Đề án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn tỉnh khánh hòa - Pdf 13



R

Báo cáo này ñược thực hiện bởi nhóm tư vấn do chị Huỳnh Thị Hằng làm trưởng
nhóm cùng các ñồng nghiệp Ngô ðình ðào, Nguyễn Thái Nhạn, Lê Quang Minh
và nhóm ñiều tra viên Lê Ngọc Khanh, Lê Bá ðức. Ngoài ra, ñề án còn ñược sự
hướng dẫn của Ông Garry Whitby, chuyên gia tư vấn quốc tế cao cấp của tổ
chức DANIDA/ASMED tại Việt Nam; ñược sự tư vấn kỹ thuật của ông Cao
ðình Phần và ông Phạm Trọng Thái - những người ñã có nhiều năm nghiên cứu
và công tác trong lĩnh vực quản lý chợ tại Khánh Hòa. ðề án do Sở Công thương
tỉnh Khánh Hòa làm chủ ñầu tư và thực hiện bằng nguồn vốn tài trợ của Chương
trình BSPS DANIDA - Chính phủ ðan Mạch.

ðỀ ÁN CHUYỂN ðỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHỢ
trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa ðơn vị tài trợ: Chương trình BSPS – Hợp phần 1, Khánh Hòa
Chủ ñầu tư: Sở Công thương tỉnh Khánh Hòa
ðơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp KBIZ

Nha Trang, ngày 5 tháng 01 năm 2009
Cty TNHH Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp K-biz
Giám ñốc
Huỳnh Thị Hằng

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 3


4.1. Các bước tổ chức thực hiện chuyển ñổi ................................................... 44
4.2. Mức ñộ ưu tiên chọn chợ chuyển ñổi ....................................................... 46
4.3. Kinh phí thực hiện các công việc về chuyển ñổi mô hình ......................... 47

Chương 5: Kết luận – Kiến nghị
5.1. Chuẩn bị nguồn nhân lực cho kế hoạch chuyển ñổi mô hình quản lý chợ ........ 48
5.2. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước có liên quan ....... 49
5.3. Qui ñịnh về ký kết hợp ñồng thuê ñiểm kinh doanh cố ñịnh theo mẫu ...... 50
5.4. Khuyến nghị về Xây dựng Hội thương nhân tại chợ ................................. 51
5.5. Kết luận .................................................................................................... 52

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 4 PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Danh mục văn bản pháp luật có liên quan
Phụ lục 2: Tài liệu tham khảo
Phụ lục 3: Biểu mẫu tham khảo
- Hướng dẫn ñánh giá và xây dựng tiêu chuẩn quản lý chất lượng dịch vụ tại
chợ
- Hợp ñồng thuê quản lý kinh doanh và khai thác chợ.
- Danh sách chợ chuyển ñổi

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 5
kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ
ñầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và ñược tổ chức
họp thường xuyên; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy
mô hoạt ñộng của chợ và tổ chức ñầy ñủ các dịch vụ tại chợ:
trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ
ño lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn
thực phẩm và các dịch vụ khác
(Trích ðiều 3, Nghị ñịnh 02/2003/Nð-CP).
Chợ
Loại 2
Là chợ có trên 200 ñiểm kinh doanh, ñược ñầu tư xây dựng kiên
cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch. ðược ñặt ở trung tâm giao
lưu kinh tế của khu vực và ñược tổ chức họp thường xuyên hay
không thường xuyên; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với
quy mô hoạt ñộng chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ:
trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ
ño lường
(Trích
ðiều 3, Nghị ñịnh 02/2003/Nð-CP).

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 6 Chợ
Loại 3
Là các chợ có dưới 200 ñiểm kinh doanh hoặc các chợ chưa
ñược ñầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Chủ yếu phục
vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường
và ñịa bàn phụ cận.
(Trích ðiều 3, Nghị ñịnh 02/2003/Nð-CP).

hoặc ñồng/lô/ngày)
- Ban quản lý chợ thực hiện ký hợp ñồng với thương nhân về
thuê, sử dụng ñiểm kinh doanh; kinh doanh các dịch vụ tại chợ
(Trích ðiều 8, 11, Nghị ñịnh 02/2003/Nð-CP)
Nhịêm vụ
và quyền
hạn của Ban
quản lý chợ
hoặc Doanh
nghiệp kinh
doanh khai
thác Chợ.
a) Lập phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử
dụng ñiểm kinh doanh tại chợ, trình Uỷ ban nhân dân cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
b) Thực hiện quy ñịnh về ñấu thầu khi số lượng thương nhân
ñăng ký sử dụng hoặc thuê vượt quá số lượng ñiểm kinh doanh
có thể bố trí tại chợ theo phương án ñược duyệt.
c) Ký hợp ñồng với thương nhân sử dụng hoặc thuê ñịa ñiểm
kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật
(Trích ðiều 11, Nghị ñịnh 02/2003/Nð-CP).
Quyền sử
dụng ñiểm
kinh doanh
t
ại chợ của
- Th
ương nhân ñược sang nhượng ñiểm kinh doanh hoặc cho
thương nhân khác thuê lại ñiểm kinh doanh ñang còn trong thời
h

(Trích ðiều 2, Pháp lệnh phí và lệ phí 2001)
Lệ phí
Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi ñược cơ
quan nhà nước hoặc tổ chức ñược ủy quyền phục vụ công việc
quản lý nhà nước ñược quy ñịnh trong Danh mục lệ phí ban
hành kèm theo Pháp lệnh Phí và lệ phí.
(Trích ðiều 3, Pháp lệnh phí và lệ phí 2001)
Phí chợ
- Phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước không phải
chịu thuế. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt ñộng kinh doanh, dịch vụ
trong chợ ngoài việc nộp phí vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế theo quy ñịnh của Nhà nước.
- Phí chợ áp dụng thu ñối với tất cả các loại chợ trên ñịa bàn
tỉnh Khánh Hòa. Mục ñích thu phí nhằm ñể bù ñắp các khoản
chi phí mà ngân sách Nhà nước ñã ñầu tư xây dựng chợ, mua
sắm trang thiết bị trong chợ và chi phí cho công tác quản lý chợ.
- Mức thu phí chợ phụ thuộc vào cấp chợ (loại 1,2 hay 3), vị trí
trong nhà chợ hay ngoài nhà chợ, cấp công trình của nhà chợ.
(Trích ðiều 1,2 và 5, Quyết ñịnh số 05/2003/Qð-UB ngày
13/1/2003 của UBND Tỉnh Khánh Hòa)
Phí vệ sinh
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù ñắp một phần chi phí ñầu tư
cho tổ chức hoạt ñộng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải,
bảo vệ môi trường trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa.
(Trích
ðiều 1, Quyết ñịnh 132/2004/Qð-UB ngày 28/5/2004

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 8
UBND tỉnh Khánh Hòa)
QSDð Quyền sử dụng ñất.
UBND cấp
huyện
Là tên gọi chung của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện
UBND cấp

Là tên gọi chung của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
PCCC Phòng cháy chữa cháy.
BQL Ban quản lý. ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 9 Chương 1

Giới thiệu chung về ðề án

1.1 Giới thiệu

hông qua hỗ trợ của dự án DANIDA/BSPS/Hợp phần 1 “Xúc tiến môi trường
kinh doanh” tỉnh Khánh Hoà, Sở Công Thương ñược giao nhiệm vụ xây
dựng ñề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa và
Công ty TNHH dịch vụ tư vấn doanh nghiệp K-biz ñược chọn làm tư vấn xây
dựng ñề án trên cơ sở ñấu thầu rộng rãi trên toàn quốc.
Mục tiêu của ñề án là nghiên cứu tổ chức thực hiện việc chuyển ñổi chủ thể
quản lý chợ hiện nay trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa từ Nhà nước sang cho các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc hoặc cá nhân có chức năng kinh doanh, khai
thác và quản lý chợ nhằm:


mại, an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy trong phạm vi Chợ chưa ñược quan
tâm ñúng mức,… ñang làm người tiêu dùng, nhất là ở khu vực thành phố, khu tập
trung dân cư ñang chuyển dần sang sử dụng loại hình dịch vụ khác thuận tiện hơn
như: mua hàng tại siêu thị, tại các cửa hàng nhỏ trong khu phố, giao hàng tận nhà
và không ít người mua hàng thường xuyên tại các chợ lấn chiếm lòng lề ñường...
Do quản lý yếu kém, nhiều nơi tổng số tiền thu phí chợ hàng năm không ñủ
bù ñắp các khoản khấu hao và phục vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp chợ. Cũng có
những chợ ñược ñầu tư rất tốn kém nhưng kinh doanh không hiệu quả, nhiều chợ
«tạm», chợ «chồm hổm» tự phát xuất hiện, lấn chiếm lòng lề ñường, gây xáo trộn
quá trình chỉnh trang ñô thị và nếp sống văn minh…
Năm 2009, là năm ñầu tiên Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường bán lẻ
cho các nhà ñầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối vào Việt Nam. ðây là cơ
hội và cũng là thách thức rất lớn ñối với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ ñịa
phương. Làm thế nào ñể duy trì và lôi kéo khách hàng ñến với các chợ truyền
thống? Làm thế nào ñể tăng sức mua và tăng sức cạnh tranh cho kênh lưu thông
hàng hóa qua Chợ? Ngoài việc Nhà nước hỗ trợ ñầu tư về cơ sở hạ tầng, về giá ưu
ñãi trong thuê ñiểm kinh doanh và các khoản phí, dịch vụ tại chợ thì việc thay ñổi
phương thức quản lý chợ là thật sự cần thiết và cấp bách.
Từ yêu cầu bức xúc trên, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 02/2003/Nð-CP
ngày 24/6/2003 về Phát triển và quản lý chợ; Quyết ñịnh số 559/Qð-TTg ngày
31/5/2004 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt chương trình phát triển chợ ñến
năm 2010; Quyết ñịnh số 15/2004/Qð-UB ngày 10/022004 của UBND tỉnh
Khánh Hòa ban hành Quy ñịnh về phát triển và quản lý chợ trên ñịa bàn tỉnh
Khánh Hòa. Tuy nhiên, cho ñến khi UBND Tỉnh ban hành Quyết ñịnh
45/2008/Qð-UB ngày 15/7/2008 về Qui chế ñấu thầu kinh doanh khai thác và
quản lý chợ trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa thì việc chuyển ñổi mô hình quản lý chợ
trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa mới thực sự có cơ sở ñể triển khai thực hiện.
Vậy cách chuyển ñổi như thế nào? Các bước thực hiện ra sao? Phương thức
xác ñịnh giá gói thầu? Cơ chế ñiều hành và quản lý chợ sau chuyển ñổi thế nào

Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ..., các phòng kinh tế, phòng công thương,
phòng tài chính kế hoạch các huyện; và 80 ñại biểu ñại diện cho BQL của 23
chợ, thương nhân của 5 chợ lớn nhất tp. Nha Trang.
1.4. Ứng dụng ðề án vào thực tiễn
- Là tài liệu ñể Cơ quan quản lý nhà nước các cấp xem xét, lựa chọn cách
chuyển ñổi và phương thức chuyển ñổi quản lý chợ cho phù hợp; sử dụng
hiệu quả công trình, tài sản nhà nước; góp phần chỉnh trang ñô thị ngày càng
văn minh, sạch ñẹp.
- Là tài liệu hướng dẫn vận dụng trong quá trình tổ chức thực hiện Qui chế
ñấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa
ñược ban hành theo Quyết ñịnh số 45/2008/Qð-UB. ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 12 Chương 2

Phân tích, ñánh giá thực trạng 2.1. Tổng quan về tình hình quản lý chợ tại Khánh Hòa
ất cả chợ trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hoà hiện nay do UBND cấp huyện và
UBND cấp xã quản lý dưới 3 hình thức:
- Ban quản lý chợ: Là ñơn vị sự nghiệp có thu, có nhiệm vụ quản lý các chợ
trung tâm (loại 1) và một số chợ loại 2 (có quy mô lớn). Hiện nay có tất cả 8
chợ ñược quản lý theo hình thức này (gồm 5 chợ Nha Trang, chợ Ba Ngòi,
chợ Vạn Ninh và chợ Khánh Sơn). Các chợ loại 1, do UBND tp. Nha Trang
quản lý, các chợ loại 2 do UBND cấp huyện hoặc ủy quyền cho phòng Công
thương, phòng Kinh tế quản lý.

loại 3
Phòng kinh tế
tp. Nha Trang
UBND Phường
ZZ
UBND xã
X
UBND Phường
Y
UBND Phường
YY
Chợ
loại 2
Chợ
loại 3
Chợ
loại 2
Chợ
loại 3
Chợ
loại 3
Chợ
loại 3
Chợ
loại 3
Chợ
loại 3
Sở Công thương Tham mưu
UBND huyện A
UBND

Trên cơ sở dữ liệu các chợ trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa do Sở Công Thương cung
cấp, nhóm ñiều tra ñã lựa chọn ra 10 chợ ñể khảo sát ñịnh tính theo các tiêu chí:
- ðịa bàn: Vùng nông thôn, vùng trung tâm dân cư, vùng xa khu dân cư;
- Qui mô: Chợ huyện, chợ xã, chợ loại 2, loại 3, chợ dưới 50 chỗ, chợ trên 200
chỗ;
- Cơ sở hạ tầng: Chợ mới xây, chợ cũ, chợ xây kiên cố, chợ xây ñơn giản;
- Tổ chức quản lý chợ: Có chợ khoán quản lý cho Hộ kinh doanh, Hội Cựu
chiến binh, có chợ có Ban quản lý là ñơn vị sự nghiệp có thu, có chợ là Tổ
quản lý.
Bảng 1: Danh sách mẫu khảo sát
TT
Tên chợ ðịa ñiểm
Loại chợ
Hình thức quản lý
1
Chợ Phước Thái Nha Trang
2
ðơn vị sự nghiệp có thu
2
Chợ Thành Diên Khánh
2
Tổ quản lý
3
Chợ Dục Mỹ Ninh Hòa
3
Tổ quản lý
4
Chợ Vạn Ninh Vạn Ninh
2
ðơn vị sự nghiệp có thu

Nhóm ñiều tra viên ñược chia làm 2 nhóm:
- Nhóm thứ nhất làm việc trực tiếp với BQL tại văn phòng BQL chợ. Thời
lượng phỏng vấn 45-60 phút. Tổng số ñã làm việc ñược với: 2 Ban quản lý,
5 Tổ quản lý
- Nhóm thứ 2, phỏng vấn trực tiếp một số thương nhân ñang buôn bán tại chợ.
Thời lượng khoảng 15-20 phút. Mẫu phỏng vấn ñược chọn theo vị trí lô sạp
(trong nhà chợ, ngoài nhà chợ) và theo ngành nghề kinh doanh (hàng thực
phẩm tươi sống, hàng khô, hàng quần áo..). Nội dung làm việc và câu hỏi
phỏng vấn ñã ñược thiết kế theo dạng phỏng vấn ñịnh tính. Tổng số ñã
phỏng vấn ñược 40 thương nhân tại chợ.
Sau khi có kết quả khảo sát thực ñịa, nhóm tư vấn ñã tổ chức phỏng vấn sâu
với ñại diện một số cán bộ quản lý Nhà nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản
lý chợ, chuyên gia tư vấn quốc tế và tổ chức thảo luận nhóm chuyên ñề với:
- Cán bộ quản lý của Sở Công Thương
- Cán bộ quản lý phòng kinh tế, phòng công thương của 8 huyện
- Lãnh ñạo Ban quản lý, tổ quản lý của một số chợ
- Cán bộ quản lý của một số ngành chức năng có liên quan: Cục thuế, Sở Tài
nguyên môi trường, Sở kế hoạch & ðầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông
vận tải, Sở Văn hóa,Thể thao & Du lịch...
Báo cáo nghiên cứu tổng hợp ñã ñược trình bày tại 2 Hội thảo ñể lấy ý kiến
ñánh giá và góp ý của cán bộ quản lý của các Sở, Ngành chức năng có liên quan,
các ban quản lý của 23 chợ, ñại diện thương nhân của 5 chợ lớn nhất tại tp.Nha
Trang.

2.3. Phân tích và ñánh giá hiện trạng

2.3.1. Kết quả ñánh giá chung
Kết quả ñánh giá này chỉ mang tính chủ quan của nhóm ñiều tra nhằm ñưa ra
những hình ảnh bất cập chung trong phương thức quản lý chợ hiện tại, không có ý
ñịnh ñánh giá, nhận xét riêng một chợ nào. Mục ñích ñể làm rõ hơn các nguyên

Ghi chú: Thang ñiểm A, B, C:
ðiểm 1 (xấu) ðiểm 2 ðiểm 3 ðiểm 4 ðiểm 5 (tốt)
E D C B A

Trong 40 vị trí ñược ñánh giá, có 21 vị trí ñạt ñiểm tốt (ñiểm 4 và 5, chiếm
52,5%), 7 vị trí ñạt ñiểm trung bình (ñiểm 3, chiếm 17,5%), 12 vị trí ñạt ñiểm xấu
(ñiểm 1 và 2, chiếm 30%). ðặc biệt chợ Suối Tân ñánh gía hoàn toàn ñiểm xấu.
Không chợ nào ñạt ñiểm tốt về Vệ sinh môi trường. Chỉ có 1 chợ ñạt ñiểm tốt về
bố trí mặt bằng.

2.3.2. Báo cáo kết quả chi tiết
a) Bố trí, sắp xếp các ngành hàng, khu vực kinh doanh
Hiện trạng:
- Có chợ ngành hàng sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, hợp lý; Nhưng cũng có
không ít chợ ngành hàng bố trí chưa hợp lý, hàng nọ xen lẫn hàng kia, ñặc
biệt là chợ có quy mô lớn, ở trung tâm khu dân cư;
- Lối ñi trong chợ không thông thoáng, có chỗ khuất lấp sau các lô, sạp hoặc
phải ñi xuyên qua quầy hàng ñang hoạt ñộng; Hàng hóa trong chợ sắp xếp
không hợp lý, lối ñi trong chợ thường xuyên bị lấn chiếm;
- Vành ñai ngoài chợ có nơi bị lấn chiếm ảnh hưởng ñến trật tự giao thông;
- Một số chợ có hộ kinh doanh cư trú ngay trong chợ.

Nguyên nhân:
- Ở một số chợ, thiết kế quy hoạch mặt bằng chợ thiếu hợp lý ngay từ ñầu
hoặc không tiên lượng ñược tốc ñộ phát triển và mức ñộ tập trung dân cư,
thiết kế cũ ñã không còn phù hợp với nhu cầu phát triển;
- Ở một số chợ có ñiểm kinh doanh cố ñịnh ñã bán hoặc cho thương nhân thuê
lâu dài (trên 30 n
ăm) không thể thay ñổi ngành hàng theo sắp xếp mới;
- Năng lực nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm của BQL chợ còn hạn chế;

ở các khu công cộng và nạo vét cống rãnh.
Hậu quả:
- Môi trường chợ bị ô nhiễm thường xuyên bởi mùi hôi thối, lối ñi công cộng
bẩn thỉu, cống rãnh bị ngập nước, dễ trở thành ổ dịch bệnh chung của khu
vực;
- Có tình trạng người mua không muốn vào chợ, người bán không bán ñược
hàng, dẫn ñến tình trạng lấn chiếm khu vực khác sạch sẽ hơn như: lòng lề
ñường, mặt tiền chợ và thậm chí họp thành các chợ tạm, chợ chồm hổm ở
khu vực gần chợ.

c) An toàn phòng chống cháy, nổ
Hiện trạng:
- Vấn ñề an toàn trong PCCC ñược các thương nhân tại chợ ñặc biệt quan
tâm, t
ừ hộ kinh doanh lớn (vải vóc, ñiện máy…) ñến hộ kinh doanh nhỏ (bán
nhang, ñèn, ñồ khô…). Trong 10 chợ khảo sát, có 3 chợ ñã trải qua thảm họa

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 17 bị cháy chợ. Tất cả các chợ này ñều là các chợ lớn có qui mô loại 2, có mật
ñộ dân cư ñến trao ñổi mua bán rất ñông;
- Nguồn gây cháy ñáng lo ngại nhất là từ hệ thống ñiện, vẫn còn một số chợ ở
nông thôn có tình trạng sử dụng bếp than, bếp dầu ñun nấu, cúng kính trong
chợ;
- Hàng hóa ñể chật chội gây cản trở lối thoát hiểm.
Nguyên nhân:
- Việc thiết kế và quản lý hệ thống ñiện tại một số chợ không ñồng bộ, thiếu
thống nhất ngay từ ñầu nên hầu hết BQL chợ chỉ chịu trách nhiệm khu vực
công cộng, còn các hộ tiểu thương tự lắp ñặt, sửa chữa ñiện trong lô, sạp của

ñến việc xử phạt không nghiêm minh, gây ảnh hưởng xấu ñến ý thức phát
giác kẻ gian của thương nhân tại chợ.

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 18 Hậu quả:
- Một số thương nhân không yên tâm buôn bán, ñầu tư lớn và mất niềm tin
vào ñơn vị, cá nhân quản lý chợ hiện tại;
- Người ñi chợ e ngại, lo lắng và phải cảnh giác, ñề phòng khi vào chợ hoặc
không muốn chen chân vào chợ ñể bị mất cắp, móc túi (phát sinh chợ
“xổm”, chợ “lề ñường”).

e) Thực hiện nhiệm vụ quản lý chợ
Hiện trạng:
- Nhìn chung việc thực hiện văn minh thương mại ở các chợ hầu như rất kém;
- Việc rõ ràng, minh bạch trong tài chính thu chi ở một số chợ chưa thực hiện
tốt;
- Các chủ trương chính sách, quy ñịnh pháp luật về thuế, bảo ñảm an ninh trật
tự, vệ sinh môi trường, an toàn PCCC, chống bán hàng giả, hàng nhái, nói
thách, văn minh trong giao tiếp… có triển khai thực hiện, nhưng chưa thực
sự ñi sâu vào ý thức thương nhân kinh doanh tại chợ.
Nguyên nhân:
- Ngoại trừ các BQL chợ là ñơn vị sự nghiệp có thu, có bộ máy quản lý ñược
ñào tạo khá chuyên nghiệp, còn hầu hết các chợ còn lại năng lực quản lý còn
yếu, chưa ñược ñào tạo chuyên nghiệp;
- Cơ chế khoán chi theo ñịnh mức vừa hạn chế vừa không tạo ñộng lực cho
BQL chợ khi làm việc trong môi trường ñầy phức tạp (không khác một xã
hội thu nhỏ);
- ðối với một số chợ cơ chế thưởng phạt chưa nghiêm minh nên không kích

- Thương nhân tại chợ không quan tâm lắm ñến việc ai sẽ là người quản lý
chợ, ñiều họ mong muốn nhất là môi trường kinh doanh buôn bán tại chợ
cần phải ñược cải thiện ñể chợ bớt “ế” hơn, thu hút ngày càng nhiều hơn
người ñi chợ.
- Hiện nay nhiều sạp trong một số chợ ñóng cửa. Người dân ñang ñi dần vào
siêu thị vì không bị thách giá, chất lượng bảo ñảm, mặt hàng phong phú.
Một số thương nhân tại chợ không có sức ñể ñi lấy nguồn hàng tận gốc, bán
tận ngọn nên giá không cạnh tranh bằng.
- Tập quán mua bán tại chợ rất lạc hậu: Người ñi chợ không dám “mở hàng”
vào sáng sớm; Hàng mua rồi, không ưng ý trả lại thì bị ép giá; Các hộ kinh
doanh lại không ñoàn kết… dẫn ñến người mua ñang bỏ dần chợ.
- Hàng giả, hàng nhái, hàng kém phẩm chất, không có nhãn mác, không có
hạn sử dụng… ñang làm cho khách hàng dần mất niềm tin vào “hàng chợ”.
- Các vấn ñề về vệ sinh môi trường an toàn thực phẩm, dịch vụ tại chợ và an
ninh trật tự cần ñược cải thiện ñể tạo ñiều kiện thuận lợi, thu hút người tiêu
dùng ñến chợ và mua hàng tại chợ.

Thương nhân tại chợ mong muốn:
- Sớm thành lập hội thương nhân tại chợ ñể ñoàn kết, giúp ñỡ nhau và làm
lành m
ạnh hóa môi trường kinh doanh tại chợ.

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 20 - Nếu có cơ hội, họ sẵn sàng tham gia quản lý chợ và tin rằng có thể quản lý
chợ tốt hơn.
- Cần có giải pháp xử lý nghiêm khắc tình trạng các hộ dân lấn chiếm lòng lề
ñường xung quanh chợ ñể buôn bán, gây cạnh tranh không lành mạnh ñối
với các thương nhân làm ăn nghiêm túc trong phạm vi chợ.

giám sát. Vì vậy, hiệu quả quản lý rất kém. Rất nhiều chợ, thu không ñủ bù
chi; ðầu tư cho chợ rất lớn nhưng cơ sở hạ tầng ngày càng xuống cấp, sử
dụng tạm bợ, không ñủ tiền ñể sửa chữa. Bộ máy quản lý chợ thực hiện
nhiệm vụ một cách chiếu lệ, qua loa, nhất là thiếu tinh thần trách nhiệm
trong việc thực hiện PCCC, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm...
nhưng thiếu cơ chế kiểm tra giám sát chặt chẽ và hiệu quả ñể quy trách
nhi
ệm. ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 21
b) Có thể, nếu có sự chuyển ñổi mô hình quản lý chợ
Việc chuyển ñổi sang mô hình doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ
sẽ tạo ra cơ chế quản lý mới ñể khắc phục những bất cập trên. So với BQL chợ,
vai trò của Nhà thầu quản lý chợ ñã thay ñổi rất nhiều:
- Tài chính: Nhà thầu quản lý chợ ñược thu các khoản phí và dịch vụ ñể trang
trải cho các chi phí hoạt ñộng. Ngoài ra ñược chủ ñộng trong khai thác và
kinh doanh chợ ñể có thêm thu nhập chính ñáng. Song nếu làm việc không
hiệu quả, thu không ñủ chi họ phải chịu trách nhiệm bằng vật chất (lỗ, không
ñược cấp bù như BQL chợ).
- Nhân sự: Nhà thầu phải lựa chọn những nhân sự có năng lực nhất, phù hợp
nhất làm việc cho doanh nghiệp mình ñể ñảm bảo hoàn thành yêu cầu công
việc nhưng vẫn có lãi; Có quyền chấm dứt hợp ñồng nếu người lao ñộng
không ñáp ứng yêu cầu công việc.
- Cơ chế quản lý: Quan hệ của Nhà thầu với UBND cấp Huyện, Xã là ñối tác
trong hợp ñồng thuê quản lý chợ chứ không phải là ñơn vị thực hiện “nhiệm
vụ” UBND cấp xã, huyện giao. Nhà thầu bị chấm dứt hợp ñồng quản lý chợ

doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
- Nếu chợ ở vùng sâu, vùng xa, hải ñảo có thể giao cho HTX thương mại, dịch
vụ tổ chức kinh doanh, khai thác, quản lý chợ.
b) ðối với chợ do Nhà nước hỗ trợ ñầu tư xây dựng có vốn ñóng góp của các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, UBND tỉnh căn cứ
mức ñộ, tỷ lệ góp vốn ñể lựa chọn chủ thể làm doanh nghiệp kinh doanh khai thác
và quản lý chợ.
c) ðối với chợ do các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp, các thành
phần kinh tế ñầu tư xây dựng do các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp
ñó tổ chức quản lý chợ dưới hình thức doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và
quản lý chợ.
Tất cả 123 chợ trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa hiện nay ñều do Nhà nước ñầu tư xây
dựng dưới hình thức 100% vốn ngân sách hoặc ứng trước một phần tiền thuê
ñiểm kinh doanh của thương nhân tại chợ trong nhiều năm (không phải vốn góp
ñầu tư xây dựng chợ). Vì vậy, tất cả các chợ này ñều thuộc diện phải chuyển ñổi
mô hình quản lý sang doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ nêu tại
mục (a).
3.2. Phân nhóm ñối tượng chợ chuyển ñổi
iệc chuyển ñổi mô hình quản lý chợ từ hình thức Ban quản lý, tổ quản lý,
khoán cho hộ cá nhân quản lý (dưới sự quản lý trực tiếp của UBND cấp
huyện, cấp xã) sang hình thức doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ
(g
ồm: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh ñược thành lập theo quy ñịnh
của pháp luật), sẽ phải giải quyết các vấn ñề chính:
T
V

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 23
biên chế “dôi dư”.

- Nhóm 2: Các chợ còn lại (loại 2,3) ở vùng ven thành phố, thị xã, thị trấn có
bộ máy quản lý chợ không phải là ñơn vị sự nghiệp có thu: hiện tại có 115
chợ thuộc nhóm này, có các ñặc ñiểm chung như sau:
 Là các chợ có quy mô vừa và nhỏ, nằm ở vị trí vùng ven thành phố, thị
xã, thị trấn. Phục vụ nhu cầu tiêu dùng chính của bà con ñịa phương và
vùng lân cận. Có những chợ chỉ họp một buổi vào buổi sáng hoặc buổi
chiều.
 Nguồn thu nộp ngân sách của chợ không nhiều, chủ yếu là tiền cho thuê
ñiểm kinh doanh và tiền khoán các dịch vụ tại chợ.

ðề án Chuyển ñổi mô hình quản lý chợ 24  Việc quản lý chợ thuộc quyền của UBND cấp xã ñược tổ chức dưới
hình thức Tổ quản lý hoặc khoán cho cá nhân quản lý. Nhân sự làm
việc ñều là lao ñộng hợp ñồng ngắn hạn. Thay ñổi ñịnh kỳ theo hợp
ñồng nhận khoán.
 Hầu hết các chợ có quy hoạch ổn ñịnh, một số vừa ñược xây mới, một
số cần phải ñầu tư nâng cấp sửa chữa lớn. ða số các chợ chỉ có nhà
lồng chợ còn thiếu các công trình khác: hệ thống vệ sinh, cống rãnh
thoát nước…
=> Mục tiêu chuyển ñổi: Lựa chọn ñược Nhà thầu có năng lực phù hợp với
tiêu chí quản lý ñặc thù của từng chợ.

3.3 Phương thức chuyển ñổi
3.3.1. Các chợ trung tâm (loại 1,2) có BQL chợ là ñơn vị sự nghiệp có thu
a) Lựa chọn phương thức chuyển ñổi
ðây là các chợ trung tâm có ảnh hưởng kinh tế - xã hội ñến cả khu vực tỉnh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status