi khoan. 97
Hình 6.10. Sơ đồ gá đặt 98
Hình 6.11. Các thông số mũi ta rô 98
Hình 6.12. Sơ đồ gá đặt 99
Hình 6.13. Sơ
đồ gá đặt 99
Hình 6.14. Sơ đồ gá đặt 99
Hình 6.15. Sơ đồ gá đặt 100
Bảng 1.3: sự thay đổi % độ ẩm của hạt cỡ B trong quá trình lưu nguội 34
Bảng 1.4. Sự thay đổi độ
ẩm nhân sau hấp có kết quả ở bảng sau (chế độ hấp động ở áp suất
p=1kg/cm2, thời gian hấp: 18,5 phút). 34
Bảng 2.1: Lượng nước cung cấp thực hiện hồi ẩm hạt theo phương pháp của Oltremare 39
Bảng 2.2. Quá trình thực hiện hồi ẩm theo phương pháp của Oltremare 40
Bảng 2.3. Kết quả lột vỏ lụa chạy máy 2 lần sau khi hạt Điều nhân được hồi ẩm theo phương
pháp cải ti
ến của Dự án. 41
Bảng 5.1. Bảng thông số của dao. 68
Bảng 5.2. Bảng thông số mũi khoan tâm 68
Bảng 5.3. Thông số mũi khoan ruột gà. 70
Bảng 5.4 Thông số mũi ta rô. 71
Bảng 5.5: Thông số của dao phay rãnh. 72
Bảng 5.5 Các thông số cơ bản của dao phay đĩa mô đun 73
Bảng 5.6: xác định lượng dư bằng phương pháp phân tích cho mặt trụ ngoài
36Φ
78
Bảng 5.7: xác định lượng dư bằng phương pháp tra bảng 80
Bảng 5.8: xác định lượng dư bằng phương pháp tra bảng 82
Bảng 5.9: Bảng chế độ cắt cho bước nguyên công phay thô 88
Bảng 5.10: Bảng chế độ cắt cho bước nguyên công phay tinh 89
Bảng 6.1. Bảng thông số của dao. 95
Bảng 6.2: Thông số dao tiện ren: 96
Bảng 6.3 Thông số mũi khoan ruột gà. 97
Bảng 6.4 Thông số mũi ta rô. 98
Bảng 6.5: xác định lượng dư bằng phươ
ng pháp phân tích cho mặt trụ ngoài 103
Bảng 6.6: xác định lượng dư bằng phương pháp tra bảng 104
Bảng 7.1. kết quả đánh giá của máy tự động tách vỏ hạt điều của Dự án 118
Hiệp hội Điều Việt Nam, năm 2010 các chỉ tiêu đạt được như sau:
- Về diện tích cây Điều đạt khoảng 400.000 ha.
- Sản lượng Điều thô đạt 300.000 tấn.
- Nhập khẩu 250.000 tấn.
- Chế
biến khoảng 700.000 tấn.
- Nhân Điều xuất khẩu 198.000 tấn.
- Kim ngạch xuất khẩu 1,135 tỷ USD chưa kể dầu vỏ hạt Điều (vượt kế hoạch
465 triệu USD).
Trong 5 năm vừa qua (2006- 2010), về xuất khẩu, ngành Điều Việt Nam xếp
hàng đầu thế giới về xuất khẩu.
Để đạt được thành tích trên phải kể đến những nỗ lực, cố
gắng đầu tư, áp dụng
các tiến bộ khoa học - công nghệ, cải tiến thiết bị để nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm, hạ giá thành sản phẩm
của các doanh nghiệp trong ngành Điều.
Mặc dù vậy, ngành chế biến hạt Điều của Việt Nam hiện nay đang chịu nhiều
sức ép về thiếu hụt lao động,
đặc biệt là khâu tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa hạt
điều. Hiện nay cả nước có trên 300 ngàn lao động ngành điều nhưng mới chỉ đáp
ứng 60% nhu cầu nhân lực cho ngành chế biến hạt điều, để tạo ra trên 150 ngàn
tấn nhân điều xuất khẩu mỗi năm.
Để giải quyết vấn đề này, Hiệp hội Điều Việt Nam đã đề xuất chiến l
ược phát
triển ngành Điều đến năm 2020 trong đó tập trung đầu tư khoa học kỹ thuật để
nâng cao năng suất chế biến và áp dụng các máy móc thiết bị hiện đại để thay
thế cho lao động thủ công.
Để thực hiện chủ trương trên, năm 2009 Hiệp hội Điều Việt Nam đề xuất Dự án
“Hoàn thiện công nghệ, thiết kế, chế tạo máy tự độ
ng tách vỏ hạt điều và máy tự
Công ty Lanka Trading Limited (Sri Lanka); Cơ sở cơ khí Vũ Thạnh (Quy
Nhơn);Công ty TNHH SX TM Long Tín (Tp. HCM);…
Một số cơ sở chế tạo máy tự động bóc vỏ lụa nhân điều như: Công ty Oltremare
(Italia); Công ty TNHH Khuôn Mẫu Việt (Tp. HCM); Công ty TNHH Mỹ Anh
An (Tp. HCM); Công ty TNHH SX TM Long Tín (Tp. HCM); Cơ sở cơ khí của
ông Ngô Đức Quốc Thiệp (Tp. HCM);…
Qua tính toán và phân tích, căn cứ ưu nhược điểm của các mẫu máy của nước
ngoài và trong nước sản xuất, Hiệp hội Điều Việt Nam đã quyết định chọn thiết
bị: máy tự động tách vỏ hạt điều và máy tự động bóc vỏ lụa nhân điều của Công
ty TNHH SX TM Long Tín (Tp. HCM), một thành viên của Hi
ệp hội Điều Việt
Nam có nhiều ưu điểm và phù hợp hơn cả. Vì vậy chúng tôi chọn máy của công
ty này để làm mẫu máy thực hiện Dự án SXTN nhằm hoàn thiện công nghệ,
thiết kế và chế tạo. Bên cạnh đó, sẽ tiến hành tham khảo ưu, nhược điểm của
các thiết bị cơ giới kết hợp thủ công do Việt Nam phát triển (của Công ty
TANIMEX-LA, Công ty DONAFOODS), của thi
ết bị tự động hiện đại nhập từ
Italia (Công ty TNHH Nam Long) để cho ra đời một mẫu máy hoàn chỉnh, phù
hợp với điều kiện Việt Nam và chế tạo một loạt nhỏ khoảng 20 máy (10 máy tự
động tách vỏ hạt điều và 10 máy tự động bóc vỏ lụa nhân điều).
3. Mục tiêu của Dự án là:
3.1. Mục tiêu chung
22
- Hoàn chỉnh công nghệ tách vỏ hạt điều và bóc vỏ lụa nhân điều với năng suất
và chất lượng sản phẩm cao.
- Thiết kế, chế tạo được máy tự động tách vỏ hạt điều và máy tự động bóc vỏ lụa
nhân điều kết hợp cơ khí hóa và tự động hóa thay thế lao động thủ công.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Chế tạo đượ
2. Hoàn thiện thiết kế máy tự động bóc vỏ lụa nhân điều.
3.3. Hoàn thiện công nghệ chế tạo một số chi tiết
1. Hoàn thiện công nghệ ch
ế tạo một số chi tiết máy tự động tách vỏ hạt
điều.
2. Hoàn thiện công nghệ chế tạo một số chi tiết máy tự động bóc vỏ lụa
nhân điều
3.4. Chế tạo thiết bị
23
1. Chế tạo máy tự động tách vỏ hạt điều
2. Chế tạo máy tự động bóc vỏ lụa nhân điều
3.5. Lắp ráp và chạy thử
1. Lắp ráp và chạy thử từng máy và kiểm tra các thông số kỹ thuật của
từng máy (đơn động).
2. Lắp ráp và chạy thử liên động và kiểm tra các thông số kỹ thuật
3.6. Báo cáo đánh giá chất lượng thiết bị (năng suất, tỷ l
ệ nhân bung khỏi vỏ, tỷ
lệ hạt vỡ, độ sạch nhân).
3.7. Xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình ứng dụng hai thiết bị tách vỏ hạt
điều và bóc vỏ lụa nhân điều trong dây chuyền chế biến nhân điều xuất khẩu (tại
một cơ sở sản xuất của Hiệp hội).
3.8: Đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật làm chủ công nghệ chế
tạo máy
3.9. Quảng bá, tiếp thị sản phẩm, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của Dự án SXTN
4. Tổ chức thực hiện: Để đạt được mục tiêu và hoàn thành được các nội dung
trên, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm Dự án đã tổ chức thực hiện như sau:
4.1. Địa điểm tiến hành:
- Chế tạo: Xưởng cơ khí của Công ty TNHH SX TM Long Tín. Địa chỉ:
C
ơ điện NN & CN sau thu hoạch và một số nhà khoa học của Đại học Bách
Khoa Tp. HCM và các nhà khoa học và cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp
thành viên, khoảng 20 người (tiến sĩ, thạc sỹ, kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có kinh
nghiệm).
- Để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật máy sau khi chế tạo tại xưởng Công ty Long
Tín thực hiện. Khi lắp đặt tại mô hình ứng dụng, Dự án đã hợp đồ
ng với Phân
Viện Cơ điện NN & Công nghệ sau thu hoạch để khảo nghiệm các thông số kỹ
thuật của máy và chất lượng sản phẩm Điều sau chế biến.
4.4. Tổ chức quảng bá và tiêu thụ sản phẩm:
Hiệp hội đã tổ chức 02 hội thảo khoa học và trình diễn thiết bị của Dự án
KC.07.DA13/06-10:
1. Hội thảo 1: Ngày 25/9/2009 tại Công ty DONAFOODS. Địa chỉ: Xa lộ Hà
Nội, Phường Long Bình, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.
2. Hội thảo 2: Ngày 26/2/2010 tại Công ty TNHH Nam Long. Địa chỉ: Quốc lộ
51, Song Vĩnh, Tân Phước, Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hiệp hội đã mời các doanh nghiệp thăm quan các sự kiện trình diễn máy, do đó
các doanh nghiệp đã thấy được tính ưu việt của thiết bị của Dự án. Nhiều doanh
nghiệp đã đặt hàng mua các thiết bị của Dự án. Do đó máy tự động tách vỏ
hạt
Điều và máy tự động bóc vỏ lụa nhân Điều do Dự án sản xuất ra đều được tiêu
thụ ngay.
Hiệp hội Điều Việt Nam đã ký hợp đồng quảng cáo sản phẩm của Dự án trên
Báo Nông nghiệp Việt Nam và phát hành tờ rơi quảng cáo sản phẩm của Dự án.
5. Kế hoạch hoàn vốn cho Nhà nước
- Sau 1 năm kết thúc Dự án cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn v
ốn cho Nhà
nước là 2.365,2 triệu đồng (60% kinh phí hỗ trợ), trong đó:
cao năng suất, tăng tỷ lệ h
ạt bung khỏi vỏ và giảm tỷ lệ hạt bể.
4. Một số chi tiết phức tạp có độ bền chưa cao, cần được nghiên cứu hoàn thiện
công nghệ chế tạo, xây dựng quy trình gia công, nhiệt luyện và chế tạo đảm bảo
chất lượng đáp ứng được yêu cầu;
5. Vật liệu chế tạo chưa phù hợp, cần phải nghiên cứu lựa chọn để phù hợ
p với
thiết kế và công nghệ chế tạo.
Vì vậy Dự án SXTN đã tập trung giải quyết một số vấn đề để hoàn thiện quy
trình công nghệ, hoàn thiện thiết kế, đánh giá chất lượng thiết bị và lắp đặt thiết
bị tại 2 mô hình ứng dụng và đánh giá hiệu quả kinh tế, kỹ thuật. Trong thời gian
thực hiện Dự án tập trung chế tạo loạ
t nhỏ gồm 10 bộ máy tự động tách vỏ hạt
Điều và 10 máy tự động bóc vỏ lụa nhân Điều để thử nghiệm. Sau khi Dự án
thành công Hiệp hội Điều Việt Nam sẽ tổ chức chế tạo hàng loạt để cung cấp
cho các đơn vị thành viên và bán rộng rãi ra thị trường.
Sau đây là một số nội dung chính Dự án đã thực hiện: