Trờng đại học hải phòng
Khoa kế toán - tài chính
Báo cáo thực tập tổng quan
Các phần hành kế toán ở công ty
Tnhh nội thất 190
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
Lớp: kế toán doanh nghiệp B khóa 8
Hải phòng, năm 2011
1
Chơng 1: giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
1. 1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty.
Cụng ty TNHH Ni Tht 190, tin thõn l cụng ty 189 (Mt cụng ty úng
Tu ca Quõn i), chớnh thc i vo hot ng ngy 05/01/2006, Giy chng
nhn ng kớ kinh doanh do S k hoch v u t Hi Phũng cp s 4318/ KM.
Tuy cụng ty mi i vo hot ng c vi nm tr li õy nhng Cụng ty ang
dn dn chim lnh th trng trong nc.
Tờn cụng ty vit bng ting Vit: Cụng ty TNHH Ni Tht 190
Tờn cụng ty vit bng ting Anh: 190 Furniture Company Limited
Tờn cụng ty vit tt: 190 Furniture Co.,Ltd.
a ch tr s chớnh: Km 89 - M Tranh - Nam Sn - An Dng - Thnh
ph Hi Phũng
in thoi: 031.3589180 Fax: 031.3589181
Vn iu l ca cụng ty: 150.000.000.000 ng.
Quy mụ ca cụng ty: T khi i vo hot ng, quy mụ ca cụng ty ó liờn
tc tng qua cỏc nm, chng hn nh trong giai on t 2007 n 2009, s tng
nhanh v quy mụ c th hin qua bng sau:
Bng cỏc ch tiờu kinh t c bn qua 3 nm:
Ch tiờu Nm 2007 Nm 2008 Nm 2009
Vn c nh
Vn lu ng
83.208.973.606
thất và thép các loại.
Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số nghành nghề như sau:
+ Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư kim khí, vật liệu xây dựng,
thực phẩm công nghệ, phế liệu, phế thải.
+ Kinh doanh, sản xuất ống thép các loại.
+ Kinh doanh dịch vụ bến bãi
+ Kinh doanh phá dỡ tàu cũ.
+ Gia công cơ khí.
+ Đóng mới và sữa chữa phương tiện vận tại thuỷ - bộ
+ Vận tải hàng hoá, hành khách thuỷ - bộ.
Quy trình công nghệ sản xuất: Công ty có các Máy móc hiện đại thuộc loại
tối tân hiện nay như: Máy đột, máy Sấn, máy gấp, máy uốn, máy nhựa,
Công ty TNHH Nội Thất 190 tuy mới có mặt trên thị trường nhưng đã có
chỗ đứng nhất định, và chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước. Hoạt
động kinh doanh của Công ty chủ yếu là ở các thành phố lớn đông dân cư, phát
triển như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh.
3
Chơng 2: giới thiệu đặc điểm chủ yếu về tổ chức công tác
kế toán tại công ty TNHH nội thất 190
2. 1. C cu t chc b mỏy qun lý
B mỏy qun lý ca cụng ty uc t chc theo s sau:
2. 2. C cu t chc b mỏy k toỏn
Mụ hỡnh b mỏy k toỏn ca cụng ty TNHH ni tht 190:
Trong ú, cụng vic ca cỏc nhõn viờn phũng k toỏn c phõn cụng nh
sau:
4
Ch tch HTV
Tng G
PG Kinh doanh PG K thut
của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt viết phiếu
chi, đối với tiền gửi ngân hàng viết uỷ nhiệm chi). Tổ chức hạch toán chi tiết và
tổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi, đối chiếu với sổ quỹ của thủ
quỹ và sổ phụ của ngân hàng.
- Kế toán giá thành và tiền lương: chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết và
tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, mở các sổ chi tiết và
sổ tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho từng đối tượng.
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả: hạch toán chi tiết và
tổng hợp về sản phẩm hoàn thành, tiêu thụ, xác định doanh thu bán hàng và kết quả
tiêu thụ.
- Thủ qũy: chịu trách nhiệm về quĩ tiền mặt của công ty. Hàng ngày, căn cứ
vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quĩ, ghi sổ quĩ, phần thu chi.
Cuối ngày đối chiếu với sổ quĩ của kế toán tiền mặt.
2. 3. Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 hàng năm kết thúc vào ngày
31/12 năm đó.
- Hiện nay công ty áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp được ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 Bộ Tài Chính.
5
- Công ty tiến hành lập 02 loại BCTC (đã được kiểm toán):
* BCTC dạng đầy đủ: được lập vào cuối năm.
* BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ: được lập vào cuối tháng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền.
- Do đặc trưng của sản phẩm chính và để đơn giản trong hạch toán, công ty coi
các phân xưởng không có giá trị sản phẩm dở dang cuối kì.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao đều.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ thuế.
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Công ty TNHH Nội Thất 190 áp dụng hệ thống sổ sách kế toán với hình thức
để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc
dùng để ghi vào, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của tng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ ci
lập bảng cân dối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
dợc dùng để nộp báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và
băng tổng số tiền phát sinh trên đăng kí chứng từ ghi sổ. Tổng số d nợ và tổng số d
có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số d của
từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tà khoản trên
bảng tổng hợp chi tiết.
8
Chơng 3: tổ chức kế toán tại công ty tnhh nội thất 190
theo từng phần hành kế toán cụ thể
3. 1. Kế toán hàng tồn kho
3. 1. 1. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng, chất l-
ợng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
-Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị NVL xuất
kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
-Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh.
-Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện
kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử
lý kịp thời, hạn chế mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
3. 1. 2. Kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phơng pháp kê khai thòng
xuyên
nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn
Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL.
Nợ TK 152: Phần đợc ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thiếu so với hoá đơn, thì tuỳ theo
nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1381) :Chờ xử lý
Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu bồi thờng
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán của số NVL thiếu
10
Nếu khi nhập kho phát hiện thấy NVL thừa so với hoá đơn thì kế toán có thể
ghi số thừa vào TK 002 Vật t hàng hoá giữ hộ ( nếu doanh nghiệp không mua số
thừa) hoặc căn cứ vào giá hoá đơn của số vật liệu thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338 (3388)
Trờng hợp khi nhận đợc hoá đơn bán hàng mà doanh nghiệp đã thanh toán
một phần, số còn lại doanh nghiệp nhận nợ với ngời bán hoặc thanh toán bằng
nhiều loại tiền thì kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng để ghi:
Nợ TK 151, 152: Giá không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331: Giá thanh toán ghi trên hoá đơn
* Nhập kho NVL từ các nguồn khác
Nợ TK 152: Giá thực tế NVL nhập kho
Có TK 154: Nhập kho NVL tự chế hoặc gia công
Có TK 411: Nhận vốn kinh doanh bằng NVL
Có TK 128, 221, 222, 223, 228: Nhận lại vốn góp bằng NVL
Có TK 153
* Xuất dùng công cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh theo phơng pháp phân
bổ 2 lần.
-Khi xuất dùng công cụ dụng cụ:
Phản ánh toàn bộ giá trị thực tế xuất
Nợ TK 142, 242:
Có TK 153
Phân bổ 50% giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ xuất dùng.
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142. 242
-Khi bộ phận sử dụng báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,152: Giá trị thu hồi (nếu có)
Nợ TK 627, 641, 642: 50% giá trị trên giá trị thu hồi
12
Có TK 142, 242
3. 1. 3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
HĐGTGT,
PNK, PXK
Sổ thẻ kế toán
chi tiết nvl
Bảng phân
bổ nvl
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
2
Thép cuộn 0.5 mm
Thép cuộn 0.6 mm
THEP05
THEP06
Kg
kg
30000
24000
30000
24000
7500
7000
225000000
168000000
Cộng 393000000
Tổng số tiền( viết bằng chữ) : Ba trăm chín mơi ba triệu đồng
Nhập, ngày 5 tháng 11 năm 2010
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
-Ngày 12 tháng 11 công ty xuất 1200 cái vít dù 6 cm và 700 cái nẹp 4 lá. Kế toán
lập phiếu xuất kho:
14
Công ty tnhh nội thất 190 Mâũ số 02- VT
Km 89 Nam sơn- an dơng- hải phòng QĐ số 15/ 2006/ QĐ- BTC
của bộ trởng bộ tài chính
Phiếu xuất kho Số 20
Nợ 621
Có 152
Ngời nhận hàng : Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ: Bộ phận sản xuất
Năm: 2011
Chứng từ Diễn giải
TK
đối
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số
hiệu
Ngày
tháng
Số l-
ợng
Thành tiền Số l-
ợng
Thành
tiền
Số l-
ợng
Thàn
h
tiền
A B C D 1 2 3= 1x 2 4 5= 1x 4 6 7=
1x 6
- Số d đầu kì
Nhập của ct thép Việt Thanh
Nhập của ct TNHH Mê Linh
Nhập của ct Phúc Tiến Hy
Nhập của ct TNHH ONC
Xuất cuộn vào sx băng xẻ
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E 1 2
05/1
1
08/1
1
11/1
1
05/11
08/11
11/11
-SD ĐK: tháng
11/2010
Nhập kho nvl
Xuất kho sx sản
phẩm
Nhập kho nvl
331
621
111
30.484.038.882
- Cộng phát sinh
- SDCK
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Thu khác Nộp tiền vào NH
*Phơng pháp kế toán tình hình biến động ngoại tệ
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam
Nợ TK 1112: Giá thực tế
Có TK 1111, 1121, 331: Giá thực tế
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007
- Bán sản phẩm hàng hoá thu bằng ngoại tệ nhập quỹ
Nợ TK 1112
Có TK 511
18
Có TK 3331
- Nợ TK 007
- Bán sản phẩm hàng hoá tính bằng ngoại tệ, khách hàng cha thanh toán:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
- Khi khách hàng thanh toán, doanh nghiệp nhập quỹ.
Nợ TK 1112: Tỉ giá thanh toán tại thời điểm phát sinh
Nợ TK 635: Tỉ giá ghi sổ> tỉ giá thực tế ( lỗ)
Có TK 131: Tỉ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515:Tỉ giá ghi sổ < tỉ giá thực tế ( lãi)
- Nhn vn gúp liờn doanh, nhn li vn gúp liờn doanh bng ngoi t nhp qu,
theo t giỏ thc t k toỏn ghi:
N TK 1112
Cú TK 222
Cú TK 411
Xut qu ngoi t bỏn thu bng tin Vit Nam
N TK 1111,1121,131: Tng tin thu c t vic bỏn ngoi t
N TK 635: T giỏ ghi s k toỏn > t giỏ thc t
Cú TK 1112: T giỏ ghi s k toỏn
- tỉ giá thực tế < tỉ giá ghi sổ kế toán
Nợ TK 413
Có TK 112, 1122, 131
Với số dư …
Nợ TK 331, 311, 341
Có TK 413
3. 2. 2. 2. Tiền gửi ngân hàng
20
Phản ánh lãi TGNH doanh nghiệp được hưởng
Nợ TK 111, 112
Có TK 515: Lãi tiền gửi
Cuối tháng, khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp với
số liệu của ngân hàng
-Nếu số liệu của ngân hàng > số liệu kế toán
Nợ TK 112Có TK 3381, 3388
Tháng sau khi xác định được nguyên nhân
Nợ TK 3381, 3388
Có TK 112: Nếu do ngân hàng ghi nhầm
Có TK 511, 3331: Nếu do kế toán doanh nghiệp ghi thiếu
-Nếu số liệu ngân hàng < số liệu kế toán
Nợ TK 1388, 1381
Có TK 112
Tháng sau khi xác đinh được nguyên nhân
Nợ TK 112: Ngân hàng ghi thiếu
Nợ TK 511, 3331: Kế toán doanh nghiệp ghi nhầm
Có TK 138: Chênh lệch đã xử lý
3. 2. 3. S¬ ®å lu©n chuyÓn chøng tõ kÕ to¸n vèn b»ng tiÒn
21
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
- Ngày 25 tháng 11 năm 2010 công ty thanh toán tiền cớc vận chuyển cho anh Chu
Hải Sơn số tiền 16.076.500 đ. Kế toán lập phiếu chi:
Đơn vị: Công ty nội thất 190 Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: km 89- Nam Sơn- An Dơng- Hải Phòng QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006
Của bộ trởng bộ tài chính
Phiếu chi số 109/11
Ngày 25 tháng 11 năm 2010
Nợ
Có 111
Họ và tên ngời nhận tiền: Chu Hải Sơn
Địa chỉ: phòng kinh doanh
Lý do chi : Thanh toán tiền cớc vận chuyển
Số tiền: 16.076.500 đ (viết bằng chữ) Mời sáu triệu bảy mơi sáu
ngàn năm trăm đồng
Kèm theo: chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền
Ngày 25 tháng 11 năm 2010
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếuThủ quỹ Ngời nhận tiền
23
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và một số chứng từ gốc liên quan kế toán vào sổ quỹ tiền mặt:
Công ty TNHH nội thất 190 Mẫu số s07- DN
Km 89 Nam Sơn- An Dơng- Hải phòng Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của BTBTC
Sổ quỹ tiền mặt
Loại quỹ : VNĐ
Năm 2010
Ngày
tháng
Ngày
462.000
.
548.755.62
4
643.688.62
4
293.688.62
4
309.416.624
308.954.624
338.954.62
4
- Cộng phát sinh
39.135.365.94
4
39.529.434.71
4
- SDCK
154.686.85
4
Thủ quỹ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
- Đồng thời phần mềm kế toán của công ty tự động kết xúât ra các chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ là căn cứ để vào
sổ cái tài khoản 111:
24
CÔng ty tnhh Nội thất 190 Mẫu số so s02 c1- DN
Km 89- nam sơn- an dơng- hải phòng Theo QĐ 15/ 2006/QĐ/ BTC
Của bộ trởng bộ tài chính
Sổ cái
Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng Số hiệu tài khoản: 112
1111
1311
1311
1311
1311
12.212.225.414
32.693.987
22.717.000
114.765.201
100.000.000
1.200.000.000
- Cộng phát sinh
38.942.078.139 38.919.009.962
- SDCK
1235.293.584
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
25