QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ Ở CHÂU Á
QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ Ở CHÂU Á
(INTERNATIONAL RELATIONS & IR IN ASIA)
(INTERNATIONAL RELATIONS & IR IN ASIA)
Nguy n Ti n L cễ ế ự
HKHXH & NVĐ
TP.HCM
M UỞ ĐẦ
M UỞ ĐẦ
•
Phần thứ 1
Nhập môn về Quan hệ Quốc tế
- Sự hình thành và tính chất của bộ môn QHQT
- Đối tượng, nhiệm vụ của bộ môn QHQT
- Phương pháp nghiên cứu QHQT
•
Phần thứ 2
Lịch sử quan hệ quốc tế ở châu Á
Chương Một: QHQT thời cổ đại: Giao lưu và tiếp nhận văn hoá
Chương Hai: QHQT thời trung đại: Chiến tranh và xung đột.
Chương Ba: QHQT thời cận đại: CNTB phương Tây và châu Á
Chương Bốn: QHQT thời hiện đại: thời “chiến tranh lạnh” sau
“chiến tranh lạnh”
* Tài liệu học tập:
•
- Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các đại
hội VIII, XIX và dự thảo báo cáo đại hội X, phần nhận
định về tình hình thế giới và chính sách đối ngoại.
•
hoá, xã hội
•
Sự hình thành quan hệ quốc tế là nhu cầu khách quan, thiết
yếu của sự vận động và phát triển của mỗi cộng đồng dân tộc
trong quá trình lịch sử.
•
IR là một môn khoa học nghiên cứu tổng hợp thuộc
khoa học xã hội-nhân văn trong đó chủ yếu là chính
trị học, lịch sử và kinh tế học, nghiên cứu về các mối
quan hệ giữa những chủ thể (Player, Actor) cấu
thành quan hệ quốc tế.
•
Trong IR xuất hiện khái niệm Discipline tức là một
lĩnh vực hiểu biết, một vấn đề nghiên cứu hoặc trao
đổi, một chuyên ngành ở trường ĐH. Mỗi môn khoa
học cơ sở, có truyền thống được coi là Discipline, ví
dụ như Chính trị học, Kinh tế học, Lịch sử học, Xã
hội học, Nhân học, Tâm lý học…IR là môn nghiên
cứu đa ngành Multi-Discipline hay liên ngành Inter-
Discipline.
Sự hình thành bộ môn QHQT
Sự hình thành bộ môn QHQT
Môn khoa học chuyên biệt (cơ bản)
(Discipline)
Quan hệ quốc tế
(International Relations)
Chính trị học (Political Sciences) Chính trị quốc tế Inter-Politics
Kinh tế học (Economics) Kinh tế quốc tế Inter-Economics
đời sống quốc tế, từ đó có thái độ ứng xử, hoạt động thực
tiễn tích cực và có hiệu quả, đảm bảo cho lợi ích giai cấp và
lợi ích dân
II. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
II. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
CỦA IR
CỦA IR
1. Đối tượng
•
Đối tượng nghiên cứu của khoa học IR các
mối quan hệ của các chủ thể quan hệ quốc tế,
các quy luật và vấn đề có tính quy luật trong
quá trình vận động, phát triển các mối quan
hệ quốc tế của các chủ thể trên các lĩnh vực
của đời sống quốc tế.
•
IR nghiên cứu các nhân tố, các điều kiện tác
động, chi phối, các đặc điểm và nội dung của
các mối quan hệ quốc tế, nhìn thấy thực trạng,
xu hướng vận động của các chủ thể và sự kiện
một cách đúng đắn.
•
Các chủ thể quan hệ quốc tế chủ yếu sau đây:
•
Thứ nhất là các quốc gia có chủ quyền.Đây là chủ
thể quan hệ chủ yếu, cơ bản nhất cấu thành thực thể
chính trị và đời sống quốc tế.
•
Thứ hai là các phong trào chính trị- xã hội lớn trên
thế giới. Phong trào này có vị trí, vai trò ảnh hưởng
•
Tính quy luật về sự thích ứng của chiến lược đối
ngoại của mỗi chủ thể với đặc điểm tình hình xu thế
quan hệ quốc tế và trật tự thế giới.
•
Tính quy luật trong quan hệ quốc tế về sự quy định
của quan hệ kinh tế quốc tế tới các hình thức khác.
2. Nhiệm vụ IR
2. Nhiệm vụ IR
•
Thứ nhất, nghiên cứu sự hình thành, vận động,
biến đổi của các chủ thể trong đời sống quốc
tế.
•
Thứ hai, IR nghiên cứu các mối quan hệ quốc
tế của chủ thể trong các giai đoạn lịch sử và
xu thế của các quan hệ đó trong tương lai.
•
Thứ ba, IR nghiên cứu các quan điểm, chính
sách đối ngoại của các chủ thể.
III. CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
III. CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU
•
1. Chức năng.
Với khách thể phản ánh là đời sống quốc tế hiện
thực và đối tượng nghiên cứu là các chủ thể IR
có một số chức năng chủ yếu sau đây:
•
I. Các nền văn minh châu Á
-
Văn minh Trung Hoa
-
Văn minh Ấn Độ
-
Văn minh Lưỡng Hà
1.Văn minh Trung Hoa
1.Văn minh Trung Hoa
Thời cổ đại: văn minh phát triển rực rỡ.
- 5000 năm:nhà Hạ trị vì bởi vua Nghiêu (2356-2255 TCN; nhà
Thương-Ân: vua Thuấn(2255-2205 TCN).
- Nhà Chu với Văn vương, Võ vương. Thời Đông Chu có Xuân
Thu (722-479 TCN) và Chiến Quốc (478-221).
- Năm 221 TCN (thế kỷ III TCN) nhà Tần 秦 : thống nhất đất
nước, lập nên một đế quốc phong kiến cổ đại hùng mạnh nhất
ở châu Á. Sau: nhà Hán 漢 , Tam Quốc, Nam Bắc Triều, Tùy
và Đường.
- Văn minh Trung Quốc với “bảo vật” là chữ Hán, tư tưởng
(Nho giáo), chế độ nhà nước và trình độ khoa học-kỹ thuật
được truyền bá sang các nước ĐBÁ, ĐNÁ
2.Văn minh Ấn Độ
2.Văn minh Ấn Độ
・ Văn minh Harappa-Mohenjodaro (tcn III
đến giữa tnk II TCN): Văn minh sông Indus và
Gange, VM nông nghiệp.
・ Thời kỳ Veda (tcn II >> tcn I tcn).
・ TK 6 TCN: Magada; TK 4: Maurya; phân
cắt nhiều thế kỷ; TK 4-6 Gupta-Harsa.
TQ-TT-NB+VN.
•
Hình thành thế giới ĐNÁ:
“Trung Quốc hóa” (Việt Nam, Singapore)
“Ấn Độ hóa” (Nam VN, Lào, Campuchia, Thái,
Myanmar)
•
“Islam hóa” (Indonesia, Malaysia, Brunei)?
III. SỰ TiẾP NHẬN VĂN MINH
III. SỰ TiẾP NHẬN VĂN MINH
( Trường hợp Nhật Bản)
•
Nhật Bản là có nền văn minh xuất hiện muộn hơn.
* Vào thế kỷ VIII-VI TCN: Jomon ・文 .
* TK III TCN: Yayoi ・生 .
•
TKI: Đã có giao lưu TQ-TT-NB:
* Hán thư 漢書 :“người lùn” 倭人 (wajin).
* Hậu Hán thư 後漢書 :Nụy-nô 倭奴 ,cử sứ đến “triều
cống” 朝貢 nhà Hán và được vua Quang Vũ ban cho
một cái ấn vàng
•
Tam quốc có Giao lưu Ngụy-NB: Ngụy chí
魏志倭人・ có Yamatai 邪馬台・ . Nữ
vương Himiko 卑・呼 . Nữ vương được nhà
Ngụy ban cho ấn vàng có khắc 4 chữ “Thân
Ngụy Nụy vương” 親魏倭王 .
•
Vương quốc Yamato 大和 . Trung tâm vùng
Kinki 近畿 . Từ vùng Kinki, vương quốc