Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá hiện nay, ngành tự
động hoá đóng một vai trò hết sức quan trọng. Việc áp dụng các hệ thống
truyền động theo vòng kín nhằm tăng năng suất và tăng hiệu quả kinh tế. Một
hệ thống làm việc ổn định thì sẽ cho ra những sản phẩm đảm bảo chất lợng
cao.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đặc biệt là ngành
điện tử công suất. Với việc phát minh ra các linh kiện bán dẫn đã và đang
ngày càng đáp ứng đợc các yêu cầu của các hệ thống truyền động. Ưu điểm
của việc sử dụng các linh kiện bán dẫn mà làm cho hệ thống trở nên gọn nhẹ
hơn, giá thành thấp hơn và có độ chính xác tác động cao hơn. Với nhu cầu sản
suất và tiêu dùng nh hiện nay, thì việc tự động hoá cho xí nghiệp trong đó sử
dụng các linh kiện gọn nhẹ là một nhu cầu hết sức cấp thiết.
Sau gần 4 năm học tập và nghiên cứu ở trờng, em đã đợc làm quen với
các môn học thuộc ngành . Để áp dụng lý thuyết với thực tế trong học kỳ này
chúng em đợc giao đồ án môn học tổng hợp hệ điện cơ với yêu cầu Thiết
kế hệ thống truyền động Van - Động cơ với các yêu cầu cho trớc sử dụng
bộ biến đổi chỉnh lu có điều khiển cầu 3 pha .
Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng
dẫn : PGS TS Võ Quang Lạp và các thầy giáo trong bộ môn, đến nay đồ
án của em đã đợc hoàn thành.
Bản đồ án của em gồm hai phần chính :
Phần thuyết minh : gồm 5 phần :
1. Phân tích và lựa chọn phơng án truyền động điện.
2. Phân tích và thiết kế mạch động lực
3. Phân tích và thiết kế mạch điều khiển
4. Tính chọn thiết bị
5. Tính toán và kiểm tra chế độ tĩnh
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
1
yêu cầu chất lợng và độ chính xác của sản phẩm ta cho chọn hệ thống truyền
động điện nhằm đa ra một hệ thống đảm bảo yêu cầu mong muốn.
* ý nghĩa:
- Việc lựa chọn phơng án truyền động điện có ý nghĩa rất quan trọng.
Nó liên quan đến chất lợng sản phẩm cũng nh ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế
của sản xuất. Nếu nh lựa chọn đúng thì chúng ta có thể tăng năng xuất làm
việc, hạn chế đợc những hành trình thừa, chất lợng sản phẩm sẽ tốt hơn, do đó
hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Kết quả sẽ hoàn toàn ngợc lại nếu ta lựa chọn
không đúng và nó còn gây ra tổn thất không ngờ trớc.
* phơng án lựa chọn:
- Muốn chọn đợc hệ thống phù hợp với yêu cầu chúng ta phải đa ra các
phơng án có thể đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật sau đó đánh giá những u nhợc
điểm mà chọn cho hợp lý.
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
3
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
-Để thiết kế hệ thống truyền động điện ngời thiết kế phải đa ra nhiều
phơng án khác nhau. Rồi sau đó so sánh các phơng án trên hai phơng diện
kinh tế và kỹ thuật để chọn ra phơng án tối u nhất. Phơng án tối u nhất là ph-
ơng án đáp ứng đợc yêu cầu đề ra đồng thời là phơng án đảm bảo về mặt kỹ
thuật và chi phí thấp nhất.
Sau đây ta phân tích hai hệ truyền động chính đang đợc ứng
dụng rộng rãi:
+ Hệ truyền động dùng biến tần điều khiển động cơ xoay
chiều
+ Hệ truyền động sử dụng van động cơ điều khiển động cơ
một chiều
i.2 Hệ truyền động sử dụng V-Đ điều khiển động cơ một
chiều (không đảo chiều quay)
* Đặt vấn đề
mạch vòng kín đơn có phản hồi âm ngắt dòng điện đợc vẽ trên
hình 2-1a. Sauk hi dòng điện từ giá trị cực đại giảm xuống, mô
men quay động cơ cũng theo đó giảm xuống, vì vậy quá trình tăng
tốc tất nhiên phải kéo dài
t
0
n
I
dL
I
dm
I
dc
I
d
t
n
I
dm
I
dL
n
0
Hình 2-1 Đồ thị dòng điện và tốc độ qua của quá trình khởi động
hệ thống điều chỉnh tốc độ:
a, qúa trình khởi động hệ thống điều chỉnh tốc độ mạch vòng kín
đơn có phản hồi âm ngắt dòng điện
b, quá trình khởi động tăng tốc lý tởng.
khi đạt đợc tốc độ trạng thái ổn đinh, lúc này lại yêu cầu chỉ có
phản hồi âm tốc độ quay, mà không phải phản hồi âm dòng điện.
Làm sao có thể thực hiện đợc tác dụng của hai loại phản hồi âm
tốc quay và âm dòng điện, lại vừa có thể làm cho chúng gây tác
dụng riêng biệt trong những giai đoạn khác nhau? Hệ thống điều
khiển tốc độ hai mạch vòng kín chính là dùng để giải quyết vấn đề
ấy.
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
6
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
I.2.1. tạo hệ thống điều chỉnh tốc độ hai mạch vòng
kín tốc độ quay và dòng điện
Để thực hiện hai loại phản hồi âm là tốc độ quay và dòng
điện gây tác dụng riêng rẽ, trong hệ thống đã bố trí hai bộ điều
điều chỉnh, một dùng cho tốc độ quay một dùng cho dòng điện, mà
giữa chúng dùng cách ghép nối tiếp. Điều đó có nghĩa là, lấy đầu
ra của bộ điều chỉnh tốc độ quay để làm đầu vào của bộ điều chỉnh
dòng điện. Sau đó dùng đầu ra của bộ điều chỉnh dòng điện để đi
khống chế thiết bị phát xung của bộ chỉnh lu bán dẫn tyristor.
Từ quan điểm cấu trúc vòng kín mà nhìn khâu điều chỉnh
dòng điện nằm ở trong, gọi là mạch vòng trong, khâu điều chỉnh
tốc độ quay nằm ở ngoài, gọi là mạch vòng ngoài. Nh vậy đã hình
thành một hệ thống điều khiển tốc độ hai mạch vòng kín tốc quay
và dòng điện.
Để dễ nhận biết đợc chất lợng tĩnh và động, hai bộ điều
chỉnh của hệ thống điều chỉnh tốc độ hai mạch vòng kín th ờng
dùng là bộ điều chỉnh PI sơ đồ của nó thể hiện trên hinh 2-3
TG
M
Id
*
i
, U
i
- Điện áp với dòng
điện cho trớc và điện áp phản hồi dòng điện.
Trong hình đã ghi rõ cực tính thực tế của điện áp đầu vào ra
của hai bộ điều chỉnh. Chúng đợc ghi theo tình trạng điện áp điều
khiển U
ct
của bộ phát xung GT là điện áp dơng, đồng thời có xét
tới tác dụng đảo pha của bộ khuếch đại thuật toán. Trong hình vẽ
còn ghi đầu ra của hai bộ điều chỉnh đều là hạn chế biên độ, điện
áp đầu ra ( điện áp bão hoà ) của bộ hạn chế tốc độ quay ASR là
U
*
im
, nó quyết định trị số lớn nhất điện áp cho trớc của bộ điều
chỉnh dòng điện;điện áp giới hạn đầu ra của bộ điều chỉnh dòng
điện ACR là U
cimax
hạn chế đợc giá trị lớn nhất của điện áp đầu ra
bộ chỉnh lu bán dẫn tyristor.
TG
U
n
R
o
R
V
TA
Hình 2-3 Sơ đồ nguyên lý mạch điện hệ thống điều chỉnh tốc độ
hai mạch vòng kín
I.2.2. S Đồ CấU TRúC TRạNG THáI ổn định và tính đƠ ờng đặc
tính
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
8
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
Để phân tích đờng đặc tính tĩnh của hệ thống điều chỉnh tốc
độ hai mạch vòng kín, buộc phải cho trớc sơ đồ cấu trúc trạng thái
ổn định, nh hình 2-3, chỉ cần chú ý đờng đặc tính đầu ra có hạn
chế biên độ biểu thị điều chỉnh PI là có thể đợc. Mấu chốt để phân
tích đờng đặc tính tĩnh là nắm chắc đờng đặc tính trạng thái ổn
định. Thờng có hai trạng thái: bão hoà (đầu ra đạt tới giá trị biên),
và không bão hoà ( đầu ra không đạt tới giá trị biên ). Lúc bộ điều
chỉnh bão hoà, đầu ra cha phải là hằng số, sự biến đổi của lợng
đầu vào ảnh hởng trở lại đầu ra, trừ khi tín hiệu đầu vào ng ợc
chiều làm cho bộ điều chỉnh mất bão hào, nói cách khác, bộ điều
chỉnh bão hoà tạm thời bị tách khỏi mối liên kết giữa đầu vào và
đầu ra, tơng đơng với việc làm cho khâu điều chỉnh tách ra thành
vòng hở. Lúc bộ điều chỉnh không bão hoà.
Trên thực tế, trong vận hành bình thờng, bộ điều chỉnh dòng
điện không bao giờ đạt tới trạng thái bão hoà. Vì vậy, đối với đ ờng
đặc tính mà nói, chỉ có hai trờng hợp là bộ điều chỉnh tốc độ quay
bão hoà và không bão hoà.
I.2.2.1. Bộ điều chỉnh tốc độ quay không bão hoà
Lúc này, cả hai bộ điều chỉnh đều không bão hoà, khi ổn
định, điện áp chênh lệch vào đều bằng không.Vì vậy:
U
i
< U
*
im
,
từ hệ thức thứ hai ở trên ta biết:I
d
< I
dm
, có nghĩ là, đoạn n
0
A
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
9
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
trên đờng đặc tính tĩnh liên tục từ I
d
= I
dm
nói chung đều lớn hơn
dòng điẹn định mức I
dnom
. Đó chính là đoạn vận hành của đờng đặc
tính tĩnh.
I.2.2.2, Bộ điều chỉnh tốc độ quay bão hoà
Lúc này, đầu ra của ASR đạt tới giá trị giới hạn biên độ U
*
im
, mạch
vòng ngoài của tốc độ quay trở thành mạch hở, sự thanh đổi của
U
n
U
n
ASR
U
1
ACR
K
1
R
I
d
I
d
R
1
C
o
a
E
U
U
n
Hình 2-4: Sơ đồ cấu trúc trạng thái ổn định hệ thống điều chỉnh
tốc độ hai mạch vòng kín
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
10
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
11
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
I.3. Hệ truyền động dùng hệ thống điều tốc biến tần
điều khiển tần số truyền
I.3.1. Đặt vấn đề:
Với công nghệ hiện đại phát triển nh ngày nay, việc điều khiển động cơ
xoay chiều trong các dây truyền sản xuất các hệ truyền động công suất trung
bình và lớn đã không còn là bài toán khó.
Có rất nhiều thiết bị hiện đại, với công nghệ cao nh : biến tần là một ví
dụ điển hình. Đợc ứng dụng vào sản xuất để có năng suất, hiệu quả khá cao
đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu công nghệ cũng nh chất lợng là tốt nhất.
Sau đây chúng ta phân tích một hệ thống điều tốc mà đang đợc ứng dụng
rộng rãi. Đó là hệ thống điều tốc biến tần của động cơ của động cơ không
đồng bộ thờng viết tắt là HTĐT biến tần.
Trang bị biến tần là một thiết bị chủ yếu của hệ thống điều tốc mà hiện
tại phát triển nhanh nhất và đợc nhiều ngời quan tâm nhất.
Vì có rất nhiều các phơng pháp điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều.
Nhng trong phạm vi đồ án này ta chỉ xét một số phơng án tiêu biểu để đa ra
những u nhợc điểm của phơng án đó. Do vậy ta xét tới động cơ không đồng bộ
thì cũng có rất nhiều phơng pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số,
thay đổi điện áp lới, thay đổi số đôi cực, thay đổi hệ số trợt nh ng với phơng
pháp nào là tối u nhất ?
Hiện nay các hệ truyền động để điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều
ngời ta thờng dùng hai phơng pháp :
- Thay đổi tần số trợt
- Thay đổi hệ thống điều tốc biến tần bằng véc tơ
Trong hai phơng pháp đó thì phơng pháp hệ thống điều tốc biến tần
bằng véc tơ đợc ứng dụng rộng rãi phổ biến và có nhiều u điểm hơn. Nhng đòi
hỏi trình độ cao, độ chính xác tuyệt đối công nghệ, thiết bị hiện đại.
*
s
tạo ra tín hiệu U
*
n
tơng ứng, lại
thông qua bộ điều chỉnh dòng điện ACR điều khiển dòng điên mạch stato,
nhằm duy trì
)(m
= const. Một quy luật đi theo con đờng khác là dựa vào
)(s
+
=
1
tạo ra điện áp điều khiển U
1
của tần số U
1
mạch stato tơng
ứng quyết định tần số đầu ra của bộ nghịch lu. Nh thế đã hình thành phơng
pháp điều khiển phối hợp dòng điện tần số trong mạch ngoài tốc độ quay.
-Lúc tín hiệu cho trớc tốc độ quay U
*
= U
t
+ U
*
t
.Nh
vậy trong quá trình thay đổi tốc độ quay, tần số thực tế
t
nâng lên hoặc hạ
xuống theo tốc độ góc thực tế
. So sánh với tín hiệu cho trớc sinh ra trực tiếp
từ phép so sánh tỷ lệ điên áp trong hệ thống mà vòng hở tốc độ thì ở đây gia
tốc và giảm tốc đều nhẹ nhang hơn, làm cho hệ thống dễ định hơn. Đồng thời
do bộ điều chỉnh tốc độ quay bão hoà trong trạng thái động, hệ thống có thể
với trị số biên giới hạn
sm
tiến hành điều khiển mô men
sm
tiến hành
điều khiển mô men
ngay từ khi bắt đầu tốc độ quay thực tế
vẫn là 0, vì vậy ASR bão hoà,
đầu ra đã đợc giá trị biên U
*
sm
, lúc này
smt
=
, còn mô men T
e
= T
m
, hệ
thống khởi động từ điểm S trong hình. Sauk hi tốc độ tăng lên. chỉ cần cha đạt
tới trị số cho trớc ASR vẫn luôn ở trạng thái bão hoà, hệ thống vẫn duy trì tần
số trợt tới hạn
sm
và mô men tới han T
cm
không đổi, điểm làm việc đi dần lên
theo đờng thẳng T
cm
cho tới khi gần trạng thái ổn định. Lúc hãm cũng tơng tự
nh thế, chỉ có khác là
,
d
GF
GAV
U
U
DPI
U
U
3
Hình7-48:Sơ đồ nguyên lý cấu trúc hệ thốngđiều tốc biến tần điều khiẻn tần
số trợt
Sau khi khởi động, khi tần số tăng lên, nếu phụ tải là không tải lý tởng thì
ln,
*
==
I
1
= I
0
hệ thống vận hành ổn định tại điểm A nh trên hình 7-49
.Sau đó nêu động cơ mang phụ tảiT
L
, còn ASR là bộ điều chỉnh PI, thì sau khi
ổn định
A
B
+
Te
1s
+
s
1s
Hình7-49:Đặc tính vận hànhtrên bốn góc toạ độ của hệ thống điều khiển tần
số trợt
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
14
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
Từ đó có thể thấy, hệ thống điều tốc biến tần xoay chiều điều khiển tần
số trợt mạch vòng kín tốc độ góc về cơ bản đã có đợc các u điểm của hệ thống
điều khiển hai mạch vòng kín của động cơ một chiều, là một sách lợc điều
khiển khấ u việt, cấu trúc cũng khá đơn giản, có giá trị ứng dụng rất rộng rãi.
Tuy vậy nếu nghiên cứu kỹ lỡng hơn chất lợng tĩnh và động của nó, sẽ phát
hiện đợc hệ thống điều khiển tần số trợt dạng cơ bản nh trên hình 7- 48 vẫn
cha đạt tới mức độ của hệ thống hai mạch vòng kín một chiều. Nguyên nhân
tồn tại khoảng cách đó là :
- Khi phân tích quy luật điều khiển tần số trợt, chúng ta đã xuất phát từ
công thức mô men và mạch điện tơng đơng ở trạng thái ổn định của động cơ
không đồng bộ, vì vậy các kết luận có đợc từ giả thiết từ thông không đổi
cũng chỉ là tình trạng ổn định mới đợc xác lập. Tại trạng thái động
m
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
II.1. giới thiệu chung:
Bộ biến đổi là bộ phận quan trọng của hệ truyền động nó quyết định khả
năng và chất lợng điều chỉnh ở các chế độ làm việc. Trong hệ truyền TĐĐ
đang xét thì động cơ là loại động cơ 1 chiều kích từ độc lập và có công suất
không lớn lắm,hệ truyền động đã chọn là hệ T-Đ ta đi xét các sơ đồ chỉnh lu
sau:
+ Sơ đồ tia 3 pha không có Do
+ Sơ đồ hình cầu 3 pha điều khiển toàn phần
+ Sơ đồ hình cầu 1 pha điều khiển toàn phần
II.2. Lựa chọn sơ đồ BBĐ :
2.2.1. Giới thiệu một số sơ đồ chỉnh lu:
a. Sơ đồ chỉnh lu hình tia 3 pha không có Do
*
*
*
*
*
T
3
T
2
T
1
ba
a
b
c
a
b
1
T
1
i
T3
i
T2
i
T1
u
d
v
4
v
3
v
2
v
1
0
0
0
0
0
u
ab
u
ac
u
t1
trên T
3
là : u
T3
=u
c
- u
a
= u
ac
, tại
1
thì u
ac
<0, tức là T
3
bị đặt điện áp ngợc nên
khoá lại, van T
2
thì vẫn khoá, do vậy trong khoảng tiếp sau
1
trong sơ đồ chỉ
có van T
1
dẫn dòng, khi T
1
dẫn dòng :
u
d
= u
vẫn dơng kết hợp với tác dụng cùng
chiều của s.đ.đ tự cảm trong L
d
mà T
1
vẫn tiếp tục dẫn dòng.
Đến t = thì u
a
=0 và sau đó chuyển sang âm nhng T
2
còn cha mở nên T
1
vẫn
tiếp tục làm việc nhờ s.đ.đ tự cảm của L
d
.
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
17
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
Tại t =
2
= 5/6 + thì T
2
có tín hiệu điều khiển và do đang có điện áp
thuận nên T
2
mở, T
2
mở thì u
T2
u
T1
= 0 i
T3
= 0 i
T2
= i
d
= I
d
u
T1
= u
ba
u
T3
= u
cb
i
T1
= 0
Suy luận tơng tự nh vậy ta có từ t=
2
đến t=
3
thì T
3
làm việc và:
u
d
có tín hiệu điều khiển lúc này u
T1
thuận (u
T1
= u
ac
tại u
1
>0) dẫn đến T
1
mở
suy ra u
T1
giảm về 0 và u
T3
= u
c
- u
a
= u
ca
.
Tại
1
: u
T3
<0 tức là T
3
bị đặt điện áp ngợc còn van T
3
= 0
Đến t= thì u
a
=0 và bắt đầu chuyển sang âm, ở trờng hợp này ta phải giả sử
góc > 30
0
thì tại thời điểm này van T2 vẫn cha có tín hiệu điều khiển u
ng
, u
a
có xu hớng chống lại dòng qua T
1
, nhng do sức điện động tự cảm trong Ld do
đó van T
1
vẫn tiếp tục dẫn dòng.
Tại
2
: u
T1
<0 tức là T
1
bị đặt điện áp ngợc còn van T
1
khoá lại và ta có:
u
d
= u
b
u
T3
giảm về
0, u
T2
= u
b
-u
c
.
Tại
3
: u
T2
<0 tức là T
2
bị đặt điện áp ngợc còn van T
2
khoá lại và ta có:
u
d
=u
c
u
T2
=u
bc
i
T1
=0 i
T3
( )
=
d
U / U , .U
0 2 2
3 6 2 1 17
Ttb d
I I /= 3T d
I I /= 3
Tth max Tng max
U U .U= =
2
6
b. Sơ đồ hình cầu 1 pha điều khiển toàn phần
Các sơ đồ hình cầu 1 pha :
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
18
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
t1
t3t2
t4
đ
ckt
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
19
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
T
1
T
2
T
1
T
2
T
1
T
2
T
3
T
4
T
3
T
4
i
T1T2
i
T3T4
v1 v2 v3 v4 v5
U
T1T2
2
dẫn dòng và đến t = thì u
1
= 0 nhng T
1
và T
2
vẫn dẫn dòng do có điện áp tự cảm trên L => Điện áp trên
tải nh hình vẽ .
(0) 2 2
max max 2
2 2 2
sin cos 0,9
2
2
2
d m
L
aT
ath ang
u U td t U U U
I
I
U U U
+
= = = =
uac
uab
0
0
0
0
v2
v3
v4
u
i
T1
i
T2
T
1
T
1
T
3
Ua Ub Uc
v5
T
3
T
5
T
1
T
5
T4
0
T
4
0
i
T5
T
5
i
T6
0
T
6
T
6
T
5
T
4
u
d
uabucb
uac
0
ucb
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
21
Đồ án tổng hợp điện cơ Nguyễn ThanhTuấn
5
và T
6
dẫn dòng u
d
= u
c
- u
b
do không
có D
0
nên u
d
còn gồm một phần điện áp là u
c
u
a
của xung trớc gửi đến tuy
nhiên điện áp này rất nhỏ có thể bỏ qua .
Vậy ta có : i
T1
= i
T2
= i
T3
= i
T4
= 0 .
i
1
ữ v
2
và sau t = v
7
hai van T
1
và T
6
dẫn dòng và u
d
= u
a
u
b
=
u
ab
Vậy ta có : i
T2
= i
T3
= i
T4
= i
T5
= 0 .
i
T1
3
hai van T
1
và T
2
cùng dẫn dòng và u
d
= u
a
u
c
= u
ac
.
Vậy ta có : i
T3
= i
T4
= i
T5
= i
T6
= 0 .
i
T1
= i
T2
= I
d
u
và T
3
dẫn dòng và u
d
= u
bc
.
Vậy ta có : i
T1
= i
T4
= i
T5
= i
T6
= 0 .
i
T2
= i
T3
= I
d
u
T1
= u
ab
; u
T4
= u
ca
T2
= i
T5
= i
T6
= 0 .
i
T3
= i
T4
= i
d
.
u
T3
= u
T4
= 0 .
u
T1
= u
ab
; u
T2
= u
ac
; u
T5
= u
i
T4
= i
T5
= I
d
.
u
T4
= u
T5
= 0 .
u
T1
= u
ac
; u
T2
= u
ac
; u
T3
= u
bc
; u
T6
= u
ab
.
Và từ t = v
5
T
3
T
4
T
1
a b c
*
bA
* *
cbA
***
II.2.3. Chọn phơng pháp hãm dừng động cơ :
a. Giới thiệu các phơng pháp hãm :
Để hãm một hệ TĐĐ có thể:
- Hãm theo phơng pháp cơ.
- Hãm theo phơng pháp điện .
Hãm theo phơng pháp cơ là dùng phanh cơ hoặc phanh điện-cơ,phanh điện
cơ thờng đặt ở cổ trục động cơ và có nhiều kiểu,nhiều loại nhng nguyên tắc
hoạt động chung tơng tự nhau.Đó là khi cấp điện cho động cơ chạy thì cuộn
phanh cũng đợc cấp điện và cổ trục động cơ đợc nới lỏng . Khi cắt điện để
động cơ dừng thì cuộn phanh cũng mất điện và cổ trục động cơ bị ép lại.
Hãm một hệ TĐĐ nhằm một trong các mục đích sau :
Dừng hệ TĐĐ
Giữ hệ thống đứng yên khi hệ thống dang chịu một lực có h-
ớng gây chuyển động.
Giảm tốc hệ TĐĐ
Ghìm cho hệ TĐĐ làm việc với tốc độ ổn định
TRờng đại học kĩ thuật công nghiệp
25