Xác định địa điểm và bố trị mặt bằng sản xuất - Pdf 13

Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
33
Chương 3
XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT

3.1. Xác định địa điểm
3.1.1. Tầm quan trọng của việc xác định địa điểm
Khi thành lập doanh nghiệp mới cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh ta
thường phải giải quyết vấn đề chọn địa điểm xây dựng sao cho hợp lý, kinh tế. Địa
điểm nói ở đây có thể là vị trí các nhà máy, xí nghiệp, các kho hàng, đại lý…
Địa điểm của doanh nghiệp có tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh
nghiệp. Đồng thời nó cũng có ảnh hưởng lâu dài đến cư dân quanh vùng.
Xác định địa điểm của doanh nghiệp hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp xúc
với khách hàng, nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị
trường mới, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng doanh thu và lợi nhuận.
Xác định địa điểm doanh nghiệp hợp lý còn tạo ra một trong những nguồn lực mũi
nhọn của doanh nghiệp. Nó cho phép doanh nghiệp xác định, lựa chọn những khu vực
có điều kiện tài nguyên và môi trường kinh doanh thuận lợi, khai thác các lợi thế của
môi trường nhằm tận dụng, phát huy tốt nhất tiềm năng bên trong.
Quyết định về địa điểm của doanh nghiệp là một loại quyết định có tính chiến lược.
Nó ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm cũng như các hoạt
động, giao dịch khác của doanh nghiệp. Xác định địa điểm doanh nghiệp là biện pháp
quan trọng giảm giá thành sản phẩm. Quyết định xác định địa điểm doanh nghiệp ảnh
hưởng mạnh mẽ đến chi phí tác nghiệp, đặc biệt là chi phí vận chuyển nguyên liệu và
sản phẩm.
Vì vậy khi chọn địa điểm của doanh nghiệp ta cần tiến hành cẩn thận, có tầm nhìn
xa, xem xét một cách toàn diện có kể đến khả năng phát triển, mở rộng doanh nghiệp
trong tương lai. Cần nêu lên ít nhất hai phương án để tính toán so sánh về mặt kinh tế,
kỹ thuật…
Trong mọi trường hợp, địa điểm được chọn cần có sự nhất trí của các cơ quan quy
hoạch và chính quyền địa phương.

dựng nhiều phương án là cơ sở cho việc đánh giá, lựa chọn phương án hợp lý nhất
với những mục tiêu và tiêu chuẩn đã đề ra.
Bước 4: Sau khi xây dựng các phương án xác định địa điểm doanh nghiệp, bước tiếp
theo là tính toán các chỉ tiêu về mặt kinh tế. Lượng hoá các yếu tố có thể, trên cơ sở
đó so sánh hệ thống các chỉ tiêu của từng phương án, tìm ra những phương án có lợi
nhất tính theo các chỉ tiêu đó. Ngoài ra, cần phải đánh giá đầy đủ về mặt định tính
các yếu tố khác dựa trên những chuẩn mực đã đề ra. Trong nhiều trường hợp
phương án được lựa chọn không phải là phương án có chỉ tiêu kinh tế đã lượng hoá
cao nhất, mà là những phương án khả thi và hợp lý có thể thoả mãn được những
mục tiêu chính của doanh nghiệp đề ra.
3.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn địa điểm
a) Các điều kiện tự nhiên
- Địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng, tài nguyên, sinh thái.
- Đảm bảo yêu cầu xây dựng công trình bền vững, ổn định, đảm bảo doanh
nghiệp hoạt động bình thường quanh năm.
b) Các điều kiện xã hội
- Tình hình dân số, phong tục tập quán, các chính sách phát triển kinh tế, khả
năng cung cấp lao động và năng suất lao động.
- Các hoạt động kinh tế của địa phương về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
- Cấu trúc hạ tầng kỹ thuật của địa phương: điện, nước, giao thông vận tải, thông
tin liên lạc, giáo dục… Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
35
c) Các nhân tố kinh tế
 Gần thị trường tiêu thụ
- Doanh nghiệp dịch vụ: cửa hàng, khách sạn, bệnh viện, trung tâm thông tin.
- Doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khó vận chuyển như dễ vỡ, đông lạnh,
hoa tươi…

cần lao động phổ thông phải được phân bố gần nguồn lao động như những khu dân cư;
nhưng cũng có ngành cần lao động có tay nghề cao, đòi hỏi gần thành phố lớn, gần
trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học.
Chi phí lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quyết định địa điểm doanh
nghiệp. Chi phí lao động rẻ rất hấp dẫn các doanh nghiệp, các doanh nghiệp thường
muốn đặt doanh nghiệp mình ở những nơi có chi phí lao động thấp. Tuy nhiên, khi
Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
36
phân tích ảnh hưởng của chi phí lao động cần phải đi đôi với mức năng suất lao động
trung bình của vùng.
Thái độ lao động đối với thời gian, với vấn đề nghỉ việc và di chuyển lao động cũng
tác động rất lớn đến việc chọn vùng và địa điểm phân bố doanh nghiệp. Ở mỗi vùng,
dân cư có thái độ khác nhau về lao động, dựa trên những nền tảng văn hoá khác nhau.
Việc chọn phương án xác định địa điểm doanh nghiệp cần phân tích đầy đủ, thận trọng
sự khác biệt về văn hoá của cộng đồng dân cư mỗi vùng.
3.1.4. Các phương pháp xác định địa điểm
Để ra quyết định lựa chọn địa điểm bố trí doanh nghiệp có thể dùng rất nhiều
phương pháp khác nhau, các phương pháp bao gồm cả phân tích định tính và định
lượng. Trong việc quyết định lựa chọn phương án định vị doanh nghiệp có nhiều yếu
tố mang tính tổng hợp rất khó xác định. Việc lựa chọn cần cân nhắc dựa trên nhiều yếu
tố định tính tổng hợp. Tuy nhiên, một yếu tố cơ bản trong lựa chọn quyết định địa
điểm doanh nghiệp là tạo điều kiện giảm thiểu được chi phí vận hành sản xuất và tiêu
thụ. Những chi phí này có thể định lượng được, do đó phần lớn các kỹ thuật và phương
pháp giới thiệu sau đây được dùng để tính toán và lượng hoá một số chỉ tiêu kinh tế
chủ yếu là chỉ tiêu chi phí của các phương án xác định định điểm doanh nghiệp. Trên
cơ sở đó lựa chọn phương án định vị có tổng chi phí nhỏ nhất.
a) Phương pháp cho điểm có trọng số
Một phương pháp xác định địa điểm doanh nghiệp được lựa chọn tốt nhất khi tính
đến đầy đủ cả hai khía cạnh là phân tích về mặt định lượng và định tính. Trong từng
trường hợp cụ thể có thể ưu tiên định lượng hoặc định tính tuỳ thuộc vào mục tiêu tổng

B
Giá nhân công và thái độ 0,25 70 60
Giao thông vận tải 0,05 50 60
Giáo dục, chăm sóc sức khoẻ 0,10 85 80
Cấu trúc thuế 0,39 75 70
Tài nguyên và năng suất 0,21 60 70
Dùng phương pháp cho điểm có trọng số để so sánh hai địa điểm này và cho biết
nên chọn địa điểm nào?
Bài giải:
Để giải quyết bài toán này ta cần lập bảng tính như sau:
Điểm số Điểm có trọng số
Yếu tố
Trọng
số
A B A B
Giá nhân công và thái độ 0,25 70 60 0,25x70 =17,5 0,25x60 =15
Giao thông vận tải 0,05 50 60 0,05x50 =2,6 0,05x60 =3
Giáo dục, chăm sóc sức khoẻ 0,10 85 80 0,1x85 =8,5 0,1x80 =8
Cấu trúc thuế 0,39 75 70 0,39x75 =29,3 0,39x70 =27,3
Tài nguyên và năng suất 0,21 60 70 0,21x60 =12,6 0,21x70 =14,7
Tổng số 1,00 70,4 68
Qua tính toán chúng ta có thể dễ dàng lựa chọn tỉnh A, vì tỉnh A có tổng số điểm
cao hơn, có nghĩa là có nhiều lợi thế hơn.
b) Phương pháp điểm hòa vốn
Phương trình xác định điểm hoà vốn:
1
y ax (3.1)

2
y bx + c (3.2)

Trường hợp 2: Khi công suất chưa được xác định, vẫn sử dụng phương trình 3.2,
tuy nhiên cho giá trị x biến thiên. Kết quả tính toán được như sau:
A
y 75x 30.000 
B
y 45x 60.000 
C
y 25x 110.000 

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa công suất và chi phí sản xuất tại các địa điểm
Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
39
Theo biểu đồ trên ta có kết luận như sau:
 Khi công suất < 1.000  chọn vị trí A.
 Khi 1.000 < công suất < 2.500  chọn vị trí B.
 Khi công suất > 2.500  chọn vị trí C.
c) Phương pháp tọa độ 1 chiều
i i
1
L W d
W


(3.3)
Trong đó:
L – toạ độ của địa điểm mới (km);
W
i
– lượng hàng vận chuyển đến cơ sở thứ i (i = 1, 2, 3,…, n);
d

Vậy nhà máy X nên chọn địa điểm nào cho kinh tế nhất?
Bài giải:
Áp dụng công thức 3.3 ta có tọa độ cơ sở mới là:
(164 210 310 240 355 190 414 280 ... 937 220)
L 479,67 km
1.440
         
 

Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
40
Vậy kho phân phối nên đặt trong khoảng Nha Trang – Tuy Hoà, nhưng gần về phía
Tuy Hòa hơn.
d) Phương pháp tọa độ 2 chiều
Phương pháp này được sử dụng khi các cơ sở cũ không nằm trên một trục mà phân
tán ở nhiều nơi. Giống phương pháp trên, chúng ta cùng xét đến tương quan chuyên
chở hàng hoá.
Công thức để tính tọa độ của cơ sở mới như sau:

n
x ix i
i 1
1
C d W
W






Bảng 3.4: Toạ độ và số lượng hàng vận chuyển từ kho X đến các đại lý
Cơ sở hiện có
(i)
Tọa độ (d
i
)
(x; y)
Lượng vận chuyển
(w
i
)
Đại lý A (58; 54) 100
Đại lý B (60; 40) 400
Đại lý C (22; 76) 200
Đại lý D (69; 52) 300
Đại lý E (39; 14) 300
Đại lý F (84; 14) 100

Tổng cộng W = 1.400
Nhà máy muốn thẩm tra lại xem vị trí của kho X này hiện nay có còn phù hợp nữa
hay không?

Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
41
Bài giải:
Áp dụng công thức 3.4, ta tính được tọa độ của kho phân phối mới là:
x
(58 100 60 400 22 200 69 300 39 300 84 100)
C 54
1.400

ta chỉ nghiên cứu phương pháp chi phí nhỏ nhất.
Phương pháp này được phát biểu như sau:
 Nếu bài toán có lượng cung = cầu thì ta tiến hành giải bình thường, nếu lượng cung
nhỏ hơn cầu và ngược lại thì ta cần lập thêm hàng hoặc cột giả với các ô có chi phí
vận chuyển đơn vị bằng 0, sau đó tiến hành giải như bình thường;
 Phân phát hàng tối đa vào ô có chi phí nhỏ nhất (nếu có nhiều ô như vậy thì chọn ô
bất kỳ trong số đó);
 Sau khi (hàng) cung hoặc (cột) cầu đã thoả mãn thì ta thu gọn bảng vận tải bằng cách
bỏ bớt hàng cung hoặc cột cầu đó đi (chỉ bỏ một trong hai thứ hoặc hàng hoặc cột);
 Tiếp tục lập lại hai bước trên đây cho tới khi lượng hàng được phân phối hết vào các ô.
 Nếu chưa đủ m+n–1 ô chọn thì ta bổ sung thêm một số “ô chọn 0” cho đủ m+n–1
ô chọn. (Trong đó, m là số hàng, n là số cột của ma trận bài toán vận tải).
Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
42
 Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của giải pháp ban đầu.
Để kiểm tra tính tối ưu ta dùng phương pháp thế vị. Phương pháp này được thực
hiện như sau:
 Lập trình các ô chọn theo công thức:
i j ij
u v c 
(chỉ với các ô chọn, tức ô có
ij
x 0 )
 Sau đó ta cho một
i
u hay
j
v bất kỳ bằng 0 rồi suy ra các
i
u và

 của các ô loại trong phương án
mới này. Và cứ tiếp tục như vậy cho tới khi nào tìm được phương án tối ưu thì thôi.
Vì bài toán vận tải là dạng bài toán luôn luôn có phương án tối ưu, do đó chắc chắn
sau một số hữu hạn bước thực hiện, ta sẽ tìm được phương án tối ưu cho giá trị hàm
mục tiêu là min.
Ví dụ 3.5: Công ty Thiên Hương hiện có 2 nhà máy đặt tại Hà Nội và Thanh Hóa.
Sản phẩm chủ yếu được cấp cho các đại lý nằm ở Móng Cái và Vinh. Do nhu cầu thị
trường ngày càng tăng, công ty quyết định lập thêm 1 nhà máy thứ 3. Dự kiến có thể
đặt ở Hải Phòng và Nam Định. Chi phí sản xuất và chi phí vận chuyển từ các nhà máy
đến các đại lý cho theo bảng 3.5 dưới đây:
Bảng 3.5: Thông tin về các nhà máy và đại lý
Chi phí vận chuyển
(tr.đ/tấn)
Nhà máy
Chi phí
sản xuất
(tr.đ/tấn)
Móng Cái Vinh
Công suất
(tấn/ngày)
Hà Nội 5,3 1,7 1,8 6
Hiện

Thanh Hóa 5,2 3,8 1,0 9
Hải Phòng 5,0 0,9 2,0 5
Dự
kiến
Nam Định 4,8 1,8 1,2 5
Nhu cầu (T/ngày) 8 12 20
Theo anh (chị), nhà máy mới nên đặt ở đâu?

9

9 u
2

5,9 7
Hải Phòng 5
5 u
3

Nhu cầu 8 12 20
 Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của giải pháp ban đầu
Lập trình các ô chọn theo công thức:
i j ij
u v c 
, ta có:
u
1
+ v
1
= 7
u
1
+ v
2
= 7,1
u

u
2
+ v
2
= 6,2  u
2
= 6,2 – 7,1= – 0,9
u
3
+ v
1
= 5,9  u
3
= 5,9 – 7 = – 1,1
Sau khi đã tính được các
i
u và
j
v ta kiểm tra các ô loại (
ij
x = 0) theo công thức:
ij i j ij
u v c   
;
 Nếu mọi
ij
0  , ta được phương án tối ưu.
 Nhưng nếu có dù chỉ một
ij
0  thì phương án chưa tối ưu, ta tiến hành cải tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status