Chủ đề 2: Tại sao hóa đơn lại là 1 trong những chứng từ quan trọng của doanh nghiệp,
được BTC và cơ quan thuế quản lý chặt chẽ. Dấu hiệu nhận biết hóa đơn chứng từ hợp
pháp
A. Nguồn tài liệu:
* Văn bản luật áp dụng:
- Luật kế toán 2003
- Thông tư 64/2013/TT-BTC
- Nghị định 51/2010/NĐ-CP
- Thông tư 32/2007/TT-BTC
- Nghị định 109/2013/NĐ-CP
* Trang web:
/> />B. Nội dung chính
- Khái niệm về chứng từ, hóa đơn? Thế nào là chứng từ hóa đơn hợp pháp?
- Tại sao BTC và cơ quan chức năng phải quản lý hoá đơn
+ Chức năng và vai trò của hoá đơn
+ Tầm quan trọng của việc quản lý hóa đơn
+ Tìm hiểu hóa đơn khống, doanh nghiệp ma
- Quy định về sử dụng, quản lí và vi phạm về hóa đơn
- Xử lí tình huống
I. Khái niệm Chứng từ, hóa đơn
1. Chứng từ
Chứng từ là các văn bản giấy tờ ghi lại nội dung của một sự kiện giao dịch một
nghiệp vụ phát sinh.
* Căn cứ khoản 7 điều 4 luật kế toán 2003:
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
* Tính pháp lý của chứng từ thể hiện:
Tính hợp pháp: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh trong chứng từ kế toán
không vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của Nhà nước đã ban hành.
Tính hợp lý: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng từ kế toán phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và mang lại lợi ích cho đơn vị.
- Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu
để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in
theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.
c. Hóa đơn phải có các nội dung sau
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn
đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế
giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường
hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
- Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán
(nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
- Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủ
những nội dung quy định tại khoản này.
* Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt. Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóa
đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ()
hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt.
* Theo điểm 4, mục IV, phần B, TT 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007:
“IV. Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ:
4- Hoá đơn, chứng từ hợp pháp là:
4.1- Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung
cấp cho các cơ sở kinh doanh.
4.2- Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã
được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng.
4.3- Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.
4.4- Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng trong các trường hợp dưới đây được
coi là không hợp pháp:
a) Mua, bán hoá đơn chưa ghi nội dung theo quy định, trừ trường hợp mua hoá
đơn do cơ quan thuế phát hành;
hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì
gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.
- Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải
được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
- Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
b. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
* Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
- Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền
hay chưa thu được tiền.
- Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng
dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức
cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập
hóa đơn là ngày thu tiền.
- Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt,
dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày
kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ
quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn
cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch
vụ viễn thông, truyền hình với người mua.
- Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao
công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân
biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn
dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá
trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.
- Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án
hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự
có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người
mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
- Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy
hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua
không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.
* Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá,
thành tiền”
- Ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu
có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có
phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không
sử dụng mực đỏ.
- Trường hợp người bán quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì khi ghi
hoá đơn phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.
- Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi
trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật
có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều
rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…
- Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo
hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hoá đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng
hoá, dịch vụ.
* Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
- Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải
có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên
hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
* Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
- Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại,
qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoá
đơn. Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán
hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.
* Đồng tiền ghi trên hoá đơn
cáo tình hình sử dụng hoá đơn uỷ nhiệm.
3. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn (Theo điều 16 –
TT 64/2013/ TT-BTC)
- Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì
không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
* Cách xử lý:
Người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã
số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán
ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá
trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê
theo thứ tự bán hàng trong ngày
- Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn
bán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng
cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo
quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán lẻ không
giao hoá đơn”.
4. Xử lý đối với hoá đơn đã lập (Theo điều 18 – TT 64/2013/ TT-BTC)
- Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập
sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa,
cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và
người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua
lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải
thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn
lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung
ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì
người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai
sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh
các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.”
* Các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả trong lĩnh vực quản lý hóa đơn được quy định tại chương 4 NĐ
109/2013/NĐ-CP
- HVVP quy định về tự in hoá đơn và khởi tạo HĐ điện tử: Điều 33,NĐ 109
- HVVP quy định về đặt in hoá đơn: Điều 34
- HVVP quy định về in hoá đơn tự in: Điều 35
- HVVP quy định về mua hoá đơn: Điều 36
- HVVP quy định về phát hành hoá đơn: Điều 37
- HVVP quy định về sử dụng hoá đơn khi bán hàng hoá dịch vụ: Điều 38
- HVVP quy định về sử dụng hoá đơn của người mua: Điều 39
7. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hoá đơn
Theo Điều 23 NĐ 51/2010/ NĐ- CP
a. Tổng cục Thuế có trách nhiệm
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trong phạm
vi cả nước;
- Thông báo rộng rãi các loại hóa đơn đã được phát hành, được báo mất, không
còn giá trị sử dụng.
b. Cục Thuế địa phương có trách nhiệm
- Quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn;
- Quản lý hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn;
- Đặt in, phát hành các loại hóa đơn để cấp, bán cho các đối tượng theo quy
định tại Nghị định này;
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trên địa bàn.
c. Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm
- Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi được
phân cấp quản lý thuế;
- Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính
trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế.”
- Việc quản lý hoá đơn không tốt có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch kết quả
sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp;
- Các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quy định về hoá đơn để
gian lận, rút tiền của NSNN;
- Quản lý hoá đơn không tốt sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp,
ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với Nhà nước, việc quản lý hoá đơn không tốt sẽ dẫn đến các thông tin về
doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách vĩ mô của
Nhà nước.
* Mục tiêu chủ yếu của việc quản lý hóa đơn nhằm
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự quản lý tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh
theo đúng quy định của pháp luật. Thông qua hoá đơn, doanh nghiệp dễ dàng hạch
toán được các luồng hàng hoá, dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng tiền, vốn
trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh, lãi, lỗ của doanh nghiệp; thực
hiện tốt các quy định của Luật thuế và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước.
- Tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và trong
việc thi hành các Luật thuế. Sự minh bạch trong các quy định về hoá đơn đảm bảo sự
nhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó, tạo ra sự bình đẳng trong cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp, trong quá trình thực thi các luật thuế.
- Góp phần thực hiện tốt các luật thuế. Hoá đơn là căn cứ để các doanh nghiệp
kê khai thuế, khấu trừ thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là căn cứ để hạch toán vào
chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, là căn cứ để thực hiện quyết
toán thuế, vì vậy, công tác quản lý hoá đơn chính là cơ sở cho sự thành công của các
Luật thuế
3. Tìm hiểu hóa đơn khống, doanh nghiệp ma
a. Hóa đơn khống
*Căn cứ khoản 10, điều 3 NĐ 51/2010 quy định
Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có
thực một phần hoặc toàn bộ (tức là không thực mua và không thực bán. Việc mua bán
chỉ diễn ra trên giấy tờ, không có sự chuyển giao hàng hóa, dịch vụ)
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc doanh nghiệp tư nhân.
- Các doanh nghiệp này thường đăng ký rất nhiều ngành nghề, nhưng tập trung
chủ yếu vào thương mại, dịch vụ tổng hợp, không trực tiếp sản xuất hàng hóa, những
ngành nghề không phải đăng ký vốn pháp định, không phải bắt buộc có chứng chỉ
hành nghề để dễ dàng trốn tránh sự kiểm tra hoặc dễ dàng bỏ trốn.
- Chủ doanh nghiệp thường ở địa phương khác đến đăng ký thành lập doanh
nghiệp và các doanh nghiệp này thường di chuyển địa điểm nhằm tránh kiểm tra hoặc
dễ bỏ trốn.
- Giám đốc điều hành thường được thuê tại địa phương, trình độ rất thấp, có
người làm xe ôm, thất nghiệp, thậm chí có người còn có tiền án, tiền sự.
- Trụ sở giao dịch thường đi thuê với thời gian rất ngắn; thường thuê ở chung
cư, trong ngõ ngách hẻm sâu, tài sản đơn sơ
- Thời gian tồn tại thường rất ngắn rồi bỏ trốn hoặc giải thể để thành lập doanh
nghiệp “ma” khác với tên gọi, tên chủ, tên địa điểm mới.
- Việc thanh toán (nếu có) thường không qua ngân hàng, chủ yếu bằng tiền mặt.
- Thời gian giữa các lần mua hóa đơn rất ngắn, có nơi chỉ 5-10 ngày/lần
- Doanh số kinh doanh được kê khai trong các tờ khai thuế hàng tháng thường
rất lớn, nhưng số thuế phải nộp lại rất ít, hoặc thuế giá trị gia tăng đầu ra nhỏ hơn thuế
giá trị gia tăng đầu vào, nhưng không xin hoàn thuế.
- Doanh nghiệp thường ủy quyền cho người ngoài mua hoá đơn.
- Doanh nghiệp thường có đơn xin ngừng hoạt động trong thời gian dài
Tình huống
Câu 1: Doanh nghiệp X được tự in hoá đơn, nhưng trên hoá đơn ghi thiếu
nội dung “mã số thuế của người bán” và Cần phải xử lý tính huống này như nào?
Có thể tự viết thêm nội dung thiếu vào hoá đơn được không?
Trả lời: Theo khoản 1, Điều 4, TT 64/2013/TT-BTC thì Hoá đơn tự in của
công ty đã không đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hoá đơn.
Theo khoản 1, Điều 33, NĐ 109/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt từ
2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tự in hoá đơn, khởi tạo hoá đơn
điện tử không đủ nội dung quy định
đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số
trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký
của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng
với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm
theo hóa đơn theo quy định.
Câu 4: Công ty X đã bán 5 bộ bàn làm việc của công ty Y đơn giá
10.000.000đ/chiếc (chưa thuế), theo hóa đơn số 000100, ký hiệu AA/13P, ngày
01/10/2013. Công ty Y đã thanh toán, lấy hóa đơn và nhận đủ hàng. Đến ngày
5/10/2013 công ty Y phát hiện sai về đơn giá của bộ bàn làm việc, giá ghi trong
hợp đồng 9.000.000đ (chưa thuế). Cách xử lý như thế nào ?
Trả lời :
Theo khoản 2, điều 18, TT64/2013 quy định
“2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng
hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán
và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người
mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn
phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá
đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.”
- Nếu kế toán đã viết sai thông tin trên hóa đơn đã lập sau đó đã xé khỏi cuống
nhưng hai bên chưa tiến hàng kê khai thuế thì việc kế toán cần làm là lập biên bản thu
hồi các liên của số hóa đơn đã lập theo mẫu biên bản thu hồi đã lập sai. Sau khi đã thu
hồi được hóa đơn viết sai, kế toán gạch chéo các liên, và lưu giữ số hóa đơn đã lập để
giải trình với Thuế khi có yêu cầu. Sau đó xuất lại hóa đơn mới theo đúng quy định.
- Để thực hiện kê khai thuế, kế toán viên dùng hóa đơn mới viết đúng để kê
khai thuế. Ngày ghi trên hóa đơn xuất lại là ngày hiện tại (ngày làm biên bản thu hồi)
vì vậy bên bán kê khai vào bảng kê bán ra, bên mua kê vào bảng kê mua vào. Hóa đơn
đã bị thu hồi không kê khai.
Điện thoại: Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng: Vũ Quang Minh
Tên đơn vị: Công ty TNHH Bảo An
Mã số thuế:0037291269
Địa chỉ: 45 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội. Số tài khoản
S
TT
Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn
vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
Điều chỉnh giảm đơn giá,
thành tiền và tiền thuế của
máy tính ASUS của HĐ số
0001234, ký hiệu AA/13P,
ngày 30/10/2013
Chiếc 12 2.000.000 24.000.000
Cộng tiền hàng: 24.000.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 2.400.000
Tổng cộng tiền thanh toán 26.400.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bốn tram nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Kê khai thuế hóa đơn điều chỉnh:
- Bên bán – bên lập hóa đơn điều chỉnh là Công ty TNHH Hoàng Anh kê vào
bảng kê bán ra của kỳ kê khai thuế cho tháng 11 (tức là ngày 20/12 vì công ty TNHH
Hoàng Anh kê khai theo tháng) để giá trị của tiền hàng và tiền thuế trong ngoặc
(2.400.000)
- Bên mua – Công ty TNHH Bảo An kê vào bảng kê mua vào
Câu hỏi 6: Doanh nghiệp A muốn tiếp tục sử dụng số đơn đã đặt in nhưng
50.000.000 đồng đối với hành vi tự in hoá đơn giả
Câu 9: Doanh nghiệp B kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm, việc sử
dụng hóa đơn của công ty chỉ sử dụng nhiều nhất 2 (hai) quyển/1 năm, có khi hai
năm mới sử dụng hết một quyển. Nếu công ty tự in hóa đơn với mức độ sử dụng
ít như vậy thì rất tồn kém trong việc chi phí cho in hóa đơn. Hỏi Cục thuế có thể
bán hóa đơn trong trường hợp này hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013
của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ thì cơ quan
thuế bán hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không
kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa
đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp của Doanh nghiệp không thuộc đối tượng được quy định tại khoản
1 Điều 11 Thông tư 64/2013/TT-BTC thì phải tự in hóa đơn hoặc đặt in hóa đơn.
Câu 10: Doanh nghiệp X là doanh kinh doanh về quần áo. A đặt một đơn hàng trị
giá 2000.000đ. Thấy A không nói gì về hóa đơn nên nhân viên bán hàng không lập hóa đơn
cho A? Hỏi DN X có vi phạm pháp luật không? Nếu có, xử lý như thế nào
Trả lời:
Theo điểm b, khoản 4, điều điều 38 NĐ109: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa,
dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định.
Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao
cho người mua.